Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của một số tổ hợp phân hữu cơ sinh học tới sinh trưởng phát triển của giống chè bát tiên tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của tổ hợp phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè Bát Tiên tại huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, SỰ PHÂN BỐ CÂY CHÈ

2.2.1. Nguồn gốc cây chè

2.2.2. Phân loại cây chè

2.2.3. Sự phân bố của cây chè

2.3. Các vùng sản xuất chè chủ yếu ở Việt Nam

2.4. Vai trò của phân bón đến năng suất và chất lượng cây chè

2.5. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ CHÈ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.5.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới

2.5.2. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam và phương hướng phát triển đến năm 2015

2.5.3. Tình hình nghiên cứu về phân bón hữu cơ cho chè trong và ngoài nước

2.5.3.1. Phân loại phân hữu cơ
2.5.3.2. Vai trò vi sinh vật đất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
2.5.3.3. Kết quả nghiên cứu phân hữu cơ trong và ngoài nước
2.5.3.4. Nhận định tổng quát về tình hình nghiên cứu chè trong và ngoài nước

2.6. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.6.1. Đối tượng đối tượng nghiên cứu

2.6.2. Giống: chè Bát Tiên, đang ở giai đoạn kinh doanh

2.6.3. Dụng cụ nghiên cứu

2.6.4. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.6.5. Nội dung nghiên cứu

2.6.5.1. Điều tra điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ
2.6.5.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón hữu cơ sinh học đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng chè Bát Tiên
2.6.5.3. Điều tra tình hình sâu hại chính

2.6.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.6.1. Thu thập và xử lý số liệu
2.6.6.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.6.6.3. Phương pháp bón phân
2.6.6.4. Các chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng
2.6.6.5. Phương pháp sử lý số liệu

2.7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.7.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ – tỉnh Thái Nguyên

2.7.1.1. Vị trí địa lý
2.7.1.2. Ảnh hưởng của thời tiết tỉnh Thái Nguyên đến cây chè

2.7.2. Kết quả nghiên cứu các loại phân hữu cơ sinh học cho chè Bát Tiên tại huyện Đồng hỷ - tỉnh Thái Nguyên

2.7.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến động thái sinh trưởng chiều cao cây và chiều rộng tán chè
2.7.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè
2.7.2.3. Ảnh hưởng của việc bón phân HCSH đến tỷ lệ mù xòe, chất lượng nguyên liệu chè
2.7.2.4. Ảnh hưởng của bón phân HCSH đến sâu hại

2.8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam được xem là quê hương của chè, với cây chè và sản phẩm chè đã trở thành ngành kinh tế quan trọng. Chè Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về diện tích và sản lượng xuất khẩu. Tuy nhiên, năng suất chè của Việt Nam vẫn chưa cao so với các cây công nghiệp khác. Việc sử dụng phân hữu cơ sinh học là cần thiết để cải thiện năng suất và chất lượng chè. Phân hữu cơ sinh học không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây chè mà còn giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất và bảo vệ môi trường. Sự phát triển của cây chè phụ thuộc vào việc bón phân hợp lý, và việc áp dụng phân hữu cơ sinh học sẽ giúp cây chè sinh trưởng tốt hơn.

1.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Đề tài này không chỉ giúp sinh viên thực hành nghiên cứu khoa học mà còn củng cố kiến thức đã học. Việc đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng của giống chè Bát Tiên sẽ giúp sinh viên có kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất chè. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc áp dụng phân hữu cơ sinh học trong thực tiễn sản xuất chè tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

1.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Đề tài có thể coi là cơ sở để định hướng sử dụng các loại phân hữu cơ sinh học cho cây chè. Việc áp dụng phân hữu cơ sinh học sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm dần việc sử dụng phân hóa học, từ đó hướng đến một nền nông nghiệp bền vững. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nông dân tại Đồng Hỷ cải thiện quy trình bón phân, nâng cao năng suất và chất lượng chè, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

II. Tổng quan tài liệu

Phân hữu cơ là hợp chất hữu cơ dùng trong nông nghiệp, giúp tăng độ màu mỡ cho đất. Phân hữu cơ sinh học bao gồm nhiều chủng vi sinh vật hữu ích, có tác dụng cải thiện độ phì cho đất và bảo vệ môi trường. Việc thử nghiệm các loại phân hữu cơ sinh học thay thế một phần phân bón khoáng cho cây chè là cần thiết. Nghiên cứu cho thấy bón phân hữu cơ sinh học có thể cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm chè, đồng thời cải thiện môi trường. Cần xây dựng chế độ bón phân hợp lý để cây chè sinh trưởng tốt, đạt năng suất cao và ổn định.

2.1. Nguồn gốc phân loại sự phân bố cây chè

Cây chè có nguồn gốc phức tạp, chủ yếu ở Vân Nam - Trung Quốc. Phân loại cây chè dựa vào nhiều yếu tố như cơ quan dinh dưỡng, cơ quan sinh thực và đặc tính sinh hóa. Cây chè được chia thành nhiều loại như chè Trung Quốc lá nhỏ, chè Trung Quốc lá to, chè Shan và chè Ấn Độ. Mỗi loại chè có đặc điểm riêng và thích hợp với điều kiện sinh trưởng khác nhau. Việc hiểu rõ nguồn gốc và phân loại cây chè sẽ giúp trong việc áp dụng phân hữu cơ sinh học một cách hiệu quả.

2.2. Vai trò của phân bón đến năng suất và chất lượng cây chè

Phân bón đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng cây chè. Việc bón phân hữu cơ sinh học không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn cải thiện cấu trúc đất, giúp cây chè phát triển tốt hơn. Nghiên cứu cho thấy việc bón phân hữu cơ sinh học có thể làm tăng năng suất từ 10-20% so với việc bón phân hóa học. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng phân hữu cơ sinh học trong sản xuất chè tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của một số tổ hợp phân hữu cơ sinh học tới sinh trưởng phát triển của giống chè bát tiên tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam được xem là một trong những quê hương của chè, cây chè và sản phẩm chè từ lâu đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của nền nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm nước ta. Chè Việt Nam đang đứng thứ 5 trên thế giới về diện tích và sản lượng xuất khẩu và trở thành cây kinh tế mũi nhọn, cả nước có khoảng 400.000 hộ sản xuất chè, hơn 600 doanh nghiệp chế biến ở quy mô công nghiệp, hàng năm thu hút khoảng 2 triệu lao động tham gia vào các lĩnh vực sản xuất, chế biến, thương mại và du lịch, mỗi năm xuất khẩu đạt xấp xỉ 100 triệu USD. Trồng chè đã trở thành nghề truyền thống của nhiều địa phương.

Hiện nay, chè Việt Nam đã được Nhà nước cấp “Nhãn hiệu Chè Việt Nam”, thương hiệu chè Việt Nam đã được đăng ký tại 77 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đây là cơ hội tốt cho ngành chè Việt Nam đầu tư sản xuất, chế biến và mở rộng thị trường xuất khẩu, đưa hương vị chè của Việt Nam tới phục vụ quý khách trên toàn thế giới. Theo Cục Trồng trọt, chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm là búp chè chỉ chiếm 8-13% sinh khối của cây, lại phải thu hái nhiều lần trong 1 năm, mặt khác năng suất chè của Việt Nam chưa cao, cho nên so với những cây công nghiệp dài ngày khác như cà phê, cao su. nhu cầu dinh dưỡng của cây chè không lớn.

Với năng suất 2 tấn búp khô 1ha/năm, chè lấy đi từ đất trung bình là 80kg N, 23 kg P2O5, 48kg K2O và 16 kg CaO. Tuy nhiên ngoài hàm lượng búp chè được hái hàng năm, chè còn được đốn cành, chặt cây và mang đi khỏi vườn, cho nên tổng lượng các chất dinh dưỡng chè lấy đi khỏi đất là 144 kg N, 71 kgP2O5, 62kg K2O, 24kg MgO và 40 kg CaO. Trong các khuyến cáo về bón phân hữu cơ cho chè đều có định lượng chung là bón lót 25-30 T/ha, bón vào đầu mùa mưa. Ngoài ra còn áp dụng kỹ thuật “ép xanh” bằng cách sử dụng lượng cỏ xanh, các loài cây phân xanh được rẫy ra trong quá trình làm cỏ, chăm sóc kết hợp với một ít phân trâu bò tươi và vôi bột đào hố ủ tại chỗ thành một loại phân hữu cơ rất tốt.

Thực tế cho thấy người dân sử dụng phân khoáng vô cơ nhiều, trong khi đó lại không sử dụng phân chuồng vì chăn nuôi không phát triển. Mặt khác nhiều trại chăn n 2 nuôi đều sử lý hầm BIOGAS. Nếu cứ chạy theo năng suất bón nhiều phân hóa học thì chất lượng của chè nói chung và chè Thái Nguyên sẽ suy giảm theo. Cây chè được chăm sóc bằng phân hóa học sẽ có sự phát triển nhanh làm cho chúng nhìn bề ngoài có vẻ tươi tốt xum xuê.

Tuy nhiên sự phát triển nhanh như vậy sẽ làm cho cấu trúc các mô của cây chứa nhiều nước hơn và hậu quả là cây chè rất mẫn cảm với các loại bệnh và chất lượng của sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng. Ngoài các nguồn phân hữu cơ truyền thống (như phân chuồng, phân xanh…), hiện nay có nhiều cơ sở dùng công nghệ sinh học để chế thành các loại phân hữu cơ sinh học từ các nguồn phân hữu cơ rất phong phú trong tự nhiên như than bùn, xác bã động - thực vật của các nhà máy chế biến thực phẩm, bùn đáy ao nuôi tôm cá… Phân hữu cơ sinh học đã góp phần quan trọng cung cấp nguồn phân hữu cơ cho SX nông nghiệp, đang được sử dụng ngày càng phổ biến Chính vì vậy, việc sử dụng phân bón hữu cơ sinh học được sản xuất theo dây truyền công nghệ cho chè là rất cần thiết. Phân hữu cơ sinh học không chỉ cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết thực cho cây chè mà còn có tác dụng tăng hiệu quả sử dụng phân bón vô cơ, khắc phục được sự mất cân đối dinh dưỡng trong đất và góp phần vào bảo vệ môi trường tạo ra một môi trường nông nghiệp bền vững… Từ đó giúp cây chè sinh trưởng, phát triển tốt góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chè. Ngoài ra sản phẩm chè của ta chưa thực sự đảm bảo “độ sạch, an toàn” theo tiêu chuẩn, chất lượng chưa cao, chưa ổn định, kém bền vững.

Vì thế sử dụng phân hữu cơ sinh học đã được nông dân áp dụng để tăng hiệu quả sản xuất và phát triển kinh tế của tỉnh một cách toàn diện. Phân hữu cơ sinh học là loại phân có nguồn nguyên liệu hữu cơ (có thể có thêm than bùn) được xử lý và lên men theo một quy trình công nghiệp với sự tham gia của một hay nhiều chủng vi sinh vật. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của các nhà khoa học, các giảng viên khoa Nông học trường đại học Nông – Lâm Thái Nguyên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của một số tổ hợp phân hữu cơ sinh học tới sinh trưởng, phát triển của giống chè Bát Tiên tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái nguyên”. Mục đích Đánh giá, so sánh ảnh hưởng của hai loại phân bón hữu cơ sinh học: phân hữu cơ sinh học Humix Chè và phân hữu cơ sinh học Quế Lâm đến năng suất, phẩm chất chè Bát Tiên trồng tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Yêu cầu Tiến hành bố trí thí nghiệm đồng ruộng để theo dõi và đánh giá được: - Tình hình sinh trưởng của giống chè Bát Tiên. - Xác định, đánh giá và so sánh được ảnh hưởng của hai loại phân bón hữu cơ sinh học trong thí nghiệm đến năng suất, phẩm chất giống chè Bát Tiên trồng tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Qua quá trình thực hiện đề tài sinh viên sẽ được thực hành việc nghiên cứu khoa học, biết phương pháp phân bổ thời gian hợp lý và khoa học trong công việc để đạt được hiệu quả cao trong quá trình làm việc. Đồng thời, là cơ sở để củng cố những kiến thúc đã học trong nhà trường và hoạt động thực tiễn.

- Có kết luận chính xác về loại phân bón hữu cơ sinh học thích hợp cho vùng chè - Đồng Hỷ - Thái Nguyên. - Giúp mỗi sinh viên có kinh nghiệm thực tế. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Đề tài có thể được coi là cơ sở để từ đó có những định hướng cho việc sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh thích hợp cho cây chè vào thực tiễn sản xuất. Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng phân hữu cơ vi sinh, cũng như góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chè vùng Sông Cầu nói riêng và của Thái Nguyên nói chung.

Góp phần cải thiện quy trình bón phân cho chè ở Thái Nguyên, giảm dần sử dụng phân hóa học để hướng đến một nền nông nghiệp bền vững. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Phân hữu cơ là hợp chất hữu cơ dùng làm trong nông nghiệp, hình thành từ phân người, phân động vật, lá và cành cây, than bùn, hay các chất hữu cơ khác thải loại từ nhà bếp. Phân bón giúp tăng thêm độ màu mỡ cho đất bằng cách cung cấp thêm các chất hữu cơ và bổ dưỡng.

Phân hữu cơ bao gồm các loại phân có nguồn gốc là sản phẩm hữu cơ, như các loại phân chuồng, phân xanh, thân lá cây trồng được dùng để bón ruộng. Phân hữu cơ làm tăng năng suất cây trồng và còn có tác dụng cải tạo đất. Kết quả một số công trình nghiên cứu cho thấy bón 1 tấn phân hữu cơ làm bội thu ở đất phù sa sông Hồng 80 – 120 kg thóc, ở đất bạc màu 40 – 60 kg thóc, ở đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long 90 – 120 kg thóc. Một số thí nghiệm cho thấy bón 6 – 9 tấn phân xanh/ha hoặc vùi 9 – 10 tấn thân lá cây họ đậu trên 1 ha có thể thay thế được 60 – 90 N kg/ha.

Vùi thân lá lạc, rơm rạ, thân lá ngô của cây vụ trước cho cây vụ sau làm tăng 0.3 tấn lạc xuân, 0.4 tấn ngô hạt/ha. Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón bao gồm nhiều chủng vi sinh vật hữu ích như: vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân, phân giải xelluloza, và các chất khó tan, vi sinh vật kích thích quá trình quang hợp, vi sinh vật kháng bệnh…Kết hợp với các sản phẩm hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên như: than bùn, bùn thải từ các ao hồ, rác thải trong sinh hoạt, các sản phẩm phụ nông nghiệp… Qua quá trình phân giải tạo mùn và cung cấp các nguyên tố cần thiết cho cây trồng, đòng thời có tác dụng cải thiện độ phì cho đất bảo vệ môi trường. Việc thử nghiệm các loại phân hữu cơ vi sinh thay thế một phần phân bón khoáng cho cây chè là hết sức cần thiết, và tiến tới loại bỏ các loại phân khoáng đối với cây chè, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ tác động đến năng suất và chất lượng sản phẩm, mà còn cải thiện môi trường, cải thiện độ phì cho đất hướng đến một nền nông nghiệp bền vững. Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè không có giới hạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất.

Vì vậy, n 5 cần phải bón phân hợp lý để khống chế quá trình sinh thực cho chè hái búp và khống chế quá trình sinh trưởng dinh dưỡng cho chè thu hoạch giống. Trong quá trình chăm sóc thì bón phân là một việc không thể thiếu cho bất kỳ loại cây trồng nào. Mỗi giống chè sẽ thích hợp với mỗi loại phân bón và liều lượng khác nhau. Trên cơ sở đó chúng ta cần xây dựng một chế độ bón phân hợp lý sẽ giúp cho chè sinh trưởng, phát triển tốt đạt năng suất cao, ổn định và chất lượng tốt.

NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, SỰ PHÂN BỐ CÂY CHÈ 2. Nguồn gốc cây chè Nguồn gốc của cây chè là vấn đề phức tạp, cho đến nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc cây chè, dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ học và thực vật học. Một số quan điểm được nhiều người công nhận nhất là: Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc: Nhiều công trình nghiên cứu, khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là ở Vân Nam - Trung Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng chè Bát Tiên tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên" nghiên cứu tác động của phân hữu cơ sinh học đối với sự phát triển của cây chè Bát Tiên, một loại chè nổi tiếng tại Thái Nguyên. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng phân hữu cơ không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn thúc đẩy sự sinh trưởng và năng suất của cây chè. Điều này mang lại lợi ích lớn cho nông dân trong việc tăng cường sản xuất và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, nơi bàn về vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Ngoài ra, Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cũng cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc phát triển nông thôn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên, giúp bạn nắm bắt các vấn đề về sức khỏe cây trồng trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của nông nghiệp bền vững.