Áp Dụng Chuẩn Mực Quốc Tế Trong Thủ Tục Hải Quan Điện Tử Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích về việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở việt nam hiện nay, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2010

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG CHUẨN MỰC QUỐC TẾ TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

1.1. Khái luận về thủ tục hải quan điện tử

1.2. Khái luận về chuẩn mực quốc tế

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CÁC CHUẨN MỰC QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VÀ KINH NGHIỆM CỦA HẢI QUAN MỘT SỐ NƯỚC VỀ VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC QUỐC TẾ TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

2.1. Các chuẩn mực, khuyến nghị của WTO, LHQ về thủ tục hải quan

2.2. Các chuẩn mực, khuyến nghị của Liên hợp quốc (UN) về giao dịch điện tử

2.3. Các chuẩn mực, khuyến nghị của WCO

2.3.1. Công ước Kyoto sửa đổi

2.3.2. Khung tiêu chuẩn SAFE

2.3.3. Mô hình dữ liệu WCO

2.4. Kinh nghiệm của hải quan một số nước về việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC QUỐC TẾ TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC QUỐC TẾ TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

3.1. Chỉ đạo của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử

3.2. Thực trạng việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

3.3. Một số giải pháp để đẩy mạnh việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thủ Tục Hải Quan Điện Tử Việt Nam Hiện Nay

Trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, Hải quan cần có những thay đổi sâu sắc để vừa tạo thuận lợi cho thương mại, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý của mỗi quốc gia. Các biện pháp quản lý của Hải quan cũng đã hoặc buộc phải có những thay đổi kịp thời, sâu sắc theo hướng vừa tạo thuật lợi cho thương mại, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý của mỗi quốc gia. Ở quy mô toàn cầu, điều đó thể hiện ở tiến trình phát triển của các chuẩn mực hải quan quốc tế như: Công ước Kyoto, từ chỗ chỉ đưa ra định hướng thống nhất phát triển nghiệp vụ hải quan đến nay (1999) đã phải sửa đổi bổ sung theo hướng: ràng buộc nhiều hơn các bên ký kết, hạn chế và quy định thời hạn xem xét lại các bảo lưu, xây dựng một cơ cấu tiêu chuẩn để đánh giá và cập nhật các thủ tục hải quan, các thông lệ tốt nhất, nâng cao hơn nữa tính tiên tiến trong các thủ tục hải quan phù hợp yêu cầu quản lý và phục vụ trong bối cảnh mới của thương mại toàn cầu. Toàn bộ quá trình vận động không ngừng nêu trên đã tác động trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển hệ thống thủ tục hải quan hiện đại ở từng quốc gia nhằm đảm bảo rằng các cải cách hiện đại hóa thủ tục hải quan được đề xuất là hoàn toàn phù hợp với các công ước quốc tế, các thông lệ phổ biến nhất và các tiêu chuẩn đã được chấp nhận.

1.1. Định Nghĩa và Bản Chất của Thủ Tục Hải Quan Điện Tử

Hiện nay các nước không đề cập tới khái niệm “thủ tục hải quan điện tử” mà thường đề cập tới khái niệm “hệ thống tự động hóa hải quan” (customs automation system). Đây là chương trình ứng dụng CNTT để xử lý các nghiệp vụ hải quan. Hệ thống gồm nhiều chương trình ứng dụng CNTT để quản lý hàng hóa đưa ra, đưa vào lãnh thổ hải quan, và các chương trình hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ hải quan. Ở Việt Nam chưa có văn bản pháp lý nào định nghĩa rõ ràng thế nào là “Thủ tục hải quan điện tử’. Tuy nhiên, các khái niệm liên quan như “Thủ tục hải quan”, “GDĐT”, “phương tiện điện tử” đã được quy định tại Luật Hải quan, Luật GDĐT.

1.2. So Sánh Thủ Tục Hải Quan Điện Tử và Truyền Thống

Từ khái niệm về thủ tục hải quan điện tử, ta có thể thấy, thủ tục hải quan điện tử, xét về nội dung cũng như phương diện nghiệp vụ hải quan, là hoàn toàn trùng khớp với thủ tục hải quan nói chung, hay thủ tục hải quan truyền thống nói riêng. Vì thế, thủ tục hải quan điện tử mang hầu hết các đặc trưng nghiệp vụ của thủ tục hải quan: được thực hiện đối với tất cả các loại hình quản lý hàng hóa, phương tiện vận tải, ở tất cả các khâu trước, trong, sau thông quan. Điểm khác biệt lớn nhất của thủ tục hải quan điện tử so với thủ tục hải quan truyền thống chính là phương thức thực hiện (thủ tục hải quan truyền thống thực hiện bằng thủ công; thủ tục hải quan điện tử thực hiện bằng phương thức điện tử) trên cơ sở sự ứng dụng nền tảng CNTT.

