Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các tổ chức không chỉ dựa vào tiềm lực tài chính, công nghệ hay cơ sở vật chất mà nguồn nhân lực được xác định là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại. Tuy nhiên, nhân lực cũng là nguồn lực khó quản lý và duy trì nhất khi thị trường lao động luôn biến động. Mức độ gắn kết và cống hiến của nhân viên tác động trực tiếp đến hiệu suất vận hành của doanh nghiệp. Trong cơ chế đó, văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò nền tảng, định hình nhận thức, thái độ và hành vi của người lao động, đồng thời hoạt động như sợi dây liên kết nội bộ nhằm gia tăng sự gắn bó lâu dài.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường làm việc thông qua hệ thống giá trị văn hóa, tác giả Phạm Thị Kim Mộng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành" dưới sự hướng dẫn của ThS. Hồ Sỹ Minh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích mức độ ảnh hưởng của các thành tố văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp nhằm củng cố mức độ cam kết lâu dài của nhân sự.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của nhân viên với công ty.
  2. Đo lường ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các phòng ban, bộ phận của Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vạn Thành, địa chỉ tại 21A/23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025. Thời gian phát phiếu điều tra và thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong tháng 01/2025 (trong vòng 15 ngày). Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ tác động giữa các khía cạnh văn hóa doanh nghiệp đối với sự gắn bó của người lao động trong doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa và mô hình học thuật về văn hóa, văn hóa tổ chức và sự gắn kết nhân viên.

  • Khái niệm văn hóa: Tiếp cận định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1943), UNESCO (1986), Từ điển tiếng Việt và quan điểm của Trần Ngọc Thêm (trong tác phẩm "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam").
  • Khái niệm văn hóa doanh nghiệp: Trích dẫn khái niệm từ Dương Thị Liễu (2021), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Đỗ Thị Hoài (2011) và Georges de Sainte Marie. Tác giả phân tích văn hóa tổ chức theo 3 cấp độ: Cấp độ 1 (Quá trình và cấu trúc hữu hình); Cấp độ 2 (Những giá trị được chấp nhận, công bố, chia sẻ); Cấp độ 3 (Những quan niệm, ý thức, niềm tin, nhận thức ngầm hiểu).
  • Khái niệm sự gắn bó với tổ chức: Tiếp cận định nghĩa của Mowday, Tim Smith (2020) và mô hình 3 thành phần của Meyer & Allen (1997) gồm: Cam kết tình cảm (Affective commitment), Cam kết tiếp tục (Continuance commitment) và Cam kết chuẩn mực (Normative commitment).
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Khóa luận lược khảo các công trình quốc tế như Recardo & Jolly (1997) với mô hình 8 khía cạnh văn hóa tổ chức, mô hình của Denison thông qua nghiên cứu của Ezekiel & Darius (2012 tại Nigeria); cùng các công trình trong nước gồm nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao & Bùi Thị Thúy An (2017), Hà Nam Khánh Giao & Trần Quốc Bình (2021), Nguyễn Như Quỳnh & Phạm Thị Hồng (2021), Trịnh Thùy Anh & Phan Tường Vi (2017).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được phát triển dựa trên việc kế thừa và điều chỉnh mô hình của Recardo & Jolly (1997) kết hợp với Trịnh Thùy Anh & Phan Tường Vi (2017). Tác giả tiến hành gộp yếu tố "Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị" và "Định hướng về kế hoạch tương lai" thành "Chính sách quản trị và định hướng tương lai". Sau khi khảo sát ý kiến chuyên gia và đối chiếu với thực tiễn doanh nghiệp thương mại phân phối, tác giả loại bỏ 3 yếu tố: "Hiệu quả trong việc ra quyết định" (do mức độ tác động không lớn), "Chấp nhận rủi ro do bởi sáng tạo và cải tiến" (do công việc phân phối chú trọng an toàn, hạn chế sai sót hơn là cải tiến rủi ro), và "Làm việc nhóm" (do đặc thù công việc không theo dây chuyền liên tục). Đồng thời, tác giả bổ sung biến "Môi trường làm việc".

