chương 1 .76 z iv Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam. Quá trình hình thành và phát triển. Mô hình tổ chức bộ máy.
Các sản phẩm dịch vụ cơ bản. Tổng quan hoạt động kinh doanh. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng.
Hệ thống chính sách và quy trình quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nhận biết và phân tích đo lường rủi ro tín dụng. Chấp nhận giảm nhẹ và từ chối rủi ro tín dụng. Quản lý và kiểm soát hoạt động tín dụng.
Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng từ kết quả khảo sát các trường hợp điển hình tại một số chi nhánh Agribank. Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua hoạt động giao dịch vay vốn với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Những hạn chế.
Phân tích kết quả khảo sát về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng .139 Kết luận chương 2 .151 Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Định hướng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Định hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh đến năm 2020. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng đến năm 2020.
Quan điểm phát triển hoạt động tín dụng gắn liền với tiếp tục giảm thiểu rủi ro. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Xây dựng và áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung ở mức độ phù hợp với đặc thù của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tín dụng.
Xây dựng môi trường quản lý tín dụng theo các nguyên tắc Basel II. Xây dựng hệ thống báo cáo quản lý rủi ro tín dụng có chất lượng. Đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý tài sản bảo đảm tiền vay.
Hoàn thiện chính sách và quy trình phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng (RMS). Đổi mới chiến lược khách hàng và nâng cao hiệu quả Marketing tiếp cận sát nhu cầu vay vốn hợp lý của mọi đối tượng. Tăng cường sự phối kết hợp hiệu quả với các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với phòng ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ nhân viên trong hoạt động tín dụng. Giải pháp khác. Đối với Nhà nước. Đối với Ngân hàng Nhà nước.
Đối với một số Bộ - Ngành khác có liên quan.203 Kết luận chương 3 .204 KẾT LUẬN CHUNG.205 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.207 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.214 z vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam DPRR : Dự phòng rủi ro HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên HMTD : Hạn mức tín dụng HTXHTDNB : Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ phần NNNT : Nông nghiệp - nông thôn RRTD : Rủi ro tín dụng TCTD : Tổ chức tín dụng TSBĐ : Tài sản bảo đảm USD : Đô la Mỹ VAMC : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng việt Nam VND : Đồng Việt Nam XLRR : Xử lý rủi ro z vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các quy trình quản lý rủi ro tín dụng. Khuyến cáo mức trích lập dự phòng rủi ro cho các TCTD. Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng ING Group.
Thực tiễn áp dụng Basel II tại châu Á. Tổng quan các chỉ tiêu chủ yếu của Agribank giai đoạn 2009 - 2014. Quyền phán quyết hiện hành của Agribank đối với Sở giao dịch và các chi nhánh trên địa bàn TP Hà nội và TP Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến nay. Quyền phán quyết hiện hành của Agribank đối với các chi nhánh khác từ năm 2010 đến nay.
Công thức tính số tiền phải trích lập dự phòng. Diễn biến nợ xấu qua các năm của Agribank giai đoạn 2008 - 2011. Diễn biến nợ xấu qua các năm của Agribank giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả trích lập và xử lý dự phòng rủi ro tín dụng của Agribank giai đoạn 2009 - 2014.
Dư nợ cho vay các chương trình kinh tế quan trọng năm 2012-2013. Vay vốn NHNN tại Agribank giai đoạn 2009-2014. Tỷ lệ nợ xấu chung và tỷ lệ nơ xấu cho vay hộ sản xuất của Agribank giai đoạn 2009 - 2014. Thống kê đặc điểm cán bộ ngân hàng tham gia khảo sát.
Đánh giá của cán bộ về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía hội sở. Đánh giá của cán bộ về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía chi nhánh. Kết quả khảo sát khách hàng.147 z viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2009 - 2014.
Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009 - 2014. Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2009 - 2014. Doanh số kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2009 - 2014.85 z ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Phân loại rủi ro tín dụng.
Biểu hiện của rủi ro tín dụng. Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng tại NHTM. Kim tự tháp quản lý rủi ro tín dụng. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng phân tích trong luận án.
Vùng an toàn xung quanh khoản vay của ngân hàng. Khuôn khổ phân tích hoạt động quản lý rủi ro tín dụng. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của INGGroup. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Agribank.
Mạng lưới tổ chức của Agribank. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank. Quy trình thực hiện chấm điểm đối với khách hàng là tổ chức. Quy trình cấp tín dụng.
Thị phần cho vay của Agribank trong hệ thống NHTM đến hết năm 2014. Quy mô nợ xấu phân bổ ở các vùng kinh tế trong cả nước đến hết năm 2014 .118 z 1 TÓM TẮT LUẬN ÁN Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nói chung, của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng tiếp tục mang tính cấp bách. Để trả lời câu hỏi và giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng (RRTD) của NHTM, luận án đã cho thấy rõ, RRTD là rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ảnh hưởng sâu rộng, nhiều mặt đến một NHTM. Vì vậy, các NHTM phải áp dụng nhiều biện pháp có hiệu quả khác nhau để không ngừng tăng cường quản lý RRTD.
Có các nguyên tắc cụ thể, đồng thời có nhiều mô hình quản lý RRTD, có các chính sách quản lý RRTD mà NHTM phải tuân thủ, hoặc lựa chọn. Có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý RRTD mà các NHTM cần phải hướng tới, đạt được, trên cơ sở phân tích các nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý RRTD. Ở các quốc gia khác nhau, có các kinh nghiệm khác nhau, cũng như có các thông lệ quốc tế về quản lý RRTD khác nhau đã được luận án rút ra, làm bài học tham khảo cho các NHTM Việt Nam cũng như Agribank. Trả lời và giải quyết những vấn đề về thực tiễn, dựa trên nguồn số liệu thứ cấp là chủ yếu, thông qua phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Agribank, luận án đã tìm ra và khẳng định một số nguyên nhân gây ra RRTD của Agribank và đã làm rõ những biện pháp mà Agribank đang triển khai giải quyết.
Tuy nhiên, những biện pháp này vẫn chưa giải quyết được những tồn tại, yếu kém trong quản lý RRTD của Agribank. Trả lời và làm rõ những giải pháp nhằm tăng cường quản lý RRTD tại Agribank, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp có tính đồng bộ, từ tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đến nâng cao chất lượng cán bộ, xây dựng mô hình quản lý tín dụng hiện đại và phù hợp, hoàn thiện văn bản tín dụng nội bộ. Đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng Nhà nước (NHNN), một số Bộ - Ngành có liên quan tập trung vào hoàn thiện môi trường pháp lý, chuyển sang sử dụng công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ và giảm các biện pháp hành chính trong quản lý của NHNN, cấp đủ vốn điều lệ và một số nội dung khác có liên quan. Lý do chọn đề tài luận án Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM.
Song hoạt động này cũng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao. Chính vì vậy, NHTM phải thường xuyên thực hiện nhiều biện pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý rủi ro, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Hoạt động của các NHTM ở nước ta đã trải qua hơn 27 năm đổi mới, đã gặp phải nhiều RRTD khác nhau trong các thời kỳ khác nhau của gần ba thập niên qua. Trong những năm gần đây, thực hiện các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, các NHTM ở nước ta bên cạnh việc gặp phải những rủi ro của nội tại nền kinh tế trong nước thì còn đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình rủi ro khác nhau của khu vực và quốc tế.
Thực tế kể từ cuối năm 2006 đến nay, trong hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM ở nước ta gặp phải những rủi ro lớn bởi lạm phát cao, sự phát triển nóng của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán; những yếu kém về quản lý của các Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước; diễn biến thiên tai và dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp.