Tổng quan nghiên cứu

Thương mại điện tử và tài chính số tại Việt Nam đang chứng kiến tốc độ phát triển mạnh mẽ khi tỷ lệ người dùng Internet đạt khoảng 65% trên tổng dân số hơn 91,3 triệu người, cùng với hơn 88% người tiêu dùng sẵn sàng sử dụng điện thoại thông minh để thanh toán không tiếp xúc. Trong bối cảnh Chính phủ thúc đẩy đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt với mục tiêu đạt 90% dân số giao dịch số, các ngân hàng thương mại cổ phần đang tích cực đẩy mạnh ngân hàng số. Ngày 20/03/2021, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã hợp nhất nền tảng trực tuyến để ra mắt dịch vụ BIDV Smart Banking thế hệ mới.

Tuy nhiên, tại Chi nhánh Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), số lượng khách hàng cá nhân đăng ký và sử dụng dịch vụ này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế khu vực. Năm 2020, chi nhánh chỉ ghi nhận 15.410 khách hàng đăng ký với tốc độ tăng trưởng thuê bao chậm lại ở mức 8,6% so với mức tăng 14,45% của năm 2019. Vấn đề đặt ra là phải xác định rõ các rào cản hành vi khiến người dân chưa tích cực chuyển đổi từ tiền mặt sang ngân hàng số.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là nhận diện, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng BIDV Smart Banking của khách hàng cá nhân tại thị xã Phú Mỹ, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn. Đề tài khai thác dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 và dữ liệu sơ cấp năm 2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp chi nhánh tối ưu hóa doanh thu phí dịch vụ thuần (đạt 29,6 tỷ đồng năm 2020), cải thiện chỉ số hài lòng khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường ngân hàng bán lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển, bao gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1985), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), Mô hình chấp nhận máy tính cá nhân (MPCU) của Triandis (1977) và Mô hình thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003). Đặc biệt, đề tài kế thừa mô hình chấp nhận ngân hàng điện tử E-BAM của Nguyễn Thanh Duy và Cao Hào Thi (2011), vốn giải thích được 57% biến thiên hành vi sử dụng dịch vụ trực tuyến tại Việt Nam.

Khung phân tích tổng hợp 9 khái niệm then chốt tác động đến Biến phụ thuộc Chấp nhận Smart Banking:

  • Hiệu quả mong đợi: Cảm nhận của người dùng về việc dịch vụ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và gia tăng năng suất giao dịch.
  • Khả năng tương thích: Mức độ thích ứng giữa công nghệ di động với lối sống và thói quen tài chính sẵn có của khách hàng.
  • Tính dễ dàng sử dụng: Sự thuận tiện trong việc học hỏi, thao tác ứng dụng mà không tốn nhiều nỗ lực nhận thức.
  • Nhận thức kiểm soát hành vi: Mức độ tự chủ về kiến thức, thiết bị và tài chính để thực hiện trọn vẹn một phiên giao dịch.
  • Chuẩn chủ quan: Áp lực xã hội từ gia đình, đồng nghiệp hoặc các phương tiện truyền thông khuyến khích mở tài khoản.
  • Rủi ro giao dịch: Lo ngại về tính riêng tư, lỗi bảo mật hoặc nguy cơ bị lừa đảo tài chính qua mạng.
  • Hình ảnh ngân hàng: Uy tín thương hiệu, năng lực tài chính và chất lượng hỗ trợ dịch vụ của BIDV.
  • Yếu tố pháp luật: Hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi người dùng trong giao dịch điện tử.
  • Nhận thức về chi phí: Rào cản phát sinh từ phí mua sắm thiết bị, phí đăng ký, phí thường niên và phí giao dịch qua mạng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của BIDV Chi nhánh Phú Mỹ trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp hoặc nhận bảng hỏi trực tuyến trong năm 2021.

Quy trình chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với kích thước mẫu ban đầu phát ra là 250 phiếu. Sau quá trình rà soát và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích là 226 quan sát. Kích thước mẫu này hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo quy tắc của Hair và cộng sự (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát trong tổng số 37 biến đo lường Likert 5 điểm, yêu cầu ít nhất 185 mẫu).

Phương pháp nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn nhóm tập trung với 10 người (5 cán bộ quản lý, nhân viên BIDV và 5 khách hàng cá nhân) nhằm bổ sung 4 biến quan sát thực tiễn về tính linh hoạt và hành lang pháp lý. Phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20 bao gồm: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định tính giá trị hội tụ và phân biệt; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để đo lường trọng số ảnh hưởng; Kiểm định phi tham số Mann-Whitney U và Kruskal-Wallis nhằm phát hiện sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả và mô hình định lượng đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh thứ cấp giai đoạn 2018-2020 phản ánh sự tăng trưởng về quy mô nhưng có dấu hiệu chậm lại về tốc độ. Số lượng khách hàng đăng ký BIDV Smart Banking tăng từ 12.398 người (2018) lên 14.190 người (2019, tăng 14,45%) và đạt 15.410 người (2020, tăng 8,6%). Lượt giao dịch trực tuyến ghi nhận sự bùng nổ từ 862.982 lượt (2018) lên 1.248.720 lượt (2019, tăng 44,69%) và đạt 1.386.900 lượt năm 2020 (tăng 11,06%).

Thứ hai, toàn bộ 37 biến quan sát thuộc 9 nhóm thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc đều đạt chuẩn độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ khoảng 0,75 đến 0,89, không có biến quan sát nào bị loại bỏ do tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3. Phân tích nhân tố EFA trích xuất được các nhóm nhân tố rõ ràng với hệ số KMO đạt trên 0,7 và giá trị Sig của kiểm định Bartlett đạt 0,000.

Thứ ba, mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định các nhân tố Hiệu quả mong đợi, Tính dễ sử dụng, Hình ảnh ngân hàng, Khả năng tương thích và Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực thuận chiều đến quyết định chấp nhận dịch vụ. Ngược lại, hai nhân tố Rủi ro giao dịch và Nhận thức chi phí tác động ngược chiều, tạo nên rào cản tâm lý đáng kể đối với người sử dụng.

Thứ tư, kiểm định phi tham số Mann-Whitney U và Kruskal-Wallis cho thấy sự phân hóa sâu sắc theo độ tuổi và thu nhập. Nhóm khách hàng trẻ từ 18 đến 45 tuổi có mức độ chấp nhận và tần suất sử dụng Smart Banking cao hơn khoảng 70% so với nhóm khách hàng trên 45 tuổi vốn quen thuộc với tiền mặt tại quầy.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả mong đợi và Tính dễ sử dụng tiếp tục là hai động lực quan trọng hàng đầu chi phối hành vi khách hàng. Người tiêu dùng cá nhân tại thị xã Phú Mỹ đánh giá cao việc ứng dụng Smart Banking giúp tiết kiệm khoảng 80% thời gian giao dịch so với việc phải trực tiếp đến chi nhánh hoặc phòng giao dịch. Điều này hoàn toàn tương thích với các kết luận trong nghiên cứu của Nguyễn Thanh Duy và Cao Hào Thi tại thị trường Việt Nam.

Bên cạnh đó, việc BIDV ra mắt tính năng bàn phím thông minh Smart Keyboard cho phép chuyển tiền trực tiếp trên các ứng dụng chat (Zalo, Viber, Messenger) đã tạo nên sự thuận tiện vượt bậc, nâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu.

Tuy nhiên, Rủi ro giao dịch vẫn là lực cản lớn nhất. Tâm lý lo ngại bị đánh cắp thông tin đăng nhập, rủi ro lộ mã xác thực OTP hay các vụ lừa đảo qua mạng khiến một bộ phận khách hàng ngần ngại khi thực hiện các món tiền chuyển khoản giá trị lớn. Thêm vào đó, việc phát sinh các khoản phí duy trì dịch vụ định kỳ và phí tin nhắn biến động số dư SMS cũng là lý do khiến nhiều khách hàng chưa kích hoạt thường xuyên.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ phân bổ nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp) kết hợp cùng bảng ma trận hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, giúp ban lãnh đạo ngân hàng dễ dàng quan sát mức độ chênh lệch tác động giữa các nhóm giải pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho BIDV Chi nhánh Phú Mỹ:

  • Tối ưu hóa hạ tầng và nâng cấp trải nghiệm giao diện người dùng: Khối Tác nghiệp và Bộ phận Tin học tại chi nhánh cần phối hợp với Trung tâm Công nghệ BIDV Hội sở rút ngắn thời gian xử lý giao dịch trực tuyến xuống dưới 3 giây/lệnh, giảm tỷ lệ phát sinh lỗi nghẽn hệ thống xuống dưới 0,5% vào các khung giờ cao điểm trong lộ trình thực hiện từ Quý I đến Quý II/2022.
  • Triển khai chính sách miễn giảm phí và gia tăng tiện ích số: Khối Kinh doanh và Phòng Khách hàng cá nhân thực hiện chương trình miễn 100% phí chuyển tiền liên ngân hàng và phí duy trì dịch vụ tài khoản số, đặt mục tiêu gia tăng 25% số lượng tài khoản đăng ký mới trong vòng 12 tháng kể từ đầu năm 2022.
  • Tăng cường bảo mật đa lớp và truyền thông giáo dục an toàn tài chính: Phòng Quản lý rủi ro xây dựng cẩm nang hướng dẫn nhận biết bẫy lừa đảo trực tuyến, phát hành bản tin an toàn bảo mật định kỳ hàng tháng qua email và thông báo đẩy (push notifications), phấn đấu kéo giảm 95% số vụ khiếu nại liên quan đến mất an toàn thông tin trong vòng 6 tháng triển khai.
  • Chuẩn hóa quy trình tư vấn và hỗ trợ khách hàng tại quầy: Ban Giám đốc chi nhánh chỉ đạo 4 Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Phú Mỹ, PGD Tân Phước, PGD Tân Thành, PGD Châu Đức) tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho 100% giao dịch viên, triển khai bàn hướng dẫn trải nghiệm Smart Banking trực tiếp tại sảnh giao dịch nhằm chuyển đổi tối thiểu 40% khách hàng truyền thống sang kênh ngân hàng số trước tháng 12/2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Giúp định hình chiến lược phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ, tối ưu hóa các chỉ số tài chính dịch vụ ròng (vốn đạt mức tăng trưởng 24,2% năm 2020 tại chi nhánh) và tái cấu trúc nguồn nhân lực phù hợp với làn sóng chuyển đổi số.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm số (FinTech/Digital Banking): Cung cấp góc nhìn thực chứng về thị hiếu tiêu dùng của người dân khu vực đô thị công nghiệp, giúp thiết kế các gói truyền thông tiếp cận chuẩn xác nhóm khách hàng mục tiêu từ 18 đến 45 tuổi.
  • Học viên cao học và các nhà nghiên cứu học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về quy trình kết hợp mô hình E-BAM, TAM, TPB và bộ thang đo 37 biến chuẩn hóa để thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ tài chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn về những vướng mắc pháp lý và rào cản chi phí tại địa phương, hỗ trợ hoàn thiện khung khổ pháp lý cho thanh toán điện tử nhằm đạt tỷ lệ trên 90% giao dịch không tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Nghiên cứu này giải quyết vấn đề cấp bách nào trong thực tiễn ngành ngân hàng?
Đáp: Đề tài tập trung tháo gỡ rào cản tâm lý của khách hàng cá nhân khi chuyển từ tiền mặt sang ngân hàng số tại thị xã Phú Mỹ. Nghiên cứu chỉ ra các nguyên nhân khiến tốc độ tăng trưởng thuê bao Smart Banking bị chậm lại chỉ còn 8,6% năm 2020, từ đó đưa ra giải pháp gia tăng doanh thu dịch vụ.

Hỏi: Cỡ mẫu 226 khách hàng có đảm bảo tính đại diện khoa học cho tổng thể không?
Đáp: Cỡ mẫu 226 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê vì vượt mức tối thiểu 185 mẫu theo nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (tỷ lệ 5 mẫu/biến quan sát cho 37 biến). Dữ liệu bao quát đa dạng độ tuổi, trình độ và mức thu nhập của khách hàng tại địa phương.

Hỏi: Nhân tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định sử dụng BIDV Smart Banking?
Đáp: Kết quả phân tích hồi quy cho thấy Hiệu quả mong đợi và Tính dễ dàng sử dụng là hai nhân tố có tác động tích cực lớn nhất. Khách hàng sẵn sàng đón nhận khi nhận thấy ứng dụng giúp tiết kiệm khoảng 80% thời gian thực hiện giao dịch và thao tác đơn giản, thân thiện.

Hỏi: Tình hình tăng trưởng người dùng Smart Banking tại BIDV Phú Mỹ giai đoạn 2018-2020 ra sao?
Đáp: Số lượng khách hàng đăng ký tăng từ 12.398 người năm 2018 lên 15.410 người năm 2020, trong khi số lượt giao dịch trực tuyến tăng trưởng ấn tượng 60,7% trong 3 năm, từ 862.982 lượt (2018) lên đạt 1.386.900 lượt vào năm 2020.

Hỏi: Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để hạn chế rào cản rủi ro giao dịch?
Đáp: Đề tài khuyến nghị BIDV Phú Mỹ đẩy mạnh áp dụng công nghệ xác thực sinh trắc học và Smart OTP, đồng thời phát hành cẩm nang an toàn định kỳ hàng tháng để hướng dẫn người dân phòng chống lừa đảo, đặt mục tiêu giảm thiểu 95% khiếu nại an ninh mạng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng thông qua việc ứng dụng mô hình tích hợp E-BAM, TAM và TPB trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng số.
  • Phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2018-2020 tại BIDV Chi nhánh Phú Mỹ, ghi nhận sự phát triển vượt bậc của lượt giao dịch trực tuyến (đạt 1.386.900 lượt) nhưng chỉ ra sự suy giảm tốc độ mở mới tài khoản số.
  • Xác định rõ 9 nhân tố tác động đến sự chấp nhận dịch vụ, trong đó Hiệu quả mong đợi và Tính dễ sử dụng đóng vai trò thúc đẩy chính, còn Rủi ro giao dịch và Chi phí là rào cản chủ yếu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu cải thiện hạ tầng, miễn giảm phí dịch vụ, củng cố bảo mật và đào tạo nhân sự tại 4 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định hoàn thiện trong năm 2022 nhằm nâng cao tỷ lệ khách hàng sử dụng thường xuyên, góp phần hoàn thành thắng lợi chiến lược ngân hàng số quốc gia.