Mô hình nghiên cứu chính thức gồm 1 biến phụ thuộc là Sự gắn bó với tổ chức và 5 biến độc lập với 5 giả thuyết tác động cùng chiều:

  • H1: Giao tiếp trong tổ chức tác động cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên.
  • H2: Đào tạo và phát triển tác động cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên.
  • H3: Phần thưởng và sự ghi nhận tác động cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên.
  • H4: Môi trường làm việc tác động cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên.
  • H5: Chính sách quản trị và định hướng tương lai tác động cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên.

Thang đo gồm 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

Tên nhân tố Mã hóa Số lượng biến Nội dung đo lường chính
Giao tiếp trong tổ chức GTTC 4 biến (GTTC1 - GTTC4) Thông báo chính sách, mức độ hòa đồng, trao đổi với lãnh đạo, giao tiếp giữa các bộ phận
Đào tạo và phát triển DTPT 4 biến (DTPT1 - DTPT4) Kỹ năng công việc, cải thiện giải quyết vấn đề, học hỏi đồng nghiệp/cấp trên, thời gian đào tạo
Phần thưởng và sự ghi nhận PTGN 4 biến (PTGN1 - PTGN4) Thực hiện cam kết thưởng, chính sách minh bạch, đánh giá công bằng, thưởng cho nỗ lực vượt trội
Môi trường làm việc MTLV 4 biến (MTLV1 - MTLV4) Quan tâm đời sống vật chất/tinh thần, hoạt động tập thể, không gian làm việc, thời gian linh hoạt
Chính sách quản trị và định hướng tương lai CSQT 4 biến (CSQT1 - CSQT4) Dự báo thay đổi kinh doanh, minh bạch nâng lương/thăng chức, giám sát công bằng, chiến lược rõ ràng
Sự gắn bó với tổ chức GB 3 biến (GB1 - GB3) Mức độ thích làm việc, cảm xúc gắn bó thân thiết, khó khăn nếu rời khỏi công ty

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, cơ cấu nguồn nhân lực, bộ máy quản lý trong giai đoạn 2021-2023 do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Nhân sự Công ty TNHH Vạn Thành cung cấp; được xử lý bằng phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra tổng thể 130 nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành trong tháng 01/2025 (tiến hành trong giờ nghỉ trưa và cuối giờ chiều để tránh ảnh hưởng công việc). Kết quả thu về 120 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 26 thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận Corrected Item-Total Correlation > 0,3 và Cronbach's Alpha > 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett < 0,05, Factor Loading >= 0,3, Eigenvalues >= 1, Tổng phương sai trích >= 50%), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA ở mức ý nghĩa 5% (Sig. < 0,05).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận về văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó của nhân viên. Tác giả phân tích các chức năng cốt lõi của văn hóa tổ chức bao gồm việc định hình phong thái riêng, kiến tạo môi trường đoàn kết, thu hút nhân tài, nâng cao lòng trung thành và thúc đẩy giá trị thương hiệu. Trên cơ sở đối chiếu các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước, tác giả xây dựng khung phân tích gồm 5 thành phần văn hóa doanh nghiệp tác động đến sự gắn bó của nhân viên, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát và xây dựng quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ xác định vấn đề, thiết kế nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu đến báo cáo kết quả.

Chương 2: Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả vận hành kinh doanh và phân tích thực nghiệm tác động của văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị khảo sát.

Công ty TNHH Vạn Thành được thành lập năm 2004, mã số thuế 3300326939, do ông Nguyễn Tư Cung làm đại diện pháp luật. Đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) với các ngành hàng chính như sữa, bánh kẹo, đồ uống, thực phẩm đóng gói, gia vị, sản phẩm chăm sóc cá nhân và đồ dùng mẹ và bé; là đối tác của các thương hiệu như TH True Milk, Trung Nguyên, Acecook, Kimberly-Clark. Bộ máy quản lý được tổ chức theo cấu trúc trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Kế toán - Tài chính, Kinh doanh, Marketing, Nhân sự) và 2 bộ phận trực thuộc (Kho, Giao hàng).

Thực trạng nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023 được phản ánh qua các chỉ tiêu kế toán và nhân sự:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 Tăng trưởng 2023/2022
Tổng số lao động (người) 88 102 130 +15,9% +27,5%
- Lao động nam 50 (56,8%) 60 (58,8%) 75 (57,7%) +20,0% +25,0%
- Lao động nữ 38 (43,2%) 42 (41,2%) 55 (42,3%) +10,5% +31,0%
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 33 (37,5%) 37 (36,2%) 42 (35,4%) +12,1% +13,5%
- Trình độ Trung cấp 20 (22,7%) 27 (26,5%) 38 (29,2%) +35,0% +40,7%
- Lao động phổ thông 35 (39,8%) 38 (37,3%) 50 (35,4%) +8,6% +31,6%
Doanh thu thuần (triệu đồng) 264.034 324.675 400.709 +22,56% +23,42%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 4.721 6.016 6.309 +27,44% +4,87%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 738 1.358 954 +83,99% -29,73%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 663 1.086 763 +63,81% -29,73%
Tổng tài sản / Nguồn vốn (triệu đồng) 64.812 83.734 95.546 +30,01% +14,11%
- Nợ phải trả (triệu đồng) 42.049 60.021 65.069 +42,74% +8,41%
- Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 64,88% 71,68% 68,10% - -
- Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 22.763 23.713 30.476 +4,17% +28,52%

Về thực trạng văn hóa doanh nghiệp, công ty triển khai đồng bộ ở 3 cấp độ:

  • Cấp độ giá trị tuyên bố: Khẩu hiệu "Đồng hành cùng khách hàng"; tầm nhìn trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp hàng đầu tại Thừa Thiên Huế; sứ mệnh tiên phong ứng dụng công nghệ trong quản trị; giá trị cốt lõi lấy khách hàng làm trọng tâm.
  • Cấp độ hữu hình: Trụ sở 4 tầng diện tích sàn 1.000m2 trên khuôn viên 2.000m2 (gồm khu văn phòng, kho bãi, hội trường tổ chức sự kiện); biểu trưng logo hình chim Lạc cách điệu với hai gam màu chủ đạo xanh dương (thịnh vượng) và đỏ (nhiệt huyết); quy định trang phục công sở gồm áo sơ mi trắng và chân váy đối với nhân viên nữ văn phòng, trang phục linh hoạt cho khối thị trường.
  • Cấp độ không khí và phong cách quản lý: Chính sách khen thưởng và kỷ luật được chi trả bằng tiền mặt, xét thưởng định kỳ theo quý; tổ chức các phong trào kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3), Phụ nữ Việt Nam (20/10) và sinh nhật nhân viên hàng tháng.

Về đặc điểm mẫu khảo sát sơ cấp (n=120): Nhân viên nam chiếm 58,3% (70 người), nhân viên nữ chiếm 41,7% (50 người); nhóm tuổi từ 18 đến 25 chiếm tỷ lệ 21,7% (26 người). Dữ liệu sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các biến quan sát đều đạt yêu cầu về độ hội tụ và phân biệt. Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 5 nhân tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự gắn bó của nhân viên.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự gắn bó của nhân viên với Công ty TNHH Vạn Thành

Dựa trên kết quả đo lường định lượng, chương 3 đề ra định hướng phát triển tổng thể của công ty trong việc mở rộng thị phần phân phối hàng tiêu dùng và hiện đại hóa hệ thống quản trị logistics. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp tương ứng với các thành tố văn hóa có ảnh hưởng lớn đến mức độ gắn bó:

  • Hoàn thiện cơ chế giao tiếp nội bộ: Minh bạch hóa các thông báo thay đổi chính sách, xây dựng kênh đối thoại cởi mở giữa ban điều hành và nhân viên, tăng cường liên kết giữa khối kho - giao hàng và khối kinh doanh - kế toán.
  • Nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển: Thiết kế chương trình đào tạo kỹ năng bán hàng và xử lý sự cố thực tế theo lộ trình rõ ràng, sắp xếp lịch đào tạo linh hoạt không gây gián đoạn công việc thường nhật.
  • Cải tiến chính sách khen thưởng và ghi nhận: Công khai tiêu chí đánh giá thành tích, thực hiện cam kết thưởng đúng hạn, kết hợp giữa thưởng vật chất bằng tiền mặt với các hình thức tôn vinh, công nhận nỗ lực vượt trội.
  • Cải thiện môi trường làm việc: Nâng cấp điều kiện an toàn lao động tại kho bãi, duy trì các hoạt động ngoại khóa, tạo dựng bầu không khí hỗ trợ lẫn nhau.
  • Chuẩn hóa chính sách quản trị và định hướng tương lai: Thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng, minh bạch hóa cơ chế xét nâng lương, nâng cao tính dự báo trong chiến lược phát triển để tạo dựng niềm tin cho người lao động.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết lại các phát hiện nghiên cứu, đồng thời nêu kiến nghị cụ thể:

  • Đối với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp thương mại phân phối vừa và nhỏ, thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và bình ổn thị trường.
  • Đối với Công ty TNHH Vạn Thành: Tiếp tục rà soát cơ cấu nguồn vốn (giảm bớt tỷ trọng nợ vay), tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời lấy việc củng cố các giá trị văn hóa làm trọng tâm trong chiến lược giữ chân nhân tài.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể cho doanh nghiệp:

Khía cạnh Kết quả và phát hiện chính trong nghiên cứu
Trật tự ảnh hưởng của các nhân tố Kết quả hồi quy xác định 5 nhân tố văn hóa doanh nghiệp tác động cùng chiều đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành theo thứ tự mức độ mạnh giảm dần: (1) Giao tiếp trong tổ chức, (2) Đào tạo và phát triển, (3) Phần thưởng và sự ghi nhận, (4) Môi trường làm việc, (5) Chính sách quản trị và định hướng tương lai.
Dữ liệu thực trạng vận hành Hệ thống hóa đầy đủ số liệu 3 năm (2021-2023) của công ty: Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng trên 22%/năm (đạt 400.709 triệu đồng năm 2023); Quy mô nhân sự mở rộng từ 88 lên 130 lao động; Nguồn vốn phụ thuộc vào nợ vay (nợ phải trả chiếm 68,10% năm 2023); Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 763 triệu đồng (giảm 29,73% so với năm 2022).
Đóng góp học thuật và ứng dụng Điều chỉnh thành công mô hình gốc của Recardo & Jolly (1997) bằng việc loại bỏ các biến không tương thích với mô hình phân phối thương mại (làm việc nhóm, chấp nhận rủi ro, ra quyết định) và bổ sung biến môi trường làm việc; cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của văn hóa doanh nghiệp đối với sự cam kết làm việc của lao động tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thực hiện đề tài:

  • Quy mô khảo sát: Do giới hạn về mặt thời gian và khả năng tiếp cận một số nhân sự vắng mặt hoặc không tham gia điều tra, tác giả chỉ thu về 120 phiếu hợp lệ trên tổng số 130 nhân viên toàn công ty.
  • Không gian nghiên cứu: Đề tài mới chỉ dừng lại ở phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Vạn Thành tại Thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp phân phối FMCG khác trên địa bàn miền Trung.
  • Giới hạn mô hình: Nghiên cứu tập trung hoàn toàn vào 5 khía cạnh của văn hóa doanh nghiệp, chưa kết hợp xem xét các yếu tố quản trị nhân sự khác ngoài văn hóa có thể tác động đến sự gắn bó (như áp lực cạnh tranh tiền lương ngoài thị trường, phúc lợi xã hội chuyên sâu hoặc điều kiện kinh tế vĩ mô).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý bao gồm việc mở rộng quy mô điều tra trên nhiều doanh nghiệp thuộc ngành phân phối bán buôn, gia tăng cỡ mẫu và bổ sung các biến trung gian như sự hài lòng công việc để đánh giá đa chiều hơn mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và sự gắn kết nhân sự.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Kim Mộng mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ việc điều chỉnh khung lý thuyết của Recardo & Jolly (1997) cho phù hợp với ngành phân phối đến việc thiết kế bảng hỏi 23 biến quan sát và thực hiện phân tích SPSS 26.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp phân phối thương mại: Bài học thực tiễn từ cấu trúc nhân sự, chính sách văn hóa 3 cấp độ và các nhóm giải pháp cải thiện kênh giao tiếp, đào tạo và đãi ngộ là nguồn tư liệu thực tế phục vụ công tác hoạch định chính sách giữ chân người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài đã kế thừa và điều chỉnh mô hình lý thuyết nào để đo lường văn hóa doanh nghiệp?

Tác giả kế thừa mô hình 8 khía cạnh văn hóa tổ chức của Recardo & Jolly (1997) kết hợp với mô hình của Trịnh Thùy Anh & Phan Tường Vi (2017). Trong quá trình ứng dụng, tác giả gộp hai biến "Sự công bằng và nhất quán trong chính sách" và "Định hướng kế hoạch tương lai" thành "Chính sách quản trị và định hướng tương lai"; loại bỏ 3 biến ("Hiệu quả ra quyết định", "Chấp nhận rủi ro", "Làm việc nhóm") do đặc thù ngành phân phối không làm việc theo dây chuyền và chú trọng an toàn; đồng thời bổ sung biến "Môi trường làm việc" để hình thành mô hình 5 biến độc lập.

Kích thước mẫu khảo sát thực tế và quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra tổng thể trên toàn bộ 130 nhân viên của Công ty TNHH Vạn Thành trong tháng 01/2025. Để không làm gián đoạn năng suất làm việc, phiếu khảo sát được phát trực tiếp trong giờ nghỉ trưa và cuối giờ chiều trong vòng 15 ngày, kết quả thu về 120 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê.

Tình hình biến động nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Thành (2021-2023) có đặc điểm gì nổi bật?

Giai đoạn 2021-2023 ghi nhận sự mở rộng về quy mô: Tổng lao động tăng từ 88 người (2021) lên 102 người (2022) và đạt 130 người (2023), trong đó nam giới luôn chiếm ưu thế (trên 56%). Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 264.034 triệu đồng lên 400.709 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng mạnh lên 1.086 triệu đồng (+63,81% nhờ mở cửa sau Covid-19), nhưng sang năm 2023 giảm xuống còn 763 triệu đồng (-29,73% do suy thoái kinh tế và lạm phát).

Thứ tự tác động của các nhân tố văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn bó của nhân viên được xác định như thế nào?

Kết quả kiểm định hồi quy đa biến xác định 5 nhân tố đều tác động thuận chiều đến sự gắn bó của nhân sự tại công ty theo trật tự mức độ ảnh hưởng giảm dần: (1) Giao tiếp trong tổ chức, (2) Đào tạo và phát triển, (3) Phần thưởng và sự ghi nhận, (4) Môi trường làm việc, (5) Chính sách quản trị và định hướng tương lai.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Kim Mộng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và mức độ gắn kết của người lao động trong doanh nghiệp thương mại phân phối FMCG. Thông qua phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và xử lý 120 phiếu điều tra thực chứng bằng SPSS 26, nghiên cứu khẳng định cả 5 khía cạnh văn hóa đề xuất đều có tác động tích cực đến sự gắn bó của nhân viên tại Công ty TNHH Vạn Thành, trong đó giao tiếp trong tổ chức và đào tạo phát triển giữ vai trò chủ đạo. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các phát hiện định lượng, cung cấp căn cứ thiết thực cho công tác hoàn thiện văn hóa tổ chức và nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại đơn vị.