Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt, đòi hỏi các ngân hàng phải áp dụng các công cụ quản trị hiện đại, trong đó có marketing dịch vụ, nhằm giữ vững thị phần và mở rộng quy mô cấp tín dụng một cách hiệu quả.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Thủy Nguyên Hải Phòng có vị trí địa lý thuận lợi tại thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, là định chế tài chính nhận được sự tín nhiệm cao của người dân địa phương, đặc biệt là nhóm khách hàng nông nghiệp và nông thôn. Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 628.303 triệu đồng năm 2013 lên 955.100 triệu đồng năm 2015.

Mặc dù có nguồn vốn dồi dào, hoạt động tín dụng tại chi nhánh lại bộc lộ hạn chế lớn: tỷ lệ dư nợ cho vay trên nguồn vốn huy động còn thấp, dẫn đến việc chi nhánh phải thường xuyên điều chuyển nguồn vốn dư thừa sang các chi nhánh khác trong hệ thống để hưởng phí điều chuyển vốn. Doanh thu từ khoản mục "thu phí thừa vốn" chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu của đơn vị (đạt 43,04% năm 2013 và 47,19% năm 2014). Đồng thời, danh mục sản phẩm tín dụng chưa thực sự phong phú, chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế và lợi thế vị trí địa lý của huyện Thủy Nguyên. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu áp dụng phối thức marketing dịch vụ theo mô hình 7P vào hoạt động tín dụng là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp chi nhánh mở rộng tín dụng tại chỗ, tận dụng tối đa nguồn vốn huy động và gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Theo văn bản giao nhiệm vụ, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về ngân hàng thương mại và việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 và khảo sát ý kiến khách hàng.
  3. Đề xuất một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên trên cơ sở mô hình marketing 7P.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng tín dụng và việc áp dụng mô hình marketing 7P vào hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủy Nguyên Hải Phòng (địa chỉ tại Số 9 đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu báo cáo tổng hợp của chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015; cuộc khảo sát khách hàng được tiến hành vào tháng 3/2016; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng các văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành và khung lý thuyết marketing dịch vụ:

  • Cơ sở pháp lý và lý thuyết ngân hàng: Căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 1672/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; tài liệu giáo trình "Nghiệp vụ ngân hàng thương mại" của tác giả Nguyễn Minh Kiều.
  • Khung lý thuyết Marketing 7P trong dịch vụ ngân hàng: Gồm 7 thành tố phối thức: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Kênh phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình tín dụng (Process), và Phương tiện hữu hình (Physical Evidence).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường mở rộng tín dụng: Khóa luận phân định thành hai nhóm chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu định tính: Sự hài lòng của khách hàng, chính sách chăm sóc khách hàng, chất lượng cán bộ ngân hàng, thời hạn tín dụng, khả năng tư vấn và mức độ gia tăng uy tín, thương hiệu của ngân hàng.
    • Chỉ tiêu định lượng: Quy mô dư nợ tín dụng, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay theo công thức $H_1 = [(H_t - H_{t-1}) / H_{t-1}] \times 100%$, số món vay, số lượng khách hàng, thị phần tín dụng và mức độ hạn chế rủi ro nợ xấu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, mô tả và phân tích số liệu: Thu thập và tổng hợp các số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn và dư nợ của Agribank Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 để so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối.
  • Phương pháp điều tra khảo sát khách hàng: Tác giả tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi vào tháng 3/2016 trên cỡ mẫu 70 khách hàng (cả cá nhân và doanh nghiệp) đang sử dụng sản phẩm tín dụng tại chi nhánh, thu về 64 phiếu hợp lệ. Thang đo đánh giá mức độ hài lòng gồm 4 mức độ: (1) Hoàn toàn không hài lòng, (2) Không hài lòng, (3) Hài lòng, (4) Rất hài lòng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa các biến số kinh tế, đối chiếu lý luận marketing dịch vụ với thực tiễn hoạt động tại chi nhánh để rút ra nguyên nhân hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh của Agribank Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015; dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát 64 khách hàng năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các khái niệm và nguyên lý vận hành cơ bản của ngân hàng thương mại (NHTM) trong nền kinh tế thị trường. Cụ thể:

  • Khái quát về NHTM: Làm rõ định nghĩa theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật Ngân hàng Nhà nước. Trình bày chi tiết 3 nhóm nghiệp vụ nền tảng: nghiệp vụ tài sản nợ (tạo lập vốn tự có, huy động tiền gửi chiếm 70-80% nguồn vốn, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn NHTW và TCTD khác); nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ ngân quỹ dự trữ, nghiệp vụ cấp tín dụng và nghiệp vụ đầu tư tài chính); nghiệp vụ trung gian (bảo lãnh, thanh toán không dùng tiền mặt qua ủy nhiệm chi, séc, L/C, thẻ, kinh doanh ngoại hối, ủy thác, tư vấn). Đi kèm là 3 chức năng trụ cột: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền từ hệ thống tiền gửi - cho vay.
  • Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng: Nêu rõ vai trò của tín dụng trong việc điều hòa cung cầu vốn, hỗ trợ tái sản xuất và củng cố hạch toán kinh tế của doanh nghiệp. Phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mục đích (sản xuất lưu thông, tiêu dùng), theo bảo đảm (có bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp, chiết khấu, bảo lãnh; không có bảo đảm/tín chấp), theo 5 thành phần kinh tế và phương thức hoàn trả (trả một lần, trả góp). Giới thiệu 9 phương thức cho vay theo Quyết định 1672/2001/QĐ-NHNN (từng lần, theo hạn mức, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức dự phòng, thẻ tín dụng, thấu chi, cho vay lưu vụ) cùng quy trình tín dụng chuẩn gồm 10 bước. Phân tích rủi ro tín dụng gồm rủi ro hệ thống (thị trường, lãi suất) và rủi ro không hệ thống (đọng vốn, thu hồi gốc/lãi), chỉ ra nguyên nhân phát sinh từ phía môi trường khách quan, phía khách hàng và phía ngân hàng.
  • Mở rộng tín dụng và tiếp cận marketing 7P: Luận giải bản chất của việc mở rộng tín dụng là gia tăng quy mô (dư nợ, doanh số, khách hàng) gắn liền với nâng cao chất lượng và kiểm soát rủi ro. Khẳng định vai trò của Marketing 7P trong việc tạo lập lợi thế cạnh tranh thông qua: Sản phẩm (danh mục, thuộc tính, điều kiện cấp tín dụng), Giá (lãi suất và các mức phí dịch vụ), Phân phối (mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và ngân hàng điện tử), Xúc tiến (quảng bá, tiếp thị trực tiếp, quan hệ công chúng), Con người (năng lực chuyên môn, tác phong của cán bộ tín dụng), Quy trình (các bước xử lý hồ sơ vay vốn) và Phương tiện hữu hình (bộ nhận diện thương hiệu, cơ sở vật chất, trụ sở giao dịch).

Chương 2: Thực trạng về mở rộng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thủy Nguyên

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng của chi nhánh dựa trên hồ sơ thực tế và dữ liệu thống kê:

  • Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức: Chi nhánh Agribank Thủy Nguyên được thành lập theo Quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, là chi nhánh loại 3 chịu sự quản lý trực tiếp của Agribank Hải Phòng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 01 Phó Giám đốc phụ trách Kế toán, 01 Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng), Giám đốc Phòng giao dịch, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Kế hoạch kinh doanh và các Phòng Giao dịch trực thuộc.
  • Danh mục sản phẩm tín dụng thực tế:
    • Khách hàng cá nhân: Gồm 11 sản phẩm chính như cho vay mua sắm tiêu dùng; cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở; cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài; cho vay cầm cố giấy tờ có giá; cho vay trả góp; cho vay mua phương tiện đi lại; cho vay du học; cho vay ngắn hạn phục vụ SXKD; cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân trồng lúa/cây công nghiệp; cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay đầu tư vốn cố định dự án SXKD.
    • Khách hàng doanh nghiệp: Cung cấp cho vay từng lần, cho vay hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư vốn, cho vay hợp vốn, cho vay ưu đãi xuất khẩu, cho vay thấu chi, cho vay dự án hạ tầng...
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015:
Chỉ tiêu Năm 2013 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn huy động 628.303 100,00 784.200 100,00 955.100 100,00
Phân theo kỳ hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn 41.834 6,66 46.600 5,94 65.200 6,83
- Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng 417.573 66,46 593.500 75,68 628.300 65,78
- Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng 168.896 26,88 144.100 18,38 261.600 27,39
Phân theo loại tiền:
- Nội tệ 597.593 95,11 751.500 95,83 921.200 96,45
- Ngoại tệ 30.710 4,89 32.700 4,17 33.900 3,55

Số liệu cho thấy tổng vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm, từ 628.303 triệu đồng (2013) lên 955.100 triệu đồng (2015), tăng 52,01%. Cơ cấu vốn huy động tập trung lớn nhất ở kỳ hạn dưới 12 tháng (chiếm 65,78% đến 75,68%). Huy động nội tệ chiếm ưu thế gần như tuyệt đối (trên 95%), trong khi ngoại tệ có xu hướng giảm dần về tỷ trọng (từ 4,89% xuống 3,55%).

  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
Chỉ tiêu Năm 2013 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Tổng thu 60.157 100,00 64.277 100,00 66.642 100,00
- Thu lãi cho vay 32.317 53,72 31.622 49,19 35.580 53,39
- Thu phí thừa vốn 25.894 43,04 30.338 47,19 28.100 42,17
- Thu dịch vụ 1.747 2,91 2.127 3,33 2.828 4,24
- Thu nợ đã xử lý 199 0,33 190 0,29 134 0,20
Tổng chi phí 47.345 100,00 47.623 100,00 46.190 100,00
- Chi lãi tiền gửi 36.600 77,31 36.208 76,03 34.089 73,80
- Chi dự phòng rủi ro 281 0,59 757 1,59 1.130 2,45
- Lương CBCNV, CP mua ngoài 10.464 22,10 10.658 22,38 10.971 23,75
Lợi nhuận trước thuế 12.812 - 16.654 - 20.452 -

Bảng số liệu chỉ ra rằng lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 12.812 triệu đồng năm 2013 lên 20.452 triệu đồng năm 2015. Tuy nhiên, cơ cấu thu phản ánh điểm yếu cơ bản: nguồn thu từ hoạt động cho vay tại chỗ chỉ chiếm khoảng 49% - 53% tổng thu, trong khi khoản "thu phí thừa vốn" chiếm tỷ trọng rất lớn (đạt mức đỉnh 30.338 triệu đồng, tương đương 47,19% năm 2014). Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất (trên 73%), đồng thời chi phí trích lập dự phòng rủi ro có xu hướng tăng mạnh từ 281 triệu đồng (2013) lên 1.130 triệu đồng (2015).

  • Khảo sát khách hàng: Điều tra 64 khách hàng hợp lệ vào tháng 3/2016 về 10 sản phẩm tín dụng, ghi nhận phản hồi về thái độ của nhân viên tín dụng, điều kiện cơ sở vật chất và khả năng giới thiệu sản phẩm cho người khác.
  • Đánh giá tổng quát: Chi nhánh đạt mức tăng trưởng vốn và lợi nhuận tốt, giữ được khách hàng truyền thống. Hạn chế cốt lõi là tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động còn thấp, sản phẩm tín dụng chưa đa dạng, áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện ngày càng lớn.

Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên

Dựa trên định hướng năm 2016 của Agribank Thủy Nguyên, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hoạt động tín dụng toàn diện theo 7 thành tố của Marketing mix:

  • Chiến lược sản phẩm (Product): Hoàn thiện các sản phẩm tín dụng hiện hữu; nghiên cứu đưa ra các gói cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay phục vụ đời sống với thủ tục đơn giản; đẩy mạnh sản phẩm cho vay lưu vụ phục vụ vùng chuyên canh nông nghiệp và cho vay vốn lưu động đối với các hộ tiểu thương, doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thủy Nguyên.
  • Chiến lược giá (Price): Xác định mức lãi suất cho vay linh hoạt dựa trên xếp hạng tín nhiệm và mối quan hệ gắn kết của khách hàng; áp dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường với các gói lãi suất ưu đãi cho khách hàng vay mới; xây dựng biểu phí dịch vụ hợp lý, minh bạch.
  • Chiến lược phân phối (Place): Khai thác triệt để vị trí địa lý thuận lợi tại thị trấn Núi Đèo; mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới phòng giao dịch tại các cụm xã trung tâm; phát triển các kênh phân phối hiện đại như dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, thẻ tín dụng).
  • Chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá các gói tín dụng thông qua phát tờ rơi, tham gia tài trợ các hoạt động xã hội tại địa phương; tổ chức các buổi tiếp thị trực tiếp tại các xã làng nghề, khu công nghiệp (như KCN VSIP, KCN Nam Triệu - VINASIN SHINEC); đẩy mạnh quan hệ công chúng (PR) để củng cố uy tín thương hiệu Agribank.
  • Chiến lược con người (People): Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn thẩm định tín dụng và kỹ năng giao tiếp, tiếp thị của đội ngũ cán bộ; xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp, chu đáo, nhiệt tình hỗ trợ người dân và doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
  • Chiến lược quy trình (Process): Rà soát, chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý quy trình tín dụng 10 bước; đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý và an toàn vốn.
  • Chiến lược phương tiện hữu hình (Physical Evidence): Đồng bộ hóa hệ thống biển hiệu, biểu trưng logo, màu sắc nhận diện Agribank tại trụ sở và các phòng giao dịch trực thuộc; cải tạo không gian quầy giao dịch sạch sẽ, bố trí khoa học, trang bị đầy đủ bàn ghế, bút, giấy tờ hướng dẫn nhằm tạo sự thuận tiện và tin tưởng cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả trích xuất từ dữ liệu thực tế của khóa luận:

  • Bóc tách toàn diện tình hình tài chính của Agribank Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015: Vốn huy động tăng từ 628.303 triệu đồng lên 955.100 triệu đồng; tiền gửi dưới 12 tháng chiếm 65,78% - 75,68%; tiền gửi nội tệ chiếm trên 95%. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 12.812 triệu đồng lên 20.452 triệu đồng.
  • Phát hiện điểm nghẽn trong công tác sử dụng vốn: Chỉ ra tỷ trọng nguồn thu từ phí thừa vốn chiếm tới 43,04% (năm 2013), 47,19% (năm 2014) và 42,17% (năm 2015) trong tổng thu, phản ánh tình trạng ứ đọng vốn huy động và năng lực cho vay tại địa phương chưa tương xứng với nguồn tiền gửi huy động được.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng mô hình marketing 7P bám sát thực tiễn hoạt động của một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện, giải quyết đồng thời cả yếu tố nghiệp vụ (sản phẩm, giá, quy trình) lẫn yếu tố phục vụ (con người, phương tiện hữu hình, phân phối, xúc tiến).
  • Đóng góp tự nêu: Tác giả đã vận dụng lý luận marketing dịch vụ để giải quyết một bài toán cụ thể của Agribank Thủy Nguyên, kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra xã hội học sơ cấp (khảo sát 64 khách hàng) để đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng cho chi nhánh trong năm 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Tác giả tự nhận định do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích chuyên sâu.
    • Quy mô khảo sát khách hàng thực tế còn khiêm tốn (70 phiếu phát ra, 64 phiếu hợp lệ), chỉ mới tiếp cận nhóm khách hàng đang có quan hệ giao dịch tại chi nhánh, chưa khảo sát được đối tượng khách hàng tiềm năng chưa tiếp cận vốn ngân hàng.
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và báo cáo tài chính mới chỉ bao quát giai đoạn 2013 - 2015 và thời điểm đầu năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát đối với các hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp chưa vay vốn tại Agribank Thủy Nguyên để nắm bắt nhu cầu thị trường tiềm năng.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp kiểm soát và hạn chế rủi ro nợ xấu khi thực hiện gia tăng quy mô và tốc độ giải ngân tín dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về hoạt động tín dụng và marketing ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ ngân hàng và người làm nghiên cứu ứng dụng có thể tham khảo phương pháp kết hợp phân tích cơ cấu tài chính ngân hàng (huy động vốn, cơ cấu thu - chi, phân tích khoản mục thu phí thừa vốn) với việc vận dụng mô hình phối thức marketing dịch vụ 7P tại địa bàn cấp quận/huyện.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu thu chi kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 (Chương 2) và cách thức chuyển hóa các thành tố 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence) thành giải pháp quản trị tín dụng cụ thể (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

  1. Khoản mục "Thu phí thừa vốn" chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh thu của Agribank Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 và phản ánh thực trạng gì?
    Khoản mục thu phí thừa vốn đạt 25.894 triệu đồng (chiếm 43,04% tổng thu) năm 2013; tăng lên 30.338 triệu đồng (chiếm 47,19% tổng thu) năm 2014; và đạt 28.100 triệu đồng (chiếm 42,17% tổng thu) năm 2015. Tỷ trọng này phản ánh thực trạng chi nhánh huy động được lượng vốn tiền gửi rất lớn nhưng không giải ngân hết tại chỗ qua kênh tín dụng, buộc phải điều chuyển vốn thừa lên cấp trên hoặc sang chi nhánh khác để hưởng phí điều chuyển.

  2. Cơ cấu vốn huy động của Agribank Thủy Nguyên có đặc điểm gì nổi bật?
    Tổng vốn huy động tăng liên tục từ 628.303 triệu đồng (2013) lên 955.100 triệu đồng (2015). Cơ cấu tập trung chủ yếu vào tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng (chiếm 66,46% năm 2013, 75,68% năm 2014 và 65,78% năm 2015). Về loại tiền, nội tệ chiếm ưu thế áp đảo trên 95% (đạt 96,45% năm 2015), trong khi ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 3,55% đến 4,89%.

  3. Cuộc khảo sát khách hàng trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
    Khảo sát được thực hiện vào tháng 3 năm 2016 bằng phiếu câu hỏi phát trực tiếp cho 70 khách hàng đang sử dụng sản phẩm tín dụng tại chi nhánh, thu về 64 phiếu hợp lệ. Bảng hỏi đánh giá mức độ hài lòng đối với 10 sản phẩm tín dụng, đội ngũ nhân viên và cơ sở vật chất theo thang đo 4 mức độ: hoàn toàn không hài lòng, không hài lòng, hài lòng và rất hài lòng.

  4. Mô hình Marketing 7P được tác giả áp dụng vào hoạt động tín dụng gồm những nội dung nào?
    Gồm 7 yếu tố: Chiến lược sản phẩm (hoàn thiện 11 sản phẩm cá nhân và các sản phẩm doanh nghiệp, phát triển cho vay lưu vụ, thấu chi), Chiến lược giá (lãi suất linh hoạt, giá thâm nhập), Chiến lược phân phối (mạng lưới PGD, ngân hàng điện tử), Chiến lược xúc tiến (quảng bá, tiếp thị tại chợ và KCN), Yếu tố con người (nâng cao nghiệp vụ, tác phong giao tiếp), Chiến lược quy trình (tối ưu hóa quy trình tín dụng 10 bước), và Phương tiện hữu hình (chuẩn hóa nhận diện thương hiệu, cơ sở vật chất).

  5. Chi nhánh Agribank Thủy Nguyên được thành lập theo quyết định nào và cơ cấu tổ chức ra sao?
    Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, là chi nhánh cấp 3 trực thuộc Agribank Hải Phòng. Trụ sở đặt tại Số 9 đường Đà Nẵng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Giám đốc Phòng giao dịch, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Kế hoạch kinh doanh và các Phòng Giao dịch trực thuộc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Lương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại gắn với phối thức tiếp thị dịch vụ theo mô hình marketing 7P. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 và khảo sát 64 khách hàng năm 2016, tác giả đã chỉ rõ điểm nghẽn của Agribank Chi nhánh Thủy Nguyên là tình trạng thừa vốn huy động do tỷ lệ cho vay tại chỗ còn thấp. Trên cơ sở đó, khóa luận đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ sản phẩm, lãi suất đến quy trình và nhân lực nhằm thúc đẩy mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả tại địa bàn huyện Thủy Nguyên.