Đặt vấn đề Chăn nuôi lợn đã và đang là một trong những thế mạnh và trọng tâm của ngành chăn nuôi nước ta. Theo thống kê của Viện Chăn nuôi Quốc gia trong năm 2017, đàn lợn của cả nước có 27,4 triệu con, sản lượng thịt chiếm 72% tổng lượng thịt từ vật nuôi. Từ những số liệu trên có thể thấy được tầm quan trọng của chăn nuôi lợn đối với ngành nông nghiệp nước ta. Hiện nay, thị hiếu người tiêu dùng đang có nhiều thay đổi với xu hướng quay trở lại sử dụng các sản phẩm thực phẩm bản địa có nguồn gốc rõ ràng hơn là chỉ chú trọng tới giá cả của sản phẩm.
Trước những nhu cầu đó, việc lưu giữ, bảo tồn và phát triển các sản phẩm đặc trưng của từng địa phương được các nhà khoa học và chính quyền các cấp quan tâm nhằm phát triển các sản phẩm chất lượng cao gắn liền với thương hiệu địa phương mang lại giá trị kinh tế cao. Lợn rừng lai là dòng lợn được lai giữa lợn rừng và lợn địa phương, được nuôi tại một số tỉnh vùng núi phía Bắc của nước ta. Lợn rừng lai với nhiều ưu điểm như chất lượng thịt thơm, tỷ lệ nạc nhiều, giá trị dinh dưỡng cao, không tồn dư kháng sinh và có khả năng chịu được điều kiện nuôi kham khổ. Bên cạnh những ưu điểm đó, lợn rừng lai cũng có những điểm hạn chế như số con đẻ mỗi lứa ít, sinh trưởng phát triển chậm.
Do đó, để khai thác và phát triển được giống lợn rừng lai cần có những nghiên cứu và giải pháp để tăng năng suất sinh trưởng trong chăn nuôi. Ngày nay, công nghệ gen đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất thực tiễn. Những tiến bộ về công nghệ gen đã được áp dụng trong chăn nuôi để tạo ra các giống lợn có giá trị kinh tế cao mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi cũng như mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. Với sự tiến bộ vượt bậc của di truyền học phân tử, hàng loạt các gen và các Marker liên kết với các tính trạng h 2 quan trọng về kinh tế ở lợn đã được phát hiện nhằm cải thiện năng suất và phẩm chất thịt, đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.
Một trong những gen quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn đã được nghiên cứu là gen GH. Gen GH có vai trò quan trọng trong việc điều hòa trao đổi chất và năng lượng, tích lũy mỡ. Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh được mối liên quan giữa đa hình gen GH với các tính trạng về tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ nạc và mức tiêu thụ thức ăn trong quần thể lợn. Đây chính là những tiền đề quan trọng để chúng ta có thể tìm ra mối tương quan của gen GH đến tốc độ sinh trưởng của lợn địa phương, từ đó có những biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hơn nữa năng suất trong chăn nuôi.
Chính vì vậy, với mục đích ứng dụng các thành tựu của công nghệ gen vào trong chăn nuôi để hỗ trợ công tác chọn tạo ra được các dòng lợn rừng lai có những tính trạng sinh trưởng tốt, có được hiệu quả kinh tế cao nhất cho người chăn nuôi mà vẫn giữ được những ưu điểm vượt trội của dòng giống, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Xác định ảnh hưởng của đa hình gen GH đến sinh trưởng của lợn rừng lai ”. Mục đích của đề tài Nghiên cứu được sinh trưởng của lợn rừng lai và ảnh hưởng của gen GH đến sinh trưởng của lợn rừng lai , tạo điều kiện ứng dụng sinh học phân tử trong thực tiễn sản xuất nhằm nâng cao năng suất sinh trưởng của lợn rừng lai. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài Đánh giá được sinh trưởng của lợn rừng lai và xác định được đoạn gen GH là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu mối tương quan giữa đa hình di truyền kiểu gen GH với tốc độ sinh trưởng của lợn rừng lai.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Kết quả nghiên cứu về đa hình gene GH là cơ sở cho chọn lọc và nhân giống lợn rừng bằng các chỉ thị phân tử. - Xác định được mối tương quan di truyền giữa gene GH với tính trạng sinh trưởng hỗ trợ cho các công tác chọn tạo giống lợn có ý nghĩa kinh tế, phục vụ nhu cầu thị trường và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.
Điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu và Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau: a. Vị trí địa lý Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha. Vị trí địa lí của xã như sau: − Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc − Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô − Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ − Phía Nam giáp xã Vô Tranh Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn. − Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng. − Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến. − Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến.
Địa hình đất đai Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2254,35 ha chiếm 99,8%, đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh Tổng diện tích đất Tỉ lệ Loại đất tự nhiên (%) 2559,35 100% Đất nồng nghiệp 1211,3 47,33% Đất lâm ngiệp 766.67 29,98% Đất ở 423,3 16,54% Đất sử dụng các công trình phúc lợi 153,08 5,98% Đất chưa sử dụng 5 0,2% (Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh) Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,12 ha/ người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,007 ha/ người. Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây 3 trồng lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1127,6 ha chè, bình quân đạt 0,119 ha chè/ người. Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều h 6 đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi. * Về giao thông Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái Nguyên – Phú Lương – Bắc Kạn.
Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6 km chạy qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5 km đường bê tông, 5 km đường cấp phối, còn lại là đường đất. Điều kiện kinh tế - xã hội - Tình hình kinh tế Tức Tranh là một xã có cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động. Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn, đem lại thu nhập chính cho người dân. Trong xã có tới hơn 80% số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp.
Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân. Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện. Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã.
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao. - Tình hình văn hóa xã hội Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 9.491 nhân khẩu trong đó có hơn 80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và dịch vụ. h 7 Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao. Tất cả các trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường.
Năm học 2013 – 2014 tổng số học sinh trong trường mầm non là 572 em, tổng số học sinh tiểu học là 809 em, tổng số học sinh trung học cơ sở 603 em. Kết quả học sinh đã tốt nghiệp lớp 9 là 172/172 em đạt 100%. Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm. Có trạm y tế riêng của xã giúp phục vụ tốt hơn cho người dân.
+ Về chăn nuôi Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số lượng và chất lượng. Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có. Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 4 tháng cuối năm 2014 như sau: Tổng đàn trâu bò có 325 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt.