Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự hình thành nhanh chóng của các khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN). Tuy nhiên, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp và phi nông nghiệp tạo ra áp lực lớn đối với tài nguyên đất đai, đồng thời tác động sâu sắc đến sinh kế, cơ cấu lao động và môi trường sống của người dân địa phương. Tại tỉnh Thái Nguyên, Cụm công nghiệp An Khánh I được quy hoạch và xây dựng tại xã An Khánh, huyện Đại Từ với quy mô 64,6 ha, tỷ lệ lấp đầy 100%, thu hút 03 dự án trọng điểm gồm Nhà máy Nhiệt điện An Khánh, Nhà máy Xi măng Quan Triều và Nhà máy sản xuất vật liệu siêu nhẹ. Việc thu hồi một lượng lớn đất sản xuất nông nghiệp phục vụ dự án đã làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất, đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu, đánh giá toàn diện về các tác động kinh tế - xã hội để đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá thực trạng biến động sử dụng đất trên địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ giai đoạn 2010–2013.
  2. Đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của quá trình xây dựng và phát triển CCN An Khánh I tới đời sống kinh tế, xã hội và môi trường của người dân trong vùng.
  3. Đề ra một số giải pháp cơ bản nhằm ổn định, nâng cao chất lượng sống của người dân và ổn định tình hình sử dụng đất tại khu vực xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự biến động đất đai (đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp) và các tác động của quá trình xây dựng, phát triển CCN An Khánh I đến đời sống, việc làm, thu nhập và môi trường của các hộ dân trong khu vực chịu ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2009–2013; dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2013; thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tế về phát triển công nghiệp và bồi thường, hỗ trợ tái định cư:

  • Cơ sở lý luận và pháp lý: Văn bản định nghĩa và quản lý KCN, CCN theo Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994; Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng CCN; Luật Đất đai 2003 (Điều 36, Điều 70); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; các chính sách ưu đãi đầu tư và thuế thu nhập doanh nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.
  • Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Khảo cứu mô hình phát triển KCN tại Nhật Bản (hệ thống pháp lý, quy hoạch, hỗ trợ), Hàn Quốc (lộ trình khoa học công nghệ, liên kết viện – trường – doanh nghiệp) và thực tiễn quy hoạch KCN tại các địa phương Việt Nam như Vĩnh Phúc (11 KCN được thành lập) và Bắc Ninh (10 KCN tập trung, thu hút gần 5 tỷ USD vốn đầu tư).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo thống kê đất đai, báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ, Đề án phát triển cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2015, báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án CCN An Khánh I và số liệu kinh tế - xã hội từ UBND xã An Khánh.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp: Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên và phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn đối với 77 hộ gia đình bị thu hồi đất tại xã An Khánh. Mẫu khảo sát được phân chia thành 2 nhóm: nhóm hộ bị thu hồi $\ge 50%$ tổng diện tích đất (29 hộ) và nhóm hộ bị thu hồi $< 50%$ tổng diện tích đất (48 hộ).
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường: Phân tích các chỉ tiêu định lượng về cơ cấu đất đai, thu nhập bình quân, việc làm, cơ cấu sử dụng tiền bồi thường và các chỉ tiêu định tính về nhận thức của người dân đối với ô nhiễm không khí, nguồn nước và tiếng ồn.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Xử lý số liệu khảo sát, lập bảng biểu đối sánh giữa thời điểm trước và sau thu hồi đất nhằm xác định rõ mức độ chuyển dịch và biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa và áp lực chuyển đổi đất nông nghiệp sang phát triển CCN An Khánh I tại xã An Khánh, huyện Đại Từ. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học - thực tiễn và các yêu cầu kỹ thuật trong thu thập, xử lý thông tin.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vai trò của công nghiệp hóa, tiêu chuẩn quy mô diện tích CCN (không quá 50 ha, trường hợp mở rộng không vượt quá 75 ha), tác động của thu hồi đất đến an ninh lương thực và môi trường sinh thái nông thôn. Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến hết năm 2010 (18 CCN được phê duyệt quy hoạch chi tiết với 14 CCN đã có chủ đầu tư, tổng diện tích 518,86 ha, vốn đầu tư đăng ký 935 tỷ đồng) và hệ thống hóa khung pháp lý bồi thường đất nông nghiệp theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP.

STT Tên Cụm công nghiệp tại Thái Nguyên Diện tích (ha) Tổng vốn đầu tư theo dự án duyệt (tỷ đồng) Vốn đầu tư đã thực hiện đến hết 2009 (tỷ đồng)
1 CCN số 1 TP. Thái Nguyên 34,58 149,20 10,01
2 CCN số 2 TP. Thái Nguyên 6,07 19,50 19,50
3 CCN Động Đạt - Đu 25,50 52,12 7,00
4 CCN Phú Lạc 50,00 89,93 0,90
5 CCN An Khánh số 1 64,60 86,84 50,00
6 CCN Điềm Thụy 52,00 113,64 0,60
7 CCN Quang Sơn 74,00 145,03 0,90
-- Các CCN khác (Cao Ngạn, Sơn Cẩm, Trúc Mai, Bá Xuyên...) 263,25 467,77 6,09
Tổng 16 CCN tổng hợp theo đề án 570,00 935,00 95,00

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương nêu rõ quy trình thực hiện đề tài tại xã An Khánh từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014. Tác giả xây dựng mẫu phiếu điều tra 77 hộ, thiết kế khung nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương, phân tích biến động đất đai và đánh giá đa chiều tác động của CCN An Khánh I.

Phần IV: Kết quả thực trạng ảnh hưởng của Cụm công nghiệp An Khánh I đến biến động sử dụng đất xã An Khánh - Đại Từ và giải pháp

Chương này tập trung trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm với hệ thống dữ liệu chi tiết về hiện trạng địa bàn, quy hoạch CCN và kết quả khảo sát 77 hộ dân.

1. Hiện trạng và biến động đất đai xã An Khánh giai đoạn 2010–2013

Xã An Khánh có tổng diện tích tự nhiên là 1.452,46 ha. Đến cuối năm 2013, dân số đạt 5.879 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2%, tỷ lệ tăng cơ học là 0,11%; dân số trong độ tuổi lao động là 3.950 người (chiếm 61,2%). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 là 11,69% (205 hộ).

STT Mục đích sử dụng đất Mã Hiện trạng năm 2010 (ha) Hiện trạng năm 2013 (ha) Biến động (+/- ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.231,76 1.159,28 -72,48
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 655,56 585,02 -70,54
- Đất trồng lúa LUA 389,84 364,05 -25,79
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 98,15 56,02 -42,13
- Đất trồng cây lâu năm CLN 167,57 164,95 -2,62
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP 549,50 549,10 -0,40
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 26,70 25,16 -1,54
2 Đất phi nông nghiệp PNN 213,94 286,48 +72,54
2.1 Đất ở nông thôn ONT 71,94 69,05 -2,89
2.2 Đất chuyên dùng CDG 118,85 194,18 +75,33
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 19,22 94,55 +75,33
- Đất có mục đích công cộng CCC 99,63 99,63 0,00
2.3 Đất trụ sở, công trình sự nghiệp CTS 0,18 0,18 0,00
2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,04 0,04 0,00
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,05 3,00 -0,05
2.6 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng SMN 20,08 20,08 0,00
3 Đất chưa sử dụng CSD 6,76 6,70 -0,06
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 5,95 5,89 -0,06
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,81 0,81 0,00
Tổng Tổng diện tích tự nhiên -- 1.452,46 1.452,46 0,00

2. Quy hoạch và thực trạng triển khai Cụm công nghiệp An Khánh I

CCN An Khánh I có quy mô 64,6 ha do Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh làm chủ đầu tư với tổng vốn đăng ký 4.572 tỷ đồng, vốn thực hiện ước đạt 660 tỷ đồng. Cơ cấu quy hoạch gồm:

  • Đất xây dựng Nhà máy Nhiệt điện An Khánh: 30,00 ha (46,44%), trong đó khu nhà máy 9,0 ha, bãi than xỉ 9,671 ha, đường và cây xanh cách ly 6,245 ha, công trình phụ trợ 2,8 ha, bãi tập kết vật liệu 1,149 ha, hạ tầng kỹ thuật 1,135 ha.
  • Đất xây dựng Nhà máy Xi măng Quan Triều: 18,841 ha (29,16%).
  • Đất xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu siêu nhẹ và cây xanh: 11,05 ha (17,10%).
  • Đất đường giao thông CCN: 4,709 ha (7,30%).

Tính đến hết năm 2013, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành 3 quyết định thu hồi đất với tổng diện tích 295.296 m² của 120 hộ dân thuộc 4 xóm (Tân Tiến, Chàm Hồng, Cửa Nghè, Bãi Chè):

  • Quyết định số 2088/QĐ-UBND (27/05/2010 - Đợt 1): Thu hồi 6.436 m² của 07 hộ (5.180 m² đất lúa còn lại, 1.256 m² đất bằng trồng cây hàng năm khác).
  • Quyết định số 5485/QĐ-UBND (27/10/2010 - Đợt 2): Thu hồi 274.872 m² của 105 hộ (11.605 m² đất ONT; 139.211 m² đất trồng cây hàng năm; 116.093 m² đất CLN; 5.849 m² đất NTS; 2.114 m² đất lâm nghiệp).
  • Quyết định số 2768/QĐ-UBND (28/04/2011 - Đợt 3): Thu hồi 13.988 m² của 08 hộ (800 m² đất ONT; 2.293 m² đất trồng cây hàng năm; 723 m² đất CLN; 1.150 m² đất NTS; 3.021 m² đất lâm nghiệp; 307 m² đất chuyên lúa; 5.694 m² đất lúa còn lại).

3. Tác động của việc thu hồi đất đến hộ nông dân điều tra

Biến động đất đai và ngành nghề của hộ khảo sát:

  • Đối với nhóm hộ bị thu hồi $\ge 50%$ diện tích (29 hộ): Diện tích đất bình quân giảm từ 8.242,05 m²/hộ xuống 2.462,10 m²/hộ (đất nông nghiệp giảm từ 7.682,94 m² xuống 2.295,99 m², giảm hơn 3 lần). Tỷ lệ hộ thuần nông giảm mạnh từ 65,52% xuống 13,79%; hộ kiêm nông nghiệp tăng từ 34,48% lên 72,42%; hộ phi nông nghiệp tăng từ 0% lên 13,79%.
  • Đối với nhóm hộ bị thu hồi $< 50%$ diện tích (48 hộ): Diện tích đất bình quân giảm từ 8.084,25 m²/hộ xuống 6.570,83 m²/hộ (đất nông nghiệp giảm từ 7.523,15 m² xuống 6.063,69 m²). Hộ thuần nông giảm từ 79,17% xuống 56,25%; hộ kiêm nông nghiệp tăng từ 20,83% lên 41,67%; hộ phi nông nghiệp tăng từ 0% lên 2,08%.
Nhóm hộ điều tra Ngành nghề Trước thu hồi (%) Sau thu hồi (%) Mức tăng/giảm (+/- %)
Thu hồi $\ge 50%$ diện tích Thuần nông 65,52 13,79 -51,73
(29 hộ) Kiêm nông nghiệp 34,48 72,42 +37,94
Phi nông nghiệp 0,00 13,79 +13,79
Thu hồi $< 50%$ diện tích Thuần nông 79,17 56,25 -22,92
(48 hộ) Kiêm nông nghiệp 20,83 41,67 +20,84
Phi nông nghiệp 0,00 2,08 +2,08

Biến động cơ cấu thu nhập và sử dụng tiền đền bù:

  • Thu nhập của nhóm hộ thu hồi $\ge 50%$: Thu nhập từ nông nghiệp giảm từ 22.389,31 nghìn đồng/hộ/năm (chiếm 74,58%) xuống còn 7.530,00 nghìn đồng/hộ/năm (chiếm 14,56%). Ngược lại, thu nhập từ tiền gửi lãi ngân hàng tăng vọt lên 24.127,59 nghìn đồng/hộ/năm (chiếm 46,64% tổng thu nhập bình quân sau thu hồi).
  • Thu nhập của nhóm hộ thu hồi $< 50%$: Nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo, giảm từ 22.426,04 nghìn đồng/hộ/năm (87,18%) xuống 19.944,69 nghìn đồng/hộ/năm (59,61%).
  • Sử dụng tiền đền bù: Ở nhóm thu hồi $\ge 50%$, có 93,08% số hộ sử dụng tiền để xây nhà mới; 44,42% đầu tư sản xuất kinh doanh; 41,08% mua sắm chi tiêu; chỉ có 24,08% hộ đầu tư cho học tập và đào tạo nghề.

Đánh giá tác động môi trường: Khảo sát ý kiến của 77 hộ dân về mức độ tác động môi trường cho thấy: 67,53% số hộ (52 hộ) đánh giá môi trường trở nên xấu hơn do bụi than, khí thải từ nhà máy nhiệt điện, xi măng, tiếng ồn vận tải và hiện tượng sụt giảm nguồn nước ngầm/bể nước sinh hoạt; 32,47% số hộ (25 hộ) cho rằng môi trường không đổi; 0% số hộ nhận định môi trường tốt hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã định lượng cụ thể biến động sử dụng đất tại xã An Khánh giai đoạn 2010–2013: đất sản xuất nông nghiệp giảm 70,54 ha (đất trồng lúa giảm 25,79 ha, cây hàng năm khác giảm 42,13 ha), trong khi đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 75,33 ha (từ 19,22 ha lên 94,55 ha) do sự hình thành của CCN An Khánh I.
  2. Phân tích chi tiết sự suy giảm tư liệu sản xuất ở 77 hộ dân khảo sát, chỉ ra nghịch lý nguồn thu: sự gia tăng thu nhập ngắn hạn của các hộ bị mất nhiều đất chủ yếu phụ thuộc vào lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng từ nguồn đền bù (chiếm 46,64% thu nhập của nhóm mất $\ge 50%$ đất), tiềm ẩn rủi ro bấp bênh khi nguồn vốn này bị tiêu dùng cạn kiệt.
  3. Ghi nhận thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp tự phát sang lao động tự do do tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp (toàn xã chỉ đạt 16,7%), đồng thời phản ánh mức độ ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn khi 67,53% hộ dân đánh giá chất lượng môi trường suy giảm.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Giải pháp lao động - việc làm: Chính quyền địa phương cần liên kết với các doanh nghiệp trong CCN An Khánh I để mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn phù hợp; ban hành quy chế bắt buộc doanh nghiệp tiếp nhận và ưu tiên tuyển dụng lao động là người địa phương có đất bị thu hồi.
  • Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng: Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp còn lại sang các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao (như chè cành giống mới, hoa màu chất lượng cao) nhằm bù đắp sản lượng bị thiếu hụt.
  • Giải pháp về quản lý và sử dụng vốn: Tổ chức tư vấn, định hướng cho các hộ gia đình cách thức quản lý nguồn tiền đền bù; kết hợp với các tổ chức tín dụng hướng dẫn người dân vay vốn ưu đãi để phát triển các mô hình kinh doanh, dịch vụ thay vì dồn toàn bộ vốn vào xây nhà hoặc tiêu dùng cá nhân.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường: Tăng cường giám sát việc xả thải, vận hành hệ thống xử lý khí thải, nước thải của Nhà máy Nhiệt điện An Khánh và Nhà máy Xi măng Quan Triều; trồng dải cây xanh cách ly đạt chuẩn quanh CCN và xử lý kịp thời các sự cố ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của nhân dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm CCN An Khánh I mới đi vào hoạt động một phần (Nhà máy Xi măng Quan Triều hoàn thành năm 2010, Nhà máy Nhiệt điện An Khánh đang trong giai đoạn xây dựng và chuẩn bị phát điện thương phẩm, Nhà máy vật liệu siêu nhẹ chưa hoàn thiện), do đó các số liệu về tác động môi trường và cơ cấu lao động công nghiệp dài hạn chưa thể hiện hết chu kỳ vận hành đầy tải. Mẫu khảo sát sơ cấp giới hạn ở 77 hộ gia đình tại 4 xóm bị ảnh hưởng trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá bổ sung tác động kinh tế - xã hội và chất lượng môi trường không khí, trầm tích nguồn nước sau khi cả 3 nhà máy trong CCN vận hành 100% công suất; mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn của việc chuyển đổi sinh kế và an sinh xã hội cho người dân sau 5–10 năm thu hồi đất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tham khảo phương pháp điều tra chọn mẫu, phương pháp phân tích biến động đất đai và đánh giá sinh kế nông hộ chịu tác động của quy hoạch công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài nguyên môi trường, cơ quan bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện, cấp xã trong việc xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo việc làm và phương án giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các dự án CCN tương tự trên địa bàn trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cụm công nghiệp An Khánh I có quy mô bao nhiêu và gồm những dự án nào? CCN An Khánh I có diện tích quy hoạch chi tiết là 64,6 ha, tỷ lệ lấp đầy 100%, do Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh làm chủ đầu tư hạ tầng với tổng vốn đăng ký 4.572 tỷ đồng. Cụm gồm 3 dự án: Nhà máy Nhiệt điện An Khánh (30 ha), Nhà máy Xi măng Quan Triều (18,841 ha) và Nhà máy sản xuất vật liệu siêu nhẹ kết hợp cây xanh (11,05 ha), cùng 4,709 ha đất đường giao thông.

2. Tổng diện tích đất và số hộ dân bị thu hồi phục vụ xây dựng CCN An Khánh I tính đến năm 2013 là bao nhiêu? Tính đến hết năm 2013, thông qua 3 quyết định thu hồi đất (QĐ 2088/QĐ-UBND, QĐ 5485/QĐ-UBND và QĐ 2768/QĐ-UBND), Nhà nước đã thu hồi tổng cộng 295.296 m² đất của 120 hộ gia đình, cá nhân thuộc 4 xóm: Tân Tiến, Chàm Hồng, Cửa Nghè và Bãi Chè thuộc xã An Khánh.

3. Đất sản xuất nông nghiệp của xã An Khánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2010–2013? Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã giảm 70,54 ha (từ 655,56 ha năm 2010 xuống còn 585,02 ha năm 2013). Trong đó, đất trồng lúa giảm 25,79 ha và đất trồng cây hàng năm khác giảm 42,13 ha. Ngược lại, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng tương ứng 75,33 ha.

4. Nguồn thu nhập của nhóm hộ bị thu hồi từ 50% diện tích đất trở lên thay đổi ra sao sau khi mất đất? Nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp của nhóm hộ này giảm mạnh từ 74,58% xuống chỉ còn 14,56% tổng thu nhập bình quân. Trong khi đó, thu nhập từ lãi tiền gửi tiết kiệm ngân hàng (từ tiền bồi thường đất) tăng vọt lên mức 24.127,59 nghìn đồng/hộ/năm, chiếm tới 46,64% tổng thu nhập của hộ.

5. Kết quả đánh giá của người dân về chất lượng môi trường khu vực quanh CCN An Khánh I như thế nào? Khảo sát 77 hộ dân cho thấy 67,53% số hộ đánh giá môi trường trở nên xấu hơn do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ bụi than, khí thải công nghiệp, tiếng ồn giao thông và tình trạng ô nhiễm, sụt giảm nguồn nước; 32,47% số hộ cho rằng môi trường không đổi và 0% hộ đánh giá môi trường tốt hơn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đã phản ánh một cách chân thực và có hệ thống bức tranh biến động sử dụng đất tại xã An Khánh dưới tác động của quá trình xây dựng Cụm công nghiệp An Khánh I. Thông qua các dữ liệu định lượng và điều tra xã hội học thực tế, công trình làm rõ những thách thức lớn về sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp và ô nhiễm môi trường mà người nông dân phải đối mặt sau khi bị thu hồi đất sản xuất. Các nhóm giải pháp về đào tạo nghề, định hướng sử dụng vốn và kiểm soát môi trường được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch phát triển bền vững tại địa phương.