BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------------------------- CHU MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ QUÁ TỰ TIN CỦA CEO ĐẾN LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------------------------- CHU MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ QUÁ TỰ TIN CỦA CEO ĐẾN LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Ảnh hưởng của sự quá tự tin của CEO đến lựa chọn cấu trúc vốn” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của bản thân. Số liệu đƣa ra trong luận văn này là trung thực, đƣợc thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, công bố trên các tạp chí, các website hợp pháp và các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố.HCM, ngày 20 tháng 11 năm 2013 Tác giả luận văn Chu Mỹ Hạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang TÓM TẮT . TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY . Các lý thuyết chuẩn tắc về cấu trúc vốn . Lý thuyết đánh đổi . Lý thuyết trật tự phân hạng . Sự quá tự tin và mối quan hệ giữa sự quá tự giữa sự quá tự tin của CEO với cấu trúc vốn . Sự quá tự tin . Sự quá tự tin của CEO và cấu trúc vốn . Bằng chứng thực nghiệm quốc tế . Bằng chứng ở Việt Nam . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu . Xác định các biến trong mô hình . Biến phụ thuộc . Các biến độc lập . Các biến đo lƣờng sự quá tự tin của CEO . Các biến độc lập khác . HỒI QUY VÀ KẾT QUẢ . Mô tả dữ liệu . Hồi quy và kết quả . 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm tra tính chắc chắn của mô hình . Thảo luận kết quả nghiên cứu . 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 42 PHỤ LỤC Phụ lục 1 – Bảng 4.3: Ma trận tƣơng quan của các hệ số trong mô hình . 47 Phụ lục 2 – Bảng 4.4: Ma trận hiệp phƣơng sai của các hệ số trong mô hình . 48 Phụ lục 3 – Danh sách các công ty trong mẫu khảo sát . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - CEO : Giám đốc điều hành. - CFO : Giám đốc tài chính - DIV : Chia cổ tức - DN : Doanh nghiệp - GDP : Tổng sản phẩm quốc nội - GMM : General Method of Moments - GROW : Tốc độ tăng trƣởng doanh thu - HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nộpi - HOSE : Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh - LEVB : Tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo giá sổ sách - LEVM : Tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo giá thị trƣờng - NDTS : Tấm chắn thuế phi nợ - NPV : Hiện giá thuần của tài sản - PB : Tỷ lệ giá thị trƣờng so với giá sổ sách của cổ phiếu - ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân - ROS : Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần - SIZE : Quy mô công ty - TANG : Tỷ lệ tài sản có thể thế chấp - UNIQ : Tính đơn trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU - Bảng 3.1 - Mô tả chi tiết các biến sử dụng trong mô hình.1 - Mô tả dữ liệu hồi quy.2 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trƣờng, phƣơng pháp GMM – Sys .3 - Ma trận tƣơng quan của các hệ số trong mô hình.4 - Ma trận hiệp phƣơng sai của các hệ số trong mô hình .5 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá trị sổ sách, phƣơng pháp GMM – sys.6 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trƣờng và tỷ lệ đòn bẩy theo giá sổ sách, phƣơng pháp GMM – sys .7 - Hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trƣờng và tỷ lệ đòn bẩy theo giá sổ sách, phƣơng pháp GMM – sys . 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ QUÁ TỰ TIN CỦA CEO ĐẾN LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN. TÓM TẮT Bài nghiên cứu xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của Doanh nghiệp (DN) khi có sự ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý quá tự tin của người quản lý trên mẫu 125 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ 2008 đến 2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của sự quá tự tin của Giám đốc điều hành (CEO) đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp là không rõ ràng. Không giống như kết quả của các nghiên cứu trước đây, bài nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng chứng minh cho quan điểm CEO quá tự tin có xu hướng sử dụng nợ nhiều hơn, kết quả này không thay đổi khi sử dụng lần lượt ba thước đo đại diện cho sự quá tự tin của CEO (CEO hoặc chủ tịch là người chủ hoặc người sáng lập hoặc người thừa kế, CEO hoặc chủ tịch có tỷ lệ cổ phần nắm giữ trên 50%, chênh lệch giữa lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực tế). Trong khi đó, các nhân tố: độ trễ của tỷ lệ đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, quy mô công ty, tỷ lệ tài sản có thể thế chấp, tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách của cổ phiếu tác động như kỳ vọng đến cấu trúc vốn của các Doanh nghiệp Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU Hoạch định cấu trúc vốn là một trong những vấn đề quan trọng mà các nhà quản lý doanh nghiệp hết sức quan tâm, để đưa ra các quyết định sáng suốt trong việc hoạch định cấu trúc vốn của DN, nhà quản lý cần nhận diện đúng các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Khi nghiên cứu về cấu trúc vốn, MM (1958) đã kết luận cấu trúc vốn và giá trị DN có tính độc lập với nhau. Tiếp sau đó, các nhà nghiên cứu đã kết hợp giữa phân tích lý thuyết với thực nghiệm và phát triển các lý thuyết về cấu trúc vốn của DN trong thực tế như: Lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết đánh đổi. Các lý thuyết này đã cung cấp các kiến thức quan trọng cho các nhà quản lý trong việc hoạch định cấu trúc vốn. Tất cả các lý thuyết về cấu trúc vốn nêu trên đều phát triển dựa trên giả định ngầm rằng những người tham gia thị trường tài chính cũng như những người quản lý DN luôn luôn hành động một cách hợp lý. Tuy nhiên, các nghiên cứu đang phát triển gần đây về tâm lý và hành vi con người cho thấy: hầu hết mọi người, kể cả nhà đầu tư và nhà quản lý, có những giới hạn quan trọng trong quá trình nhận thức, thường mắc phải các lệch lạc hành vi (behavioral biases), các lệch lạc hành vi này có thể ảnh hưởng đến quyết định của họ. Các nghiên cứu lý thuyết về tài chính hành vi gần đây cho thấy các quyết định đầu tư và các quyết định tài trợ được thực hiện bởi các nhà quản lý bị ảnh hưởng đáng kể bởi những lệch lạc này, chẳng hạn như một số nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy những nhà quản lý quá tự tin sẽ chọn tỷ lệ đòn bẩy cao hơn so với những nhà quản lý hợp lý (không lệch lạc) (Fairchild, 2005; Oliver, 2005; Malmendier, Tate & Yan, 2007). Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn đã được thực hiện khá nhiều, nhưng ít nghiên cứu xem xét kết hợp thêm ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý lên cấu trúc vốn. Nghiên cứu của Lê Đạt Chí (2013) có xem xét đến nhân tố quá tự tin đã tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 sự quá tự tin của CEO với tỷ lệ đòn bẩy tài chính, với thước đo sự quá tự tin bằng thước đo chênh lệch lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận thực hiện. Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa sự quá tự tin của CEO và tỷ lệ đòn bẩy tài chính với một số thước đo sự quá tự tin khác như: (a) sự quá tự tin thể hiện ở những người quản lý (bao gồm CEO hoặc chủ tịch) là người chủ DN, hoặc là người sáng lập hoặc người thừa kế, (b) CEO hoặc chủ tịch nắm giữ trên 50% tỷ lệ cổ phần của DN sẽ thể hiện sự tự tin hơn do nắm giữ quyền quyết định của DN, (c) chênh lệch giữa lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận thực hiện. Mục tiêu là kiểm định nhân tố tâm lý quá tự tin của các CEO ảnh hưởng như thế nào đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các DN Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu: Có tồn tại mối quan hệ giữa sự quá tự tin của CEO và cấu trúc vốn của các DN Việt Nam hay không? Phần còn lại của bài nghiên cứu được trình bày như sau: - Phần 2 trình bày các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan - Phần 3 mô tả cách thu thập dữ liệu và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - Phần 4 trình bày mô hình hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu - Phần 5 trình bày kết luận. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2. Các lý thuyết chuẩn tắc về cấu trúc vốn 2. Lý thuyết đánh đổi Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn được phân tích trên quan điểm một DN sẽ lựa chọn sử dụng bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn sao cho có sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích nhận được: các lợi ích từ tấm chắn thuế, tránh pha loãng cổ phiếu; tuy nhiên, kèm theo là chi phí kiệt quệ bao gồm chi phí phá sản và các chi phí tài chính khác như điều khoản thanh toán bất lợi, áp lực từ cổ đông … Vì vậy một DN muốn tối ưu hóa giá trị sẽ lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu dựa trên lựa chọn sử dụng bao nhiêu nợ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 và bao nhiêu vốn cho nhu cầu tài chính của DN (Miller, 1977; Fama & French, 2002).
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2012, việc hoạch định cấu trúc vốn của doanh nghiệp (DN) trở thành vấn đề trọng yếu nhằm tối ưu hóa nguồn vốn và nâng cao hiệu quả tài chính. Nghiên cứu trên mẫu 125 công ty phi tài chính niêm yết tại hai sàn HOSE và HNX đã phân tích ảnh hưởng của sự quá tự tin của CEO đến lựa chọn cấu trúc vốn. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính trung bình theo giá thị trường là khoảng 50,7%, trong khi theo giá sổ sách là 44,87%. Mục tiêu nghiên cứu nhằm kiểm định xem liệu sự quá tự tin của CEO có tác động đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính của DN Việt Nam hay không, đồng thời xác định các nhân tố khác ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của yếu tố tâm lý trong quyết định tài chính, góp phần hoàn thiện lý thuyết tài chính hành vi tại thị trường Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty niêm yết trong giai đoạn 2008-2012, thời điểm có nhiều biến động kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu, tạo điều kiện đánh giá tác động của yếu tố tâm lý trong môi trường thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết chuẩn tắc về cấu trúc vốn như:
- Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory): DN cân bằng giữa lợi ích từ tấm chắn thuế của nợ và chi phí phá sản để lựa chọn tỷ lệ nợ tối ưu.
- Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory): DN ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ, sau đó mới đến nợ và cuối cùng là phát hành cổ phần do bất cân xứng thông tin.
- Tài chính hành vi và sự quá tự tin của CEO: Sự quá tự tin được định nghĩa là khuynh hướng đánh giá quá cao khả năng và kiến thức của bản thân, dẫn đến các quyết định tài chính có xu hướng sử dụng nợ nhiều hơn. Các khái niệm chính bao gồm: hiệu ứng tốt hơn trung bình, ảo tưởng kiểm soát, lạc quan quá mức.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Mẫu gồm 125 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2008-2012, với 625 quan sát công ty-năm. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và nghị quyết đại hội đồng cổ đông.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng mô hình hồi quy động với phương pháp ước lượng GMM – Sys nhằm xử lý hiện tượng nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi trong dữ liệu bảng ba chiều. Biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo giá thị trường (LEVM) và theo giá sổ sách (LEVB). Biến độc lập bao gồm sự quá tự tin của CEO (OVER1, OