Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Winmark Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tmu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

51
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM

1.1. Một số khái niệm cơ bản về tỷ giá hối đoái và hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2. Khái niệm về tỷ giá hối đoái

1.3. Khái niệm về chính sách tỷ giá hối đoái

1.4. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5. Một số lý thuyết của vấn đề tỷ giá hối đoái và hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5.1. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái

1.5.2. Một số lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh

1.6. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh

1.6.1. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cơ cấu đầu vào, cơ cấu đầu ra

1.6.2. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tỷ giá hối đoái với hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

2.2. Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

2.3. Phân tích ảnh hưởng môi trường tác động tới tỷ giá và hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.5. Phân tích thực trạng tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

2.5.1. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến cơ cấu đầu vào, cơ cấu đầu ra của công ty

2.5.2. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận

2.6. Kết luận và phát hiện

2.7. Thành công và bài học kinh nghiệm

2.8. Hạn chế và nguyên nhân

2.9. Các vấn đề đặt ra cần giải quyết

3. CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM

3.1. Quan điểm, định hướng vấn đề nghiên cứu nhằm hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

3.2. Dự báo sự biến động tỷ giá hối đoái trong thời gian tới

3.3. Dự báo định hướng kinh doanh của chính phủ, ngành trong thời gian tới

3.4. Các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

3.4.1. Các đề xuất - kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.4.2. Các đề xuất – kiến nghị đối với doanh nghiệp

3.5. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tại Winmark Việt Nam

Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Winmark Việt Nam. Sự biến động của tỷ giá không chỉ ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu mà còn tác động đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của công ty. Việc hiểu rõ về tỷ giá hối đoái và các yếu tố tác động đến nó là cần thiết để doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa hai đồng tiền, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm. Tại Winmark, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá nhập khẩu nguyên liệu, từ đó tác động đến giá thành sản phẩm.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Nhiều yếu tố như chính sách tiền tệ, lạm phát, và tình hình kinh tế toàn cầu có thể làm biến động tỷ giá hối đoái. Những yếu tố này cần được theo dõi để có thể dự đoán và ứng phó kịp thời.

II. Thách thức từ biến động tỷ giá hối đoái đối với Winmark

Biến động tỷ giá hối đoái mang lại nhiều thách thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Winmark. Những thay đổi này có thể làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.1. Tác động đến chi phí sản xuất

Khi tỷ giá hối đoái tăng, chi phí nhập khẩu nguyên liệu cũng tăng theo, dẫn đến giá thành sản phẩm cao hơn. Điều này có thể làm giảm lợi nhuận của công ty.

2.2. Ảnh hưởng đến lợi nhuận và doanh thu

Sự biến động của tỷ giá có thể làm giảm doanh thu từ xuất khẩu, ảnh hưởng đến lợi nhuận của Winmark. Doanh nghiệp cần có các biện pháp để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương pháp quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái tại Winmark

Để giảm thiểu tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh, Winmark cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Việc này không chỉ giúp ổn định chi phí mà còn bảo vệ lợi nhuận của công ty.

3.1. Sử dụng hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là một công cụ hữu ích giúp Winmark bảo vệ mình khỏi sự biến động của tỷ giá. Bằng cách ký kết hợp đồng này, công ty có thể cố định tỷ giá cho các giao dịch trong tương lai.

3.2. Đa dạng hóa nguồn cung

Đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu từ nhiều quốc gia khác nhau có thể giúp Winmark giảm thiểu rủi ro tỷ giá. Điều này cũng giúp công ty có nhiều lựa chọn hơn trong việc nhập khẩu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Winmark

Nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Winmark cho thấy rằng công ty đã gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý chi phí và lợi nhuận. Tuy nhiên, những biện pháp đã được áp dụng cũng mang lại một số kết quả tích cực.

4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 2015

Trong giai đoạn 2013-2015, Winmark đã phải đối mặt với nhiều thách thức từ tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, công ty vẫn duy trì được mức lợi nhuận ổn định nhờ vào các biện pháp quản lý hiệu quả.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu, Winmark đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc ứng phó với biến động tỷ giá. Những kinh nghiệm này sẽ là nền tảng cho các chiến lược trong tương lai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Winmark

Tỷ giá hối đoái sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Winmark. Công ty cần có những chiến lược dài hạn để ứng phó với những biến động này, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Winmark cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.

5.2. Khuyến nghị chính sách từ chính phủ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ổn định tỷ giá hối đoái, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Winmark.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh winmark việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH WINMARK VIỆT NAM. Một số khái niệm cơ bản về tỷ giá hối đoái và hoạt động sản xuất kinh doanh. Khái niệm về tỷ giá hối đoái. Theo giáo trình Tài chính quốc tế, Học viện tài chính, NXB Tài chính, năm 2002, trang 238: “Thực chất tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa các đồng tiền và là mức giá mà tại đó các đồng tiền có thể chuyển đổi được cho nhau”.

Theo pháp lệnh ngoại hối của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 28/2005/PL- UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005, tại khoản 9, điều 4 quy đinh: Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. Theo giáo trình Kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo dục, năm 2007, trang 203: “Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác”. Theo giáo trình Tài chính quốc tế, NXB Thống kế, năm 2010, trang 92: “Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị thông qua một số đơn vị tiền tệ khác”. Trong kinh tế học khi phân tích về tỷ giá hối đoái, người ta thường sử dụng các ký hiệu sau: e – Là tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ tính theo đồng tiền nước ngoài.

E – Là tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ. Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD có giá 21. Khái niệm về chính sách tỷ giá hối đoái. Theo nghĩa rộng: Chính sách tỷ giá hối đoái là những hoạt động của Chính phủ thông qua một chế độ tỷ giá nhất định và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia (giáo trình tài chính quốc tế - NXB thống kê).

Theo nghĩa hẹp: Chính sách tỷ giá hối đoái là những hoạt động của chính phủ thông qua cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm đạt được một mức tỷ giá nhất định, để tỷ giá tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia (giáo trình tài chính quốc tế - NXB thống kê). Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh.  Hoạt động sản xuất: Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay trao đổi trong thương mại.

Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?  Hoạt động kinh doanh Dưới góc độ pháp lý kinh doanh được hiểu là: “Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lơi” ( khoản 2- Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005). Hoạt động kinh doanh trong một trường hợp được hiểu nhiều như hoạt động thương mại. Theo khoản 1 – Điều 3 Luật Thương mại giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Một số lý thuyết của vấn đề tỷ giá hối đoái và hoạt động sản xuất kinh doanh 1.

Lý thuyết về tỷ giá hối đoái. Nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái Cũng giống như giá cả của bất cứ hàng hóa nào, trong chế độ tỷ giá thả nổi, giá cả của đồng tiền tự do chuyển đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối. Như vậy, nếu biết được những nhân tố hình thành và tác động lên cung cầu một đồng tiền, thì đồng thời cũng biết được những nhân tố hình thành và ảnh hưởng lên tỷ giá. Với các nhân tố khác không đổi, thì mọi nhân tố làm tăng cầu một đồng tiền trên thị trường ngoại hối, đều làm cho đồng tiền này lên giá; tương tự, mọi nhân tố làm tăng cung một đồng tiền, đều làm cho đồng tiền này giảm giá.

 Cán cân thương mại. Cán cân thương mại: Hạch toán các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa của quốc gia. Nếu giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì cán cân thương mại thặng dư, ngược lại cán cân thương mại thâm hụt. 10 Luan van E MSUSD MS’USD A E0 C E1 O Q0 Q1 Hình 1.

Lượng USD trên thị trường ngoại hối khi giá xuất khẩu hàng hóa – dịch vụ tăng. Trong đó: E – Tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tê. Q- Lượng ngoại tệ trong nước. Trong một nền kinh tế, khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ.

Để tiếp tục kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hóa dịch vụ trong nước xuất khẩu ra bên ngoài. Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giá hối đoái giảm như hình 1. Cung về USD tăng từ MS USD->MS’USD điều này khiến cho E giảm từ E0->E1. Như vậy có thể nói nếu một nước xuất khẩu được càng nhiều hàng hóa – dịch vụ thì đồng tiền nước đó càng có xu hướng lên giá hay tỷ giá hối đoái giảm, đồng nội tệ lên giá.

Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường, hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng. E C E1 A E0 MD’USD MDUSD O Q0 Q1 Hình 1.2: Lượng USD trên thị trường ngoại hối khi giá nhập khẩu hàng hóa giảm. 11 Luan van Như hình 1.2: Cầu về đồng USD MDUSD->MD’USD khiến cho E tăng theo từ E0-> E1 tức sẽ làm cho đồng nội tệ giảm tỷ giá hối đoái tăng (nội tệ giảm). Như vậy ta thấy đối với giá hàng hóa xuất nhập khẩu: Nếu giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu tăng hoặc giảm giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu giảm đều có tác dụng cải thiện cán cân thanh thương mại (tăng cung, giảm cầu ngoại tệ), khiến cho tỷ giá giảm, tức nội tệ lên giá.

Ngược lại, nếu giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu giảm hoặc giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu tăng đều có tác dụng xấu đến cán cân thương mại (giảm cung, tăng cầu ngoại tệ), khiến cho tỷ giá tăng, tức nội tệ giảm.  Sự chênh lệch tỷ lệ lạm phát tương đối. Thay đổi tỷ lệ lạm phát tương đối có thể ảnh hưởng đến các hoạt động thương mại quốc tế, từ đó ảnh hưởng đến cung – cầu ngoạt tệ, dẫn đến thay đổi tỷ giá hối đoái. Nếu lạm phát của một nước lớn hơn lạm phát của nước ngoài sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm xuất khẩu tăng khiến giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu điều này làm kim ngạch xuất khẩu giảm-> nguồn cung ngoại tệ giảm làm cho đồng ngoại tệ tăng giá ( tỷ giá hối đoái tăng) hay đồng nội tệ giảm giá và ngược lại Ví dụ: Khi một quốc gia nội địa (ví dụ như Việt Nam) có tỷ lệ lạm phát tương đối cao hơn một quốc gia nước ngoài (ví dụ như Mỹ): Người dân Việt Nam sẽ có xu hướng thích sử dụng hàng hóa, dịch vụ của Mỹ hơn của Việt Nam (do giá rẻ hơn) => Nhập khẩu hàng Mỹ tăng khiến cho cầu về đồng ngoại tệ USD tăng ( MD’ -> MD).

Còn người dân Mỹ sẽ có xu hướng ít sử dụng hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam (do giá đắt)=> Nhập khẩu hàng Việt Nam giảm điều này làm cho cung ngoại tệ USD giảm (MS’->MS). Cầu ngoại tệ tăng, cung ngoại tệ giảm dẫn đến tỷ giá hối đoái giữa USD so với VND tăng, đồng nội tệ mất giá hay nói cách khác nếu một nước có tỷ lệ lạm phát cao hơn các nước khác thì sức mua đồng tiền nước đó có xu hướng giảm. MSUSD MS’USD E1 MDUSD E0 MD’USD O Hình 1. Lượng USD trên thị trường ngoại hối.

12 Luan van  Sự vận động của luồng vốn. Cư dân trong nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lập các doanh nghiệp…) hay đầu tư gián tiếp (mua cổ phiếu, trái phiếu…). Những nhà đầu tư này muốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ. Họ mua ngoại tệ trên thị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽ tăng.

Ngược lại một nước nhận đầu tư từ nước ngoài, luồng vốn chảy vào một nước, làm cung ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm. Khi đầu tư ra nước ngoài ròng dương, luồng vốn chảy vào trong nước nhỏ hơn dòng vốn chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái tăng. Tỷ giá hối đoái sẽ giảm trong trường hợp ngược lại, đầu tư ra nước ngoài dòng âm. Theo quy luật tối ưu hóa, luồng vốn sẽ chảy đến nơi nào có lợi nhất, tức là hiệu suất sinh lời cao nhất.

Một nền kinh tế sẽ thu hút được các luồng vốn đến đầu tư nhiều hơn khi nó có môi trường đầu tư thuận lợi, nền chính trị ổn định, các đầu vào sẵn có với giá rẻ, nguồn lao động dồi dào có tay nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lãi suất cao và sự thông thoáng trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của chính phủ.  Hoạt động dự trữ và đầu cơ. Đầu cơ có thể gây ra những thay đổi lớn về tiền, đặc biệt trong điều kiện thông tin liên lạc hiện đại và công nghệ máy tính hiện đại có thể trao đổi hàng tỷ USD giá trị tiền tệ mỗi năm. Ngoài ra ta biết: Cầu về một loại tài sản thuộc vào mức giá kỳ vọng mà tài sản đó có thể bán được trong tương lai.

Nếu người ta dự đoán đồng tiền nào sẽ tăng giá trong thương lai thì cầu về đồng tiền đó sẽ tăng, làm giá của nó sẽ tăng. Các cơ chế tỷ giá hối đoái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Winmark Việt Nam" phân tích sâu sắc cách mà biến động tỷ giá hối đoái tác động đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh của công ty. Tác giả chỉ ra rằng sự thay đổi trong tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí nguyên liệu, giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về vấn đề này mà còn đưa ra những khuyến nghị hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc quản lý rủi ro tỷ giá, từ đó tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý rủi ro và cải tiến quy trình trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án hcmute xây dựng giải pháp cải tiến phương pháp đánh giá rủi ro khi người lao động trong môi trường làm việc với máy móc và thiết bị áp dụng tại công ty bosch việt nam, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc đánh giá rủi ro trong môi trường sản xuất.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp cải thiện quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu cho sản xuất mặt hàng tivi tại công ty tnhh panasonic avc việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình nhập khẩu và quản lý nguyên liệu, một yếu tố quan trọng trong sản xuất.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong các nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống trên sàn hsx, để nắm bắt cách mà các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất trong ngành thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.