Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa là quy luật phát triển khách quan gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo tiền đề hình thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật và không gian kinh tế - xã hội mới. Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, sau khi được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào năm 2012 theo Quyết định số 528/QĐ-TTg, tốc độ mở rộng không gian đô thị và phát triển hạ tầng diễn ra nhanh chóng. Xu hướng này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng đồng thời tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản trị tài nguyên đất đai. Đất đai trên địa bàn thành phố biến động mạnh cả về mục đích lẫn đối tượng sử dụng, đặc biệt là sự thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp để nhường chỗ cho các khu đô thị, công trình công cộng và cơ sở sản xuất công nghiệp.

Bên cạnh những mặt tích cực, tác giả chỉ ra hàng loạt vấn đề phát sinh mang tính phức tạp:

  • Quan hệ kinh tế đất đai bị tiền tệ hóa theo kinh tế thị trường, xuất hiện tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép vượt ra ngoài tầm kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị chịu tải lớn; môi trường không khí, đất và nguồn nước ngầm đối mặt nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải từ các nhà máy, khu công nghiệp.
  • Phát sinh mâu thuẫn xã hội, khoảng cách giàu nghèo gia tăng, tỷ lệ đơn thư khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng chiếm tỷ lệ lớn.

Nhằm giải quyết những yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2013" do sinh viên Nguyễn Việt Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Địa chính - Môi trường) đã xác định rõ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng đô thị hóa tại thành phố Việt Trì, xác định mức độ ảnh hưởng của tiến trình này tới tình hình biến động và sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2013, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
  2. Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
    • Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và bối cảnh kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì trong giai đoạn đô thị hóa.
    • Thống kê, phân tích định lượng các biến động diện tích giữa các loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và công tác thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Đánh giá sơ bộ tác động của đô thị hóa tới môi trường, việc làm và đời sống của người dân địa phương.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý, huy động vốn đầu tư và bảo vệ môi trường hướng đến mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2020.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng, biến động đất đai trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Việt Trì.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Việt Trì (gồm 13 phường và 10 xã), địa điểm thực tập và điều tra tập trung tại phường Minh Phương và các xã, phường liên quan.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu biến động đất đai và kinh tế - xã hội thu thập từ năm 2010 đến năm 2013, gắn với định hướng quy hoạch đến năm 2020; thời gian triển khai nghiên cứu thực tế từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lập luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, các văn bản chỉ đạo của địa phương và hệ thống lý luận về đô thị hóa, phân loại đô thị:

  • Hệ thống văn bản pháp lý Trung ương:
    • Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
    • Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị (quy định tiêu chuẩn 6 cấp đô thị: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V với các chỉ tiêu về quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, mật độ dân cư và hạ tầng).
    • Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 10/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng về khu đô thị mới kiểu mẫu.
  • Hệ thống văn bản địa phương: Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 04/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại I; Quyết định số 3060/QĐ-UBND (17/05/2012) về thu hồi đất nông nghiệp; Quyết định số 3466/QĐ-UBND (18/12/2012) phê duyệt kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở tính thuế; Công văn số 556/UBND-TNMT và Kế hoạch số 67/KH-UBND năm 2013 của tỉnh Phú Thọ và UBND thành phố Việt Trì.
  • Khung lý luận khoa học: Tác giả tổng hợp các khái niệm đô thị (trung tâm tổng hợp, trung tâm chuyên ngành; tiêu chí dân số tối thiểu 4.000 người đối với đồng bằng hoặc 2.000 người đối với miền núi; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 65%), chức năng đô thị (chính trị, quản lý, sản xuất - dịch vụ, văn hóa, xã hội), lý thuyết về tính tất yếu của đô thị hóa và các vấn đề mang tính quy luật phát sinh (mở rộng đất đô thị, thu hẹp đất nông nghiệp, áp lực dân số, dịch chuyển việc làm, ô nhiễm khu vực giáp ranh). Đồng thời, văn bản phân tích bài học thực tiễn quốc tế (Seoul, Tokyo, Bangkok) và thực trạng đô thị hóa tại Việt Nam (đến tháng 12/2013 cả nước có 770 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa đạt 33,47%).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực địa sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 - 2013 của UBND thành phố Việt Trì; hồ sơ thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ; số liệu quan trắc khí tượng từ Đài khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc.
  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn cán bộ chuyên môn tại các phòng ban quản lý đô thị, tài nguyên môi trường. Điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi trực tiếp đối với 50 hộ gia đình có đất bị thu hồi chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn 13 phường (Minh Phương, Nông Trang, Gia Cẩm, Tiên Cát, Minh Nông, Dữu Lâu, Thọ Sơn, Thanh Miếu, Bạch Hạc, Bến Gót, Tân Dân, Vân Phú, Vân Cơ) và 10 xã (Thụy Vân, Hy Cương, Sông Lô, Trưng Vương, Phượng Lâu, Tân Đức, Chu Hóa, Thanh Đình, Kim Đức, Hùng Lô).
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia trong các lĩnh vực quy hoạch, tài chính đất đai, xây dựng và quản lý đô thị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê so sánh để lượng hóa tốc độ tăng giảm và xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sử dụng đất giữa các năm 2010 và 2013; phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm liên kết số liệu, đánh giá nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc thành phố Việt Trì nâng cấp lên đô thị loại I, dẫn đến những biến động sâu sắc về phân bổ quỹ đất, chuyển dịch lao động và quản trị xã hội. Văn bản nêu rõ mục đích đánh giá tác động của đô thị hóa đến đất đai, xác định ba yêu cầu trọng tâm cần đạt được và khẳng định ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình đối với công tác quy hoạch địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở pháp lý hoàn chỉnh từ cấp trung ương tới địa phương điều chỉnh hoạt động quản lý đất đai và phân loại đô thị. Nội dung lý luận làm rõ bản chất của đô thị hóa dưới các góc độ thống kê, kinh tế quốc dân và xã hội học đô thị; phân tích 8 vấn đề phát sinh mang tính quy luật (đất đai, lao động, môi trường đô thị - giáp ranh, cơ cấu kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, văn hóa xã hội, hình thái kiến trúc, quản lý hành chính). Phần tổng quan dẫn chứng kinh nghiệm phát triển và hệ lụy đô thị hóa của Seoul (Hàn Quốc), Tokyo (Nhật Bản), Bangkok (Thái Lan), điểm qua bức tranh 770 đô thị của Việt Nam đến năm 2013, từ đó đối chiếu vào thực tiễn mở rộng không gian, chỉnh trang các tuyến phố (đại lộ Hùng Vương, đường Nguyễn Tất Thành) và các công trình văn hóa - tâm linh tại thành phố Việt Trì.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động đất đai 2010 - 2013), phạm vi không gian (13 phường, 10 xã), phạm vi thời gian (thực hiện từ 20/01/2014 đến 30/04/2014). Chương này quy định 4 nội dung nghiên cứu chính và thuyết minh quy trình áp dụng các phương pháp: thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý, điều tra sơ cấp 50 hộ dân bị thu hồi đất, phương pháp chuyên gia và các công cụ thống kê so sánh, tổng hợp để xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, trình bày các kết quả phân tích số liệu thực tế qua hai mảng lớn:

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Việt Trì

  • Điều kiện tự nhiên: Nằm ở vị trí ngã ba sông (sông Thao, sông Lô, sông Đà), diện tích phần lớn là đất feralit và đất phù sa cổ dọc sông Hồng; khí hậu cận nhiệt đới ẩm với lượng mưa và nhiệt độ biến động theo mùa. Số liệu khí hậu năm 2013 thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu thời tiết (Năm 2013) Giá trị thấp nhất Tháng đạt cực tiểu Giá trị cao nhất Tháng đạt cực đại
Nhiệt độ trung bình (°C) 16,6 Tháng 1 33,1 Tháng 6
Độ ẩm không khí trung bình (%) 80,0 Tháng 11 91,5 Tháng 3
Lượng mưa trung bình (mm) 25,5 Tháng 3 202,8 Tháng 6
Số giờ nắng trong tháng (giờ) 10,1 Tháng 1 235,0 Tháng 9
  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tổng sản phẩm (GDP) thành phố năm 2010 đạt 11.121 tỷ đồng, đến năm 2013 đạt 13.852 tỷ đồng (tăng gấp 1,25 lần, bình quân tăng 7,67%/năm). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 62,10% (8.602 tỷ đồng); dịch vụ - thương mại tăng từ 31,09% lên 35,80% (4.959 tỷ đồng); nông lâm ngư nghiệp giảm từ 3,69% xuống 2,10% (291 tỷ đồng).
  • Dân số, lao động và hạ tầng: Dân số năm 2013 đạt 189.751 người (mật độ 1.745 người/km²), tỷ lệ tăng tự nhiên 1,59%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 31,6 triệu đồng/năm (2010) lên 50,7 triệu đồng/năm (2013). Số hộ nghèo giảm từ 860 hộ xuống 730 hộ. Lao động công nghiệp - xây dựng đạt 76.902 người, dịch vụ đạt 40.497 người, lao động nông nghiệp giảm còn 7.028 người, số người chưa có việc làm là 2.378 người. Hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp với 3 trạm biến áp 110KV (công suất 250MVA, thường xuyên quá tải 10 - 35%), nhà máy nước Phù Ninh mở rộng công suất lên 30.000 m³/ngày đêm, mạng lưới y tế tư nhân tăng từ 17 lên 36 cơ sở.
  • Các dự án hạ tầng, đô thị tiêu biểu (2010 - 2013): Thành phố triển khai thu hồi đất phục vụ các dự án quy mô lớn:
Tên dự án Vị trí (Phường) Loại đất thu hồi Mục đích sử dụng Diện tích (ha)
Quảng trường Hùng Vương Gia Cẩm ODT Đất văn hóa (DVH) 35
Công viên Văn Lang Tiên Cát TSN + ODT Đất văn hóa (DVH) 71
Hạ tầng 2 bên đường Nguyễn Tất Thành Vân Phú LUC + ODT Đất hạ tầng (DHT) 40
Đường Hòa Phong kéo dài Dữu Lâu ODT + LUC Đất giao thông (DGT) 54
Trung tâm văn hóa thể thao Dữu Lâu ODT + LUK Đất thể thao (DTT) 45
Chia lô đất ở khu 9 Thanh Miếu ODT + LUC Đất ở đô thị (ODT) 42
Khu đô thị mới Minh Phương Minh Phương LUC + ODT Đất ở đô thị (ODT) 30

4.2 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến biến động và sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2013

  • Biến động tổng thể các loại đất: Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh, nhường chỗ cho đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng và mở rộng khu dân cư:
STT Loại đất Mã Năm 2010 (ha) Cơ cấu 2010 (%) Năm 2013 (ha) Cơ cấu 2013 (%) Biến động (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 5.581,46 52,50 5.056,93 46,50 -524,53
2 Đất phi nông nghiệp PNN 4.762,41 44,70 5.535,43 50,90 +773,02
3 Đất chưa sử dụng CSD 293,07 2,80 282,75 2,60 -10,32
-- Tổng diện tích tự nhiên 10.636,94 100,00 10.875,11 100,00 +238,17

(Ghi chú trong văn bản: Tổng diện tích tự nhiên thống kê tăng 238,17 ha do phương pháp đo đạc thủ công và ghép bản đồ địa chính trước năm 2011 có sai số, mốc giới bị trùng lặp; địa giới hành chính thành phố vẫn giữ nguyên 13 phường, 10 xã).

  • Biến động nội bộ đất nông nghiệp: Diện tích sản xuất nông nghiệp giảm 526,11 ha. Trong đó, đất trồng cây hàng năm giảm 697,91 ha (đất trồng lúa giảm mạnh); đất trồng cây lâu năm tăng 171,80 ha (từ 1.020,91 ha lên 1.192,71 ha) do người dân chuyển đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả (nhãn, vải, cam, bưởi); đất lâm nghiệp tăng 9,78 ha (từ 270,71 ha lên 280,49 ha) nhờ dự án trồng mới 10 ha rừng năm 2012; đất nuôi trồng thủy sản giảm 8,20 ha (còn 50,96 ha).
  • Công tác thu hồi đất nông nghiệp: Từ năm 2010 đến 2013, UBND thành phố thực hiện 303 dự án, thu hồi 524,53 ha đất nông nghiệp liên quan đến 6.568 hộ dân:
Năm Tổng diện tích thu hồi (ha) Tổng số hộ bị thu hồi Xây dựng cơ sở hạ tầng Phát triển các khu đô thị Phát triển công nghiệp, dịch vụ
Số dự án Diện tích (ha) Số dự án Diện tích (ha) Số dự án Diện tích (ha)
2010 101,82 1.591 25 69,12 15 19,04 11 15,52
2011 135,92 1.645 42 83,51 19 23,78 15 17,88
2012 157,75 1.709 35 72,31 27 48,96 27 32,23
2013 129,04 1.623 29 67,49 24 41,61 34 33,08
Tổng 524,53 6.568 131 292,43 85 133,39 87 98,71

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh chuyển dịch đất đai tại một đô thị trung du miền núi phía Bắc trong bước ngoặt trở thành đô thị loại I, cung cấp hệ thống số liệu cụ thể:

  1. Lượng hóa mức độ biến động quỹ đất: Trong giai đoạn 2010 - 2013, tỷ trọng đất phi nông nghiệp tăng từ 44,70% lên 50,90% (tăng 773,02 ha), chính thức vượt tỷ trọng đất nông nghiệp (giảm từ 52,50% xuống 46,50%, tương ứng giảm 524,53 ha). Quá trình này phản ánh đúng định hướng quy hoạch không gian xây dựng của địa phương.
  2. Chi tiết hóa cơ cấu thu hồi đất: Minh chứng rõ nét đất thu hồi cho hạ tầng kỹ thuật và giao thông chiếm tỷ lệ áp đảo (292,43 ha qua 131 dự án, chiếm 55,7% diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi), tiếp theo là đất phát triển khu đô thị (133,39 ha qua 85 dự án) và công nghiệp - dịch vụ (98,71 ha qua 87 dự án).
  3. Phát hiện các bất cập quản lý và dân sinh: Tác giả chỉ ra công tác thống kê đất đai trước năm 2011 có sai số kỹ thuật gây chênh lệch 238,17 ha diện tích tự nhiên; áp lực giải quyết sinh kế, bồi thường cho 6.568 hộ nông dân bị mất tư liệu sản xuất chưa được xử lý triệt để; hạ tầng điện - nước chịu cảnh quá tải và tình trạng ô nhiễm chất thải tại 3 khu công nghiệp (Thụy Vân, Nam Việt Trì, Bạch Hạc) chưa có giải pháp kiểm soát hiệu quả.
  4. Các giải pháp đề xuất: Khóa luận nêu các nhóm kiến nghị cụ thể: tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đất đai; đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế cho người dân có đất bị thu hồi; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lớn (Miwon, Dệt Vĩnh Phú, Giấy Việt Trì, Hóa chất Việt Trì).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận báo cáo còn những hạn chế do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên thực tập chưa sâu; số liệu lưu trữ tại cơ sở có giai đoạn thiếu đồng nhất do sai lệch kỹ thuật đo đạc địa chính thủ công; quy mô khảo sát sơ cấp dừng ở 50 hộ gia đình bị thu hồi đất, dung lượng mẫu nhỏ so với tổng thể 6.568 hộ bị ảnh hưởng nên tính đại diện thống kê xã hội học ở mức tương đối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 của thành phố Việt Trì; tiến hành các điều tra định lượng dài hạn về thu nhập, việc làm và tính bền vững của các mô hình kinh tế hộ nông dân sau khi chuyển đổi nghề nghiệp; nghiên cứu sâu các giải pháp công nghệ quan trắc tự động và xử lý môi trường tại các khu công nghiệp giáp ranh khu dân cư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản trị tài nguyên: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích biến động đất đai dựa trên việc bóc tách số liệu kiểm kê kết hợp khảo sát dự án thu hồi đất thực tế.
  • Người làm nghiên cứu về kinh tế đô thị và quy hoạch phát triển: Sử dụng hệ thống chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội, dân số, hạ tầng và danh mục các dự án hạ tầng lớn tại thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013 làm tư liệu so sánh, đối chiếu.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng thống kê chi tiết về biến động nội bộ nhóm đất nông nghiệp (Bảng 4.7) và bảng tổng hợp 303 dự án thu hồi đất nông nghiệp theo 3 nhóm mục đích (Bảng 4.8).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tổng diện tích đất tự nhiên của TP Việt Trì trong bảng thống kê biến động giai đoạn 2010 - 2013 tăng thêm 238,17 ha dù địa giới hành chính không đổi?
Trả lời: Do số liệu kiểm kê trước năm 2011 được tổng hợp bằng phương pháp thủ công, công tác đo vẽ bản đồ và xác định ranh giới thửa đất trước đó chưa chính xác dẫn đến hiện tượng trùng lặp mốc giới khi khoanh vùng và ghép bản đồ địa chính. Từ năm 2011, kỹ thuật đo đạc được chuẩn hóa lại nên số liệu có sự điều chỉnh tăng mang tính kỹ thuật chứ không phải do sáp nhập thêm địa giới hành chính.

2. Thành phố Việt Trì được công nhận là đô thị loại I vào thời điểm nào và theo văn bản pháp lý nào?
Trả lời: Thành phố Việt Trì được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 528/QĐ-TTg công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ vào ngày 04 tháng 5 năm 2012, đạt chuẩn sớm hơn 3 năm so với dự kiến.

3. Đô thị hóa tác động đến tương quan giữa diện tích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại Việt Trì như thế nào?
Trả lời: Giai đoạn 2010 - 2013 chứng kiến sự đảo chiều cơ cấu: Đất nông nghiệp giảm từ 5.581,46 ha (52,50%) xuống 5.056,93 ha (46,50%), giảm 524,53 ha. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng mạnh từ 4.762,41 ha (44,70%) lên 5.535,43 ha (50,90%), tăng 773,02 ha để đáp ứng nhu cầu giao thông, hạ tầng và mở rộng khu dân cư.

4. Mục đích sử dụng nào chiếm diện tích thu hồi đất nông nghiệp lớn nhất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2010 - 2013?
Trả lời: Mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm diện tích lớn nhất với 292,43 ha (qua 131 dự án), tiếp đến là phát triển các khu đô thị với 133,39 ha (qua 85 dự án) và phát triển công nghiệp, dịch vụ với 98,71 ha (qua 87 dự án).

5. Khóa luận sử dụng dung lượng mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và tiến hành trên những địa bàn nào?
Trả lời: Tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp trên 50 hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, triển khai tại 13 phường (Minh Phương, Nông Trang, Gia Cẩm, Tiên Cát, Minh Nông, Dữu Lâu, Thọ Sơn, Thanh Miếu, Bạch Hạc, Bến Gót, Tân Dân, Vân Phú, Vân Cơ) và 10 xã (Thụy Vân, Hy Cương, Sông Lô, Trưng Vương, Phượng Lâu, Tân Đức, Chu Hóa, Thanh Đình, Kim Đức, Hùng Lô) thuộc thành phố Việt Trì.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Việt Cường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, pháp lý và phản ánh chính xác thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013 dưới tác động của tiến trình nâng cấp lên đô thị loại I. Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm chi tiết về sự sụt giảm của 524,53 ha đất nông nghiệp phục vụ cho 303 dự án hạ tầng, đô thị và công nghiệp, đồng thời chỉ ra những áp lực lớn về việc làm của 6.568 hộ dân bị thu hồi đất và nguy cơ suy giảm chất lượng môi trường. Các đề xuất về nâng cao năng lực quản lý nhà nước, chuyển đổi nghề nghiệp và kiểm soát ô nhiễm trong công trình mang giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quy hoạch, quản trị đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.