CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI VÙNG LƯU VỰC SÔNG VỆ 1.1 Đặc điểm tự nhiên: 1.1 Vị trí địa lý Lƣu vực sông Vệ nằm giữa và là một trong bốn lƣu vực sông chính của tỉnh Quảng Ngãi. Sông Vệ có diện tích lƣu vực tính đến cửa ra là 1.260 km2, chiếm 24,51% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi. - Vùng nghiên cứu có vị trí địa lý: Từ 14032 đến 15005 Vĩ độ Bắc. Từ 108036 đến 108053 Kinh độ Đông.
- Ranh giới lƣu vực: Phía Bắc giáp lƣu vực sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi Phía Nam giáp lƣu vực sông Trà Câu tỉnh Quảng Ngãi Phía Tây giáp lƣu vực sông Trà Khúc, Sê San. Phía Đông giáp Biển Đông Vùng nghiên cứu gồm phần lớn diện tích của 5 huyện (Ba Tơ, Nghĩa Hành, Minh Long, Tƣ Nghĩa, Mộ Đức. T ng diện tích tự nhiên 1.260 km2 và dân số khoảng 317.271 ngƣ i, chiếm 25,52% dân số toàn tỉnh.1 Bản đồ vị trí lưu vực sông Vệ 1.2 Đặc điểm địa hình Vùng lƣu vực nghiên cứu nằm ở sƣ n Đông Trƣ ng Sơn, có dạng địa hình thấp dần từ Tây sang Đông. Từ vùng núi xuống đồng bằng địa hình đột nhiên hạ thấp đáng kể, hình thành hai bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyển tiếp.
Vùng thƣợng du của lƣu vực là vùng núi cao có cao độ từ 800 m 1.000 m, còn ở hạ du là đồng bằng chỉ có cao độ từ (5,00 15,00) m và vùng cát ven biển có cao độ (2,00 5,00) tr xuống. -Theo đặc điểm chung, toàn lƣu vực có 3 dạng địa hình chính sau:1 +Vùng núi cao và trung bình: Vùng núi cao và trung bình nằm ở phía Tây, chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên. Đây chính là sƣ n phía Đông dãy Trƣ ng Sơn với cao độ trung bình từ 500 700m, có một số đỉnh cao trên 1. 1 Nguồn: Báo cáo t ng hợp dự án chỉnh trị Cửa Đại 2014 5 +Vùng đồng bằng:Vùng đồng bằng chạy dọc từ Bắc vào Nam và tiến sát ra gần biển.
Bề mặt không đƣợc bằng ph ng có nhiều gò đồi theo hƣớng dốc từ Tây sang Đông với cao độ biến đ i từ 20 đến 2 m chiếm khoảng 20% diện tích tự nhiên. +Vùng cát ven biển: Đây là vùng bao gồm các cồn cát, đụn cát phân bố thành một dải hẹp, chạy dài ven biển với chiều rộng trung bình trên dƣới 2 km và có độ cao hơn vùng đồng bằng. - Theo cơ chế quá trình thành tạo: địa hình vùng nghiên cứu có các nhóm:2 + Nhóm dạng địa hình xâm thực bóc mòn: a, Địa hình xâm thực bóc mòn trên nền đá cứng, chiếm phần lớn diện tích vùng đồi núi phía Tây, Tây Nam, Tây Bắc của vùng có độ cao > 200 m. Địa hình bị chia cắt bởi 2 hệ thống đứt gãy chính theo phƣơng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam tạo nên các kiến trúc khối tảng.
Hầu hết các đỉnh núi có dạng tròn hoặc dạng nhọn hoặc dạng răng cƣa, địa hình chia cắt mạnh với nhiều hệ thống khe suối. Trắc diện ngang của các sông suối có dạng chữ “U” và chữ “V” chiếm ƣu thế, ở kiểu địa hình này có hai bậc địa hình chính: 200 - 400 m và 500 - 700 m. b, Địa hình bóc mòn trên đá gắn kết, đó là dạng địa hình phát triển trên các khối núi sót thuộc đồng bằng Quảng Ngãi và có độ cao 70 - 200 m. Đây là kiểu địa hình đồi núi thấp, các đỉnh núi thƣ ng tròn nhỏ, quá trình bóc mòn bề mặt xảy ra mạnh mẽ.
+ Nhóm dạng địa hình tích tụ - xâm thực: Phát triển ở các thung lũng sƣ n núi, độ cao từ 50 - 70 m. Trầm tích cấu thành bề mặt địa hình này thƣ ng hỗn tạp: tảng, cuội, sạn lăn, sét, cát màu vàng, xám. Bề mặt địa hình này hiện tại đang bị chia cắt xâm thực bóc mòn bởi các dòng chảy mặt tạo thành nhiều gò, đống.và các thềm tích tụ - xâm thực sông. + Nhóm dạng địa hình tích tụ: Theo hình thái và nguồn gốc phát sinh, địa hình tích tụ trong khu vực nghiên cứu là các bậc thềm, bãi bồi, cồn cát có độ cao < 15 m.
+ Đƣ ng b biển:Vùng nghiên cứu đƣợc đặc trƣng bởi kiểu đƣ ng b tích tụ - xói lở: Đây là kiểu đƣ ng b tích tụ - xói lở vùng cửa sông, đƣ ng b biển thƣ ng có sự xen kẽ giữa đoạn b xói lở và đoạn b bồi tụ hoặc có sự biến động của các quá trình bồi tụ xói lở của đƣ ng b theo từng th i kỳ.3 Địa mạo Dƣới ảnh hƣởng của khối nâng Kon Tum, quá trình thành tạo và phát triển địa hình vùng đồng bằng hạ lƣu sông Vệ và vùng kế cận chịu tác động mạnh của các chuyển động khối tảng phân dị trên nền đá cứng rắn trong Tân kiến tạo, sự biến động khí hậu trong giai đoạn Neogen - Đệ tứ và dao động của mực nƣớc đại dƣơng. T hợp của các quá trình ngoại sinh có tính chu kỳ theo sự biến thiên khí hậu trên nền chuyển động nâng hạ khối tảng với biên độ khác nhau của vỏ trái đất đã tạo nên tính 2 Nguồn Báo cáo t ng hợp dự án chỉnh trị cửa Đại 2014 6 đa dạng và phân hoá của địa mạo khu vực. Dƣới đây là đặc điểm chính của các nhóm kiểu địa mạo: Trong phạm vi đồng bằng hạ lƣu sông Vệ và lân cận có các kiểu địa mạo chính nhƣ sau: 1- Địa mạo núi lửa: Dạng địa mạo này là bề mặt bazan sót cao 80 - 200. Đá bazan ở đây bị phong hoá laterit mạnh, sản ph m của quá trình này - lớp đá ong với hàm lƣợng nhôm và sắt cao dày trên 4 m phủ kín phần đỉnh đã giúp bảo vệ tính bằng ph ng của bề mặt nguyên sinh khỏi quá trình xói mòn hiện đại.
2- Kiểu địa mạo đƣợc thành tạo do quá trình bóc mòn t ng hợp: Quá trình bóc mòn t ng hợp có quy luật chung là sự giật lùi của sƣ n và tạo thành ở chân chúng một bề mặt nghiêng thoải tƣơng ứng với mỗi gốc xâm thực cơ sở. Sản ph m của quá trình này là các bề mặt san bằng và bề mặt sƣ n với các độ cao và độ dốc khác nhau. 3 - Kiểu địa mạo thành tạo do dòng chảy: Nhóm địa mạo do dòng chảy tạm th i và địa mạo do dòng chảy thƣ ng xuyên tạo ra. 4 - Kiểu địa mạo thành tạo do nguồn gốc hỗn hợp sông - biển: Trong khu vực nghiên cứu, địa mạo nguồn gốc hỗn hợp sông - biển chủ yếu là các thềm, bề mặt tích tụ, theo độ cao và th i gian thành tạo chúng đƣợc phân nhƣ sau: + Kiểu địa mạo nguồn gốc biển: Trong khu vực nghiên cứu, địa mạo nguồn gốc biển có các dạng địa mạo thềm biển, bãi biển và hệ đê cát - đầm phá.
+ Bãi biển tích tụ – xói lở do tác động của sóng: Bãi biển tích tụ - xói lở do tác động của sóng phá hủy các đoạn b cấu tạo bởi các trầm tích bở r i (chủ yếu là cát) xảy ra ph biến ở đoạn b biển hai bên cửa sông.4 Đặc điểm địa chất 3 Điều kiện địa chất trong lƣu vực khá phức tạp, phần phía Bắc thuộc địa khối Kon Tum bao gồm chủ yếu các thành tạo biến chất c và các phức hệ macma xâm nhập có tu i từ Arke rozoi đến Kainozoi. Phần trung tâm phía Tây của vùng là một khối nâng dạng vòm đƣợc cấu thành bởi các đá biến chất hệ tầng sông Re, có cấu trúc rất phức tạp gồm hàng loạt các nếp uốn nhỏ. Phần phía Nam là các đá biến chất tƣớng granalit hệ tầng Kanak và phát triển chủ yếu hệ thống đứt g y phƣơng ĐB-TN. Dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ đứt gẫy Ba Tơ- Giá Vực.
Dọc các đứt gẫy xuất hiện nhiều thể macma xâm nhập nối tiếp với các thành tạo trầm tích Neogen và kỷ đệ tứ. Các thành tạo chính trong vùng:Thành tạo biến chất c ;Thành tạo macma phún xuất;Thành tạo trầm tích và Thành tạo macma xâm nhập. * Địa tầng: Dựa theo tài liệu Bản đồ địa chất và khoáng sản tỉnh Quảng Ngãi tỷ lệ 1/50.000, năm 2006 cho thấy cấu trúc địa tầng vùng hạ lƣu sông Vệ có mặt các thành tạo địa chất sau: - Hệ tầng Tiên An (MPta): Hệ tầng Tiên An lộ thành các dải hẹp theo phƣơng vĩ tuyến vùng phía Bắc đứt gẫy Tà Vi - Hƣng Nhƣợng 3. Nguồn Báo cáo t ng hợp dự án chỉnh trị Cửa Đại -2014 7 3 - Hệ tầng Đại Nga ((N1 đn): Phun trào Miocen thƣợng - hệ tầng Đại Nga - Hệ tầng Túc Trƣng (N2-Q1 tt): Phun trào Pliocen - Pleistocen hạ hệ tầng Túc Trƣng, - Hệ Đệ tứ (Q): Cấu trúc địa chất vùng hạ lƣu sông Vệ chủ yếu là các thành tạo hệ Đệ tứ gồm các tầng trầm tích bở r i có nguồn gốc và tu i khác nhau liên quan chặt chẽ với dao động mực nƣớc đại dƣơng.
Các thành tạo địa chất có mặt ở đây nhƣ sau: 2-3 + Trầm tích sông tu i cuối Pleistocen giữa (aQ1 ): Trầm tích nguồn gốc sông bảo tồn kém với lớp cuội sạn mỏng cấu tạo nên bậc thềm sông bậc II cao 20 - 30 m. Bề dày trầm tích thay đ i từ 1 - 20 m. + Trầm tích sông tu i cuối Pleistocen muộn (aQ13.2): Các thành tạo sông tu i cuối Pleistocen muộn cấu tạo nên thềm sông bậc I cao 8 -15 m, phân bố thành các dải rộng từ vài trăm mét đến 1.2 + Trầm tích biển - vũng vịnh. Hệ tầng Phong Niên (mlQ1 pn): Hệ tầng Phong Niên Trầm tích hệ tầng này đƣợc thành tạo trong các vũng vịnh c.
+ Trầm tích hỗn hợp sông - biển. Hệ tầng Đà Nẵng (amQ13.2đn): Trong phạm vi khu vực nghiên cứu, hệ tầng Đà Nẵng cấu tạo nên bề mặt thềm cao 8 -15 m với địa hình lƣợn sóng, có diện tích nhỏ.1 + Trầm tích biển, thềm 20 - 30 m (mQ1 ): Trầm tích biển tu i đầu Pleistocen muộn cấu tạo nên các thềm cao 20 - 30 m. + Trầm tích sông (aQ21-2): Trầm tích sông tạo bãi bồi cao. Các bãi bồi có độ cao tƣơng đối từ 4 - 8 m, rộng 200 m đến trên 1000 m, kéo dài không liên tục dọc b sông.
+ Trầm tích sông ((aQ22-3): Các thành tạo Aluvi bãi bồi thấp. Diện tích các bề mặt tích tụ thay đ i từ (0,3 – 1) km2. + Trầm tích sông (aQ23): Trầm tích nguồn gốc sông thống Holocen, phụ thống thƣợng phân bố ở lòng sông hạ lƣu sông Vệ.