Đồ án hcmute xây dựng giải pháp cải tiến phương pháp đánh giá rủi ro khi người lao động trong môi trường làm việc với máy móc và thiết bị áp dụng tại công ty bosch việt nam

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu hcmute xây dựng giải pháp cải tiến phương pháp đánh giá rủi ro khi người lao động trong môi trường, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1.1. Hậu quả của mối nguy

1.2. Nhận diện mối nguy

1.3. Quản lý rủi ro

1.4. Các phương pháp đánh giá rủi ro

1.5. Kiểm soát rủi ro

2. CHƯƠNG II: NHẬN XÉT QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CHO MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ TẠI BOSCH

2.1. Sơ lượt về nhà máy Bosch

2.2. Quy trình an toàn chung cho MMTB

2.3. Chi tiết các cổng chặn cho an toàn máy móc tại HcP

2.4. Bảng đánh giá FAT - SAT

2.5. Bảng đánh giá HI-RA

2.6. Phiếu đánh giá an toàn MMTB

2.7. Hoạt động tuần tra an toàn

2.8. Nhận xét quy trình đánh giá hiện tại

2.9. Tình hình sự cố và tai nạn tại HcP trong năm 2017 và 2018

2.10. Thời gian cần thiết cho hoạt động đánh giá an toàn máy móc hiện tại

2.11. Điểm chưa phù hợp trong nội dung quy trình đánh giá an toàn máy móc hiện tại

3. CHƯƠNG III: CẢI TIẾN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI BOSCH

3.1. Quy trình cải tiến

3.2. Thay đổi thứ tự cổng chặn trong đánh giá an toàn máy móc tại Bosch

3.3. Định lượng cho các biện pháp kiểm soát ở cổng chặn 2a - phiếu đánh giá an toàn MMTB

3.4. Thay đổi thông số tính toán giá trị rủi ro trong cổng chặn 2b – Bảng đánh giá HI-RA

3.5. Thay thế thông số trong ma trận rủi ro

3.6. Bổ sung thông số trong ma trận rủi ro

3.7. Xây dựng bảng đánh giá

3.8. Xây quy trình đánh giá

3.9. Áp dụng quy trình đánh giá rủi ro đã cải tiến vào thực tế

3.10. Quy trình đánh giá rủi ro chưa cải tiến

3.11. Đối với MMTB công nghệ mới (Phương hướng thứ nhất)

3.12. Đối với MMTB công nghệ cũ (Phương hướng thứ 2)

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TÀI LIỆU CỦA BOSCH

Tóm tắt

I. Đánh giá rủi ro người lao động tại Bosch Việt Nam Thực trạng hiện tại

Phần này tập trung phân tích thực trạng đánh giá rủi ro người lao động tại Bosch Việt Nam. Đồ án tốt nghiệp nêu rõ những hạn chế của phương pháp hiện hành, bao gồm thiếu sót dữ liệu quá khứ và thời gian đánh giá kéo dài. Điều này dẫn đến việc kiểm soát rủi ro chậm trễ, gây ảnh hưởng đến an toàn lao động. Quản lý rủi ro lao động Bosch Việt Nam hiện tại dựa trên các phương pháp như HAZOP (Hazard and Operability Study), HI-RA (Hazards Identification and Risk Assessment), và FAT-SAT (Facilities Acceptance - Safety Acceptance). Tuy nhiên, hiệu quả chưa được tối ưu. Dữ liệu về tai nạn lao động năm 2017 và 2018 được phân tích để làm rõ các điểm yếu. An toàn vệ sinh lao động Bosch Việt Nam cần được cải thiện để giảm thiểu rủi ro tai nạn. Phân tích rủi ro nghề nghiệp hiện tại chưa đầy đủ, cần bổ sung các yếu tố liên quan đến môi trường làm việc và thiết bị. Kiểm soát rủi ro lao động cần được tăng cường bằng các biện pháp cụ thể và hiệu quả hơn. Việc áp dụng quy định an toàn lao động Việt Nam tại Bosch cần được đánh giá lại để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả. ISO 45001 Bosch Việt Nam cung cấp khung quản lý nhưng cần được triển khai hiệu quả hơn. Giải pháp an toàn lao động Bosch hiện hành cần được đánh giá và cải tiến để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về an toàn và sức khỏe người lao động.

1.1 Phân tích dữ liệu tai nạn lao động

Đồ án sử dụng dữ liệu tai nạn lao động năm 2017 và 2018 tại Bosch Việt Nam để đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro lao động Bosch Việt Nam. Dữ liệu được phân tích theo cấp độ nghiêm trọng (chết người, thương nặng, thương nhẹ) và nguyên nhân. Phát hiện nguy cơ an toàn lao động từ dữ liệu này giúp xác định những điểm yếu trong hệ thống hiện hành. Các nguyên nhân được phân loại theo nhóm (con người, máy móc, môi trường...). An toàn và sức khỏe lao động Bosch cần tập trung vào những nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn. Giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động cần có giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân. Thực hành an toàn lao động tốt nhất được đề xuất dựa trên phân tích này. Các biện pháp kiểm soát rủi ro lao động cần được tối ưu để đạt hiệu quả cao hơn. Báo cáo đánh giá rủi ro hiện tại cần được cải tiến để phản ánh chính xác hơn tình hình thực tế. Môi trường làm việc an toàn Bosch là một yếu tố quan trọng cần được chú trọng. Sức khỏe an toàn lao động Bosch phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cần đánh giá toàn diện. Chương trình an toàn lao động Bosch cần được cập nhật và cải tiến liên tục.

1.2 Đánh giá phương pháp đánh giá rủi ro hiện hành

Đồ án phân tích chi tiết các phương pháp đánh giá rủi ro nghề nghiệp hiện hành tại Bosch Việt Nam. Phương pháp đánh giá rủi ro nghiệp này bao gồm các bước: nhận diện mối nguy, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro, và kiểm soát rủi ro. Công cụ đánh giá rủi ro được sử dụng bao gồm ma trận rủi ro, phân tích cây quyết định, và các phương pháp khác. Hiệu quả của từng phương pháp được đánh giá dựa trên dữ liệu thực tế. Cải tiến quy trình đánh giá rủi ro được đề xuất dựa trên những điểm yếu được phát hiện. Hệ thống quản lý an toàn lao động cần được hoàn thiện hơn để đảm bảo an toàn cho người lao động. Đào tạo an toàn lao động Bosch đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về an toàn cho công nhân. Văn hóa an toàn Bosch Việt Nam cần được xây dựng để tạo ra môi trường làm việc an toàn. Chính sách an toàn lao động Bosch cần được truyền đạt rõ ràng đến toàn bộ nhân viên. Phần mềm đánh giá rủi ro có thể được sử dụng để hỗ trợ quá trình đánh giá.

II. Giải pháp cải tiến đánh giá rủi ro

Phần này trình bày các giải pháp cải tiến đánh giá rủi ro đề xuất trong đồ án. Đồ án đề xuất một quy trình cải tiến dựa trên việc bổ sung dữ liệu, tinh chỉnh phương pháp tính toán rủi ro, và tăng cường các biện pháp kiểm soát. Giải pháp công nghệ an toàn lao động cũng được xem xét. Quản lý an toàn lao động hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa các giải pháp kỹ thuật và quản lý. Việc giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động là mục tiêu chính của các giải pháp này. Đánh giá rủi ro sức khỏe được tích hợp vào quy trình đánh giá tổng thể. Phát hiện nguy cơ an toàn lao động được thực hiện một cách chủ động hơn. Cải tiến quy trình đánh giá an toàn nhằm mục đích nâng cao độ chính xác và hiệu quả. Đánh giá rủi ro sức khỏe cần được chú trọng hơn. Giải pháp cải tiến phương pháp đánh giá rủi ro được đề xuất cụ thể, bao gồm việc thay đổi thang điểm, bổ sung các yếu tố mới vào ma trận rủi ro, và cập nhật các biện pháp kiểm soát.

2.1 Cải tiến quy trình đánh giá

Phần này trình bày chi tiết các bước cải tiến quy trình đánh giá rủi ro người lao động. Cải tiến quy trình đánh giá rủi ro bao gồm việc thay đổi thứ tự các bước, bổ sung các bước mới, và tinh chỉnh các bước hiện có. Việc sử dụng phương pháp định lượng trong đánh giá rủi ro được nhấn mạnh. Cổng chặn trong quy trình đánh giá được điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Phiếu đánh giá an toàn máy móc thiết bị được cải tiến để thu thập đầy đủ thông tin cần thiết. Ma trận rủi ro được cập nhật để phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro. Bosch Việt Nam an toàn lao động sẽ được nâng cao nhờ vào quy trình đánh giá được cải tiến. Đánh giá rủi ro sức khỏe được xem xét kỹ lưỡng hơn trong quy trình cải tiến. Phần mềm đánh giá rủi ro có thể hỗ trợ việc xây dựng và áp dụng quy trình cải tiến.

2.2 Áp dụng và đánh giá hiệu quả

Phần này mô tả việc áp dụng quy trình đánh giá rủi ro đã cải tiến vào thực tế tại Bosch Việt Nam. Kết quả áp dụng được phân tích để đánh giá hiệu quả của quy trình mới. Quản lý an toàn lao động hiệu quả được thể hiện qua việc giảm thiểu số vụ tai nạn lao động. Giải pháp cải tiến đánh giá rủi ro được đánh giá dựa trên các chỉ số cụ thể. Thực hiện an toàn lao động tốt nhất là mục tiêu hướng tới. Báo cáo đánh giá rủi ro sau khi cải tiến được so sánh với báo cáo trước khi cải tiến. Kiểm soát rủi ro lao động được tăng cường nhờ quy trình cải tiến. Đánh giá rủi ro sức khỏe được thực hiện một cách hiệu quả hơn. Sự giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động là bằng chứng rõ ràng nhất cho hiệu quả của giải pháp. Văn hóa an toàn Bosch Việt Nam sẽ được củng cố nhờ vào sự thành công của quy trình cải tiến.

01/02/2025
Đồ án hcmute xây dựng giải pháp cải tiến phương pháp đánh giá rủi ro khi người lao động trong môi trường làm việc với máy móc và thiết bị áp dụng tại công ty bosch việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1. Định nghĩa  Theo OHSAS 18001:2007 Mối nguy hiểm là các điều kiện và các yếu tố có ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và những người xung quanh liên quan: chấn thương hay bệnh tật. OHSAS 18000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về An toàn Sức khỏe nghề nghiệp do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) ban hành, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu. Việc áp dụng và được chứng nhận theo OHSAS 18001:2007 đối với một doanh nghiệp đảm bảo đơn vị đó có hệ thống quản lý tốt về An toàn Sức khỏe nghề nghiệp và có khả năng cung cấp một môi trường làm việc an toàn, tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu liên quan khác, đến người lao động trong doanh nghiệp và nhân viên của nhà thầu.

Qua đó mối nguy được định nghĩa theo OHSAS được chia ra làm 2 nguồn là: Điều kiện và các yếu tố Trong đó:  Điều kiện: Biểu thị sự thúc đẩy khả năng xảy ra của một yếu tố không an toàn làm gia tăng khả năng dẫn đến tai nạn lao động.  Yếu tố: Là tất cả cá sự vật sung quanh môi trường lao động, những yếu tố không an toàn sẽ trở thành mối nguy hiểm cho người lao động. Theo ISO 45001:2018 mối nguy được định nghĩa là nguồn có khả năng gây ra chấn thương và bệnh tật. Mối nguy được hiểu theo một nghĩa rộng hơn, bao quát hơn OHSAS 18001:2007 “Nguồn có khả năng gây ra” bao gồm tất cả những điều kiện, yếu tố, hành động mà từ đó có thể gây nên những chân thương và bệnh tật cho người lao động.

Hậu quả của mối nguy Cùng định nghĩa về mối nguy, nhưng đối tượng của ISO có thể thấy rộng hơn đối tượng mà OHSAS thể hiện. Xét về mặt căn nguyên OHSAS 18001:2007 và ISO 450001:2018 đều có tên chung là “An toàn, sức khỏe nghề nghiệp”. Nên đối tượng mà hai tiêu chuẩn này nhắm tới đều là sự an toàn và sức khỏe cho người lao động. Có thể 1 do an thấy được qua đối tượng mà 2 tiêu chuẩn này nhắc đến trong định nghĩa này là đều là chấn thương và bệnh tật cho con người, không nhắc gì đến các hậu quả khác của mối nguy như tổn hại về mặt tài sản, môi trường… Đối với hoạt động của doanh nghiệp, người chủ doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến những mối nguy gây ảnh hưởng đến người lao động, mà họ còn quan tâm đến cả những mối nguy ảnh hưởng đến tài sản doanh nghiệp hay ảnh hưởng đến môi trường gây ra các thiệt hại về mặt danh tiếng công ty, tính tuân thủ luật và các ảnh hưởng khác.

Một số tiêu chuẩn quốc tế khác có nhắc đến sự ảnh hưởng của mối nguy đến các khía cạnh còn thiếu từ ISO 45001:2018 hay OHSAS 18001:2007 như tiêu chuẩn Bluesign được áp dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể dưới đây.  Nhà máy sản xuất và cung ứng hóa chất;  Nhà máy dệt;  Nhà máy sản xuất hàng may mặc;  Nhà máy xử lý hoạt động liên quan đến lĩnh vực kim loại;  Nhà máy thuộc da. Theo Bluesign: Mối nguy là nguồn gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người hoặc hệ thống sinh thái [1]. Điểm mạnh của hệ thống quản lý Bluesign là ngoài khía cạnh sức khỏe con người, hệ thống này còn quan tâm đến những tác động từ doanh nghiệp đến với hệ sinh thái.

Tuy nhiên điểm yếu là hệ thống quản lý Bluesign vẫn không nêu lên được hậu quả từ mối nguy dẫn đến thiệt hại về mặt tài sản, điều mà chủ các doanh nghiệp quan tâm. Theo một nguồn tài liệu khoa học khác: Mối nguy là một khuynh hướng, điều kiệu hoặc tình huống không an toàn có khả năng gây nên tai nạn hoặc sự cố. Fuller, 2004) Điểm đáng chú ý của lập luận này là hậu quả gây ra từ mối nguy được chia rõ ràng thành 2 khía cạnh là tai nạn và sự cố. Theo Nghị Định 45/2013/NĐ-CP [7]:  Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn hại cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, gắn liền với việc thực 2 do an hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

Tai nạn lao động được chia thành 3 loại: Tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng, tai nạn lao động nhẹ.  Sự cố là tai nạn sảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động. 2 khía cạnh về tai nạn và sự cố được quy định rõ ràng tại Nghị Định 45/2013/NĐ- CP, qua đó tai nạn lao động được định nghĩa liên quan đến sức khỏe của người lao động, còn sự cố được định nghĩa liên quan đến sự thiệt hại của tài sản. Tổng kết các hậu quả mà mối nguy gây ra mà chúng ta cần quan tâm bao gồm:  Tai nạn lao động: Gây ra những chấn thương và bệnh tật cho người lao động  Sự cố: Gây thiệt hại đến tài sản của công ty, cụ thể là tài sản về mặt vật chất, máy móc hoặc ảnh hưởng đến thời gian cho hoạt động sản xuất.

 Tác động đến môi trường xung quanh: Bao gồm cả các tác động từ những mối nguy đến với môi trường đất, nước, không khí xung quanh và cả các tác động đến hệ sinh thái, sinh vật. Trong đó khía cạnh tai nạn lao động là khía cạnh cần được quan tâm nhiều nhất vì nó ảnh hướng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người lao động. Theo con số thống kê qua các năm đến từ các tài liệu nghiên cứu khoa học. 1 tai nạn chết người 29 tai nạn nghiêm trọng 300 tai nạn nhưng không có chấn thương 3 do an Hình 1.1: Thống kê sự liên quan giữa số liệu cac vụ tai nạn [3]  Sau Herbert William Heinrich thì một nhà nghiên cứu khác là Frank E.

đã thống kê số liệu tai nạn và xây dựng một kim tự tháp về số liệu tai nạn chi tiết hơn. 1 tai nạn chết người 10 tai nạn cấp độ nặng 30 tai nạn câp độ nhẹ 600 trường hợp cận tai nạn Hình 1.2: Thống kê sự liên quan giữa số liệu các vụ tai nạn [13] Ta thấy được từ hậu quả tai nạn lao động của mối nguy, tai nạn có thể được chia ra làm 4 cấp độ. Theo số tai nạn được Frank E. thống kê thì cứ có 600 trường hợp cận tai nạn xảy ra sẽ dẫn đến 30 tai nạn cấp độ nhẹ, trong 30 tai nạn cấp độ nhẹ kể trên sẽ có 10 tai nạn cấp độ nặng mà trong đó có 1 trường hợp dẫn đến tử vong.

Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn vệ sinh lao động tai nạn được chia thành 3 cấp độ tương ứng với hình tháp của của Frank E. thể như sau [6]:  Tai nạn lao động làm chết người lao động là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:  Chết tại nơi xảy ra tai nạn;  Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;  Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;  Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích. 4 do an  Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.  Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Thiếu sót ở Nghị Định 39 so với mức độ tai nạn đang được áp dụng ở các doanh nghiệp và các hệ thống quản lý an toàn khác ở các trường hợp cận tai nạn.35 của ISO 45001:2018 có nêu rõ: Một sự cố xảy ra tuy nhiên không có bất kỳ tổn hại nào về mặt chấn thương hay bệnh tật được gọi là cận tai nạn [10]. Nhận diện mối nguy Muốn nhận diện được mối nguy trước tiên cần phải có những tư liệu cần thiết, phù hợp với đối tượng cần đánh giá. Các cơ sở tư liệu để đánh giá mối nguy gồm có 1 • Luật và các văn bản dưới luật 2 • Hệ thống các quy chuẩn và tiêu chuẩn 3 • Quy định, hướng dẫn, nội quy công ty 4 • Các báo cáo sự cố, tai nạn trước đó 5 • Quy trình sản xuất 6 • Các báo cáo, nghiên cứu khoa học Sơ đồ 1.1: Thứ tự các tài liệu nghiên cứu cho hoạt động nhận diện rủi ro Từ các cơ sở dữ liệu để nhận diện mối nguy, cần có các công cụ thích hợp để có thể nhận diện được mối nguy theo một cách có hệ thống. Hiện nay đã có rất nhiều công cụ để nhận diện mối nguy, tuy nhiên phải sử dụng và kết hợp chúng một cách phù hợp.

 Sơ đồ xương cá 5 do an Sơ đồ xương cá (Fish Bone Diagram) hay còn gọi là sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả, là một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh, giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện và tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề. Điểm mạnh của sơ đồ này đó là có khả năng chia mối nguy vào các nhóm. Môi trường Máy móc Nguyên vật liệu Hậu quả của vấn đề Đo lường Phương pháp Con người Sơ đồ 1.2: Minh họa cho sơ đồ xương cá Mục đích chính của sơ đồ xương cá là xác định nhóm nguyên nhân chính: Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính vẽ một nhánh xương phụ vào sơ đồ. Thường nhóm nguyên nhân chính sẽ gồm các nhóm như sau: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệ thống chính sách, Thông tin, Đo lường… Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có.

Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp. Phân tích sơ đồ: Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chửa, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp cải tiến đánh giá rủi ro cho người lao động tại Bosch Việt Nam" trình bày những phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao quy trình đánh giá rủi ro cho nhân viên, từ đó đảm bảo an toàn lao động và cải thiện môi trường làm việc. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong đánh giá rủi ro, sự tham gia của người lao động trong quá trình này, và lợi ích của việc cải tiến quy trình đánh giá đối với hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý chất lượng và hiệu quả công việc qua các bài viết như Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng iso 90012015 trong công tác thẩm định thiết kế tại công ty sông nhuệ, hay Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng hệ thống kpi trong đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động tại trường đại học quang trung bình định. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về quản lý rủi ro và hiệu quả công việc trong môi trường doanh nghiệp.