II. Tại Sao Cần Áp Dụng Chuẩn Mực Quốc Tế Cho Hải Quan

Thủ tục hải quan thủ công đã góp phần quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại phát triển. Tuy nhiên, xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới đã đặt Hải quan đứng trước những thách thức mới và một trong số đó là yêu cầu phải cải cách hiện đại hóa nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho thương mại và đầu tư phát triển. Hiện nay, do yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các cam kết quốc tế, đồng thời trên thực tế lượng hàng hoá nhập khẩu vào Việt nam đang tăng lên đáng kể, việc áp dụng thêm hình thức thủ tục hải quan hiện đại sẽ góp phần thúc đẩy thương mại phát triển nhằm đưa kinh tế nước ta tiến kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới. Một trong những nội dung rất quan trọng trong chương trình cải cách hiện đại hoá Hải quan Việt Nam là vấn đề thủ tục hải quan điện tử.

2.1. Yêu Cầu Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế và FTA

Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) và các tổ chức kinh tế quốc tế như WTO đòi hỏi Việt Nam phải tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về thủ tục hải quan. Điều này giúp tạo ra một sân chơi bình đẳng và minh bạch cho các doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy thương mại quốc tế.

2.2. Tăng Cường Tạo Thuận Lợi Thương Mại và Giảm Chi Phí

Áp dụng chuẩn mực quốc tế giúp đơn giản hóa và tự động hóa các thủ tục hải quan, giảm thời gian và chi phí cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

2.3. Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Rủi Ro Trong Hải Quan

Chuẩn mực quốc tế cung cấp các công cụ và phương pháp để quản lý rủi ro hiệu quả hơn trong hoạt động hải quan. Điều này giúp ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu và bảo vệ an ninh quốc gia.

III. Cách Áp Dụng Chuẩn Mực Quốc Tế Vào Thủ Tục Hải Quan Điện Tử

Để có thể thực hiện thủ tục hải quan điện tử, Hải quan Việt Nam đã triển khai 2 hoạt động: Thứ nhất: Thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử Theo Quyết định số 149/2005/QĐ - TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Hải quan đã trình Bộ Tài chính ký Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày 19/7/2005 ban hành Quy định quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thứ hai: Thực hiện với sự hỗ trợ từ dự án hiện đại hóa theo nguồn vốn vay từ Ngân hàng thế giới, dự án Hiện đại hóa hải quan bắt đầu được triển khai từ năm 2006 và sẽ kết thúc vào năm 2010. Một trong những nội dung cơ bản của dự án hiện đại hóa liên quan tới thủ tục hải quan là tái thiết kế quy trình.

3.1. Tuân Thủ Công Ước Kyoto Sửa Đổi RKC

Công ước Kyoto sửa đổi (RKC) là một trong những chuẩn mực quốc tế quan trọng nhất về thủ tục hải quan. Việc tuân thủ RKC giúp Việt Nam hài hòa hóa các thủ tục hải quan với các nước trên thế giới, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế.

3.2. Sử Dụng Mô Hình Dữ Liệu WCO và Tiêu Chuẩn UN CEFACT

Mô hình dữ liệu WCO và các tiêu chuẩn UN/CEFACT cung cấp một khuôn khổ chung cho việc trao đổi thông tin điện tử trong thủ tục hải quan. Việc sử dụng các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính tương thích và khả năng liên kết giữa các hệ thống hải quan khác nhau.

3.3. Áp Dụng Cơ Chế Một Cửa Quốc Gia và ASEAN

Cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN cho phép các doanh nghiệp nộp các chứng từ và thông tin cần thiết cho các cơ quan chính phủ khác nhau thông qua một cổng thông tin duy nhất. Điều này giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho các doanh nghiệp.

IV. Thực Trạng Áp Dụng Chuẩn Mực Quốc Tế Tại Hải Quan Việt Nam

Hai hoạt động trên có điểm chung là phải dựa vào các chuẩn mực quốc tế về thủ tục hải quan. Xuất phát từ yêu cầu phải sớm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc thực hiện triển mở rộng thủ tục hải quan điện tử thì việc nghiên cứu, áp dụng chuẩn mực quốc tế về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam hiện nay rất cần thiết. Với lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Về việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam hiện nay".

4.1. Đánh Giá Hệ Thống VNACCS VCIS Hiện Tại

Hệ thống VNACCS/VCIS là hệ thống hải quan điện tử chính của Việt Nam. Cần đánh giá mức độ tuân thủ các chuẩn mực quốc tế của hệ thống này, cũng như các điểm mạnh và điểm yếu cần cải thiện.

4.2. Khó Khăn và Thách Thức Trong Quá Trình Triển Khai

Việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam gặp phải một số khó khăn và thách thức, bao gồm: thiếu nguồn lực, thiếu kinh nghiệm, và sự phản kháng từ các bộ phận bảo thủ.

4.3. Các Dự Án Hợp Tác Quốc Tế Đang Triển Khai

Việt Nam đang triển khai một số dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan, nhằm nâng cao năng lực và kinh nghiệm trong việc áp dụng chuẩn mực quốc tế.

V. Giải Pháp Đẩy Mạnh Áp Dụng Chuẩn Mực Quốc Tế Cho Hải Quan

Để đẩy mạnh việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam, cần có một chiến lược toàn diện và đồng bộ, bao gồm các giải pháp về pháp lý, tổ chức, công nghệ và nguồn nhân lực.

5.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Hải Quan Điện Tử

Cần ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử, đảm bảo tính minh bạch và dễ thực hiện.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Hải Quan

Cần đào tạo và bồi dưỡng cán bộ hải quan về các chuẩn mực quốc tế và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

5.3. Tăng Cường Hợp Tác Với Các Tổ Chức Quốc Tế

Cần tăng cường hợp tác với WCO và các tổ chức quốc tế khác để học hỏi kinh nghiệm và nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật.

VI. Tương Lai Của Hải Quan Số Tại Việt Nam Hướng Đến Hải Quan Số

Việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử là một bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi số của Hải quan Việt Nam. Trong tương lai, Hải quan Việt Nam sẽ hướng đến một hệ thống hải quan số hoàn chỉnh, dựa trên các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, blockchain và internet vạn vật.

6.1. Ứng Dụng AI và Blockchain Trong Hải Quan

Trí tuệ nhân tạo (AI) và blockchain có thể được sử dụng để tự động hóa các quy trình hải quan, tăng cường an ninh và minh bạch.

6.2. Phát Triển Hệ Thống Hải Quan Thông Minh

Cần phát triển một hệ thống hải quan thông minh, có khả năng thu thập và phân tích dữ liệu để đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời.

6.3. Đảm Bảo An Ninh Thông Tin Hải Quan

Cần đảm bảo an ninh thông tin hải quan, bảo vệ dữ liệu khỏi các cuộc tấn công mạng và các hành vi xâm nhập trái phép.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ về việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Những vấn đề lý luận về áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử Chương II: Nội dung các chuẩn mực quốc tế liên quan đến thủ tục hải quan điện tử và kinh nghiệm của hải quan một số nước về việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử z 9 Chương III: Thực trạng việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam và một số giải pháp để đẩy mạnh việc áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam Cuối Luận văn là Danh mục tài liệu tham khảo đã được sử dụng trong quá trình viết Luận văn. Những vấn đề lý luận về áp dụng chuẩn mực quốc tế trong thủ tục hải quan điện tử 1. Khái luận về thủ tục hải quan điện tử 1. Khái niệm thủ tục hải quan điện tử Về khái niệm thủ tục hải quan điện tử cho đến nay mặc dù sử dụng rất nhiều , thậm chí đã triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử (Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005), đã qua nhiều lần dự thảo xây dựng Nghị định về Thủ tục hải quan điện tử nhưng vẫn chưa có văn bản nào đề cập đến khái niệm này.

Vì chưa có khái niệm cụ thể nên chưa xác định được đúng nội hàm và vì thế việc xác định các nội dung liên quan cũng các bước chuẩn bị triển khai không phải lúc nào cũng rõ ràng, đúng định hướng. Hiện nay các nước không đề cập tới khái niệm “thủ tục hải quan điện tử” mà thường đề cập tới khái niệm “hệ thống tự động hóa hải quan” (customs automation system). Đây là chương trình ứng dụng CNTT để xử lý các nghiệp vụ hải quan. Hệ thống gồm nhiều chương trình ứng dụng CNTT để quản lý hàng hóa đưa ra, đưa vào lãnh thổ hải quan, và các chương trình hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ hải quan.

Quan niệm về thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam: Ở Việt Nam chưa có văn bản pháp lý nào định nghĩa rõ ràng thế nào là “Thủ tục hải quan điện tử’. Tuy nhiên, các khái niệm liên quan như “Thủ tục hải quan”, “GDĐT”, “phương tiện điện tử” đã được quy định tại Luật Hải quan, Luật GDĐT; cụ thể: - Thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. - Thủ tục hải quan điện tử: Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử trong đó hệ thống xử lý dữ liệu tự động phục vụ cho việc thông quan hàng hóa đóng vai trò quyết định. Khái niệm thủ tục hải quan điện tử rất rộng bao hàm từ khai báo điện tử, lưu trữ điện tử, trao đổi xử lý thông tin, dữ liệu điện tử từng phần hoặc toàn phần cho đến thủ tục hải quan phi giấy tờ… z 11 - Chứng từ hải quan điện tử: Chứng từ hải quan điện tử là tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan được nộp cho cơ quan hải quan thông qua phương tiện điện tử.

- Giao dịch điện tử: Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử. - Phương tiện điện tử: Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự. Ngoài ra, còn có một số tài liệu đề cập đến khái niệm thủ tục hải quan điện tử. Ví dụ như Đề tài nghiên cứu khoa học số 05-2005 “Xây dựng hệ thống thuật ngữ hải quan thông dụng trong bối cảnh hiện đại hóa hoạt động hải quan” định nghĩa “Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương thức điện tử trong đó hệ thống xử lý dữ liệu tự động phục vụ cho việc thông quan hàng hóa đóng vai trò quyết định.

Khái niệm thủ tục hải quan điện tử rất rộng, bao hàm từ khai báo điện tử, lưu trữ điện tử, trao đổi xử lý thông tin, dữ liệu điện tử từng phần hoặc toàn phần cho đến thủ tục hải quan phi giấy tờ,…” (trang 99). Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hiện đại hóa Hải quan vay vốn Ngân hàng thế giới xác định một số đặc trưng cơ bản của thủ tục hải quan điện tử : (i) Hầu hết khai hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện thông quan mạng; (ii) Xử lý hồ sơ hải quan thông qua mạng máy tính; (iii) Hệ thống phân luồng tự động trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro; (iv) Thiết lập kết nối trao đổi dữ liệu điện tử với các hãng vận chuyển, cảng vụ, sân bay, đại lý, kho bạc, ngân hàng, các cơ quan cấp phép để tiếp nhận thông tin về hàng hóa, hành khách trước khi phương tiện nhập cảnh; (v) Thực hiện thông quan trước khi hàng đến đối với các doanh nghiệp có độ tuân thủ cao. Những khái niệm và đặc trưng trên cho ta một cái nhìn ban đầu về thủ tục hải quan điện tử và theo một nghĩa chung nhất thì có thể coi: Thủ tục Hải quan điện tử là thủ tục hải quan (bao gồm cả thủ tục quản lý thuế) được thực hiện bằng phương tiện điện tử. Nội dung thực hiện thủ tục hải quan điện tử được thể hiện ở chỗ: z 12 Doanh nghiệp gửi và nhận thông tin (bao gồm thông tin trong tờ khai và các chứng từ liên quan) tới cơ quan hải quan bằng phương tiện điện tử.

Cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý, ra quyết định và phản hồi thông tin bằng phương tiện điện tử. Để có thể tiếp nhận, xử lý bằng phương tiện điện tử, cơ quan hải quan phải có trung tâm tiếp nhận, xử lý, lưu trữ dữ liệu điện tử đủ mạnh; tự động hóa các quy trình nghiệp vụ; sử dụng kỹ thuật quản lý hải quan và hệ thống máy móc hiện đại hỗ trợ kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa để nâng cao mức độ tự động hóa của hệ thống. Cơ quan hải quan cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa “thủ tục hải quan điện tử” và “thủ tục hải quan truyền thống” Từ khái niệm về thủ tục hải quan điện tử ở phần trên, ta có thể thấy, thủ tục hải quan điện tử, xét về nội dung cũng như phương diện nghiệp vụ hải quan, là hoàn toàn trùng khớp với thủ tục hải quan nói chung, hay thủ tục hải quan truyền thống nói riêng.

Vì thế, thủ tục hải quan điện tử mang hầu hết các đặc trưng nghiệp vụ của thủ tục hải quan: được thực hiện đối với tất cả các loại hình quản lý hàng hóa, phương tiện vận tải, ở tất cả các khâu trước, trong, sau thông quan. Điểm khác biệt lớn nhất của thủ tục hải quan điện tử so với thủ tục hải quan truyền thống chính là phương thức thực hiện (thủ tục hải quan truyền thống thực hiện bằng thủ công; thủ tục hải quan điện tử thực hiện bằng phương thức điện tử) trên cơ sở sự ứng dụng nền tảng CNTT để từ thủ tục hải quan truyền thống, với một hệ thống đồ sộ các công việc được tiến hành thủ công và các loại chứng từ, giấy tờ phụ trợ đi kèm, trở thành một hoạt động nghiệp vụ được tự động hóa cao dựa trên các thông tin, chứng từ điện tử và phi giấy tờ. Cụ thể hơn, có thể thấy những khác biệt cơ bản giữa hai phương thức làm thủ tục hải quan như sau: Về thông tin khai báo: nếu thủ tục hải quan truyền thống yêu cầu khai báo thông tin trên các mẫu văn bản cố định thì thủ tục hải quan điện tử chỉ yêu cầu khai báo thông tin dưới dạng mã hóa vào hệ thống máy tính; z 13 Về hồ sơ hải quan: hồ sơ hải quan truyền thống là tập hợp các loại chứng từ, giấy tờ nhằm chứng minh cho những thông tin đã khai báo trên tờ khai hải quan. Còn hồ sơ hải quan điện tử là tệp dữ liệu điện tử bao gồm các chỉ tiêu thông tin khai báo và chứng từ hỗ trợ được điện tử hóa, gửi kèm theo các chỉ tiêu thông tin nêu trên; Về phương thức tiếp nhận khai báo: trong khi thủ tục hải quan truyền thống yêu cầu người khai hải quan phải trực tiếp đến văn phòng hải quan để nộp bộ hồ sơ hải quan thì thủ tục hải quan điện tử cho phép người khai có thể gửi các chỉ tiêu thông tin qua mạng internet đến hệ thống thông tin điện tử của cơ quan hải quan; Về cách thức xử lý thông tin: thủ tục hải quan điện tử trực tiếp kiểm tra, đối chiếu một cách tự động hoặc bán tự động đối với các chỉ tiêu thông tin.

Còn thủ tục hải quan truyền thống lại yêu cầu công chức hải quan phải trực tiếp đọc từng chứng từ kèm theo tờ khai hải quan để so sánh, đối chiếu, kiểm tra tính chính xác, thống nhất của nội dung khai báo. Vì vậy, xử lý bộ hồ sơ trong thủ tục hải quan điện tử trở nên nhanh chóng, giản tiện hơn nhiều so với xử lý bộ hồ sơ hải quan thủ công; Về phương pháp QLRR: Về bản chất, không có sự khác biệt đáng kể giữa áp dụng CNTT trong thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử. Tuy nhiên, đối với QLRR trong thủ tục hải quan điện tử sẽ được thường xuyên cập nhật, thanh loại tiêu chí một cách sát thực vào hệ thống phục vụ phân luồng kiểm tra hơn trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin về doanh nghiệp và mặt hàng thường xuyên làm thủ tục hải quan tại tất cả các cấp. Bên cạnh đó, QLRR trong thủ tục hải quan điện tử được xây dựng bằng các bài toán kỹ thuật thống nhất, rà soát tổng thể trong nhiều phạm vi (Chi cục, Cục, Tổng cục, theo từng mặt hàng, nhóm mặt hàng.) theo cùng một phương pháp đối với tất cả các hồ sơ hải quan, dù cho là thuộc loại hình nào, của đối tượng nào và kinh doanh loại hàng nào.

Về cách thức phản hồi thông tin: thủ tục hải quan điện tử phản hồi trực tiếp vào hệ thống CNTT của người khai hải quan thông qua các thông điệp, thông báo (message) điện tử. Người khai hải quan được giao tiếp với cơ quan hải quan gián tiếp thông qua hệ thống máy tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Áp Dụng Chuẩn Mực Quốc Tế Trong Thủ Tục Hải Quan Điện Tử Ở Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quy trình hải quan điện tử tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả và minh bạch trong thủ tục hải quan. Một trong những lợi ích chính mà tài liệu mang lại cho độc giả là sự hiểu biết rõ ràng về cách thức mà các chuẩn mực này có thể cải thiện quy trình hải quan, từ đó giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá tác động của chuyển đổi số của ngành hải quan đến quy trình thực hiện thủ tục hải quan. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của chuyển đổi số trong ngành hải quan và cách thức nó có thể cải thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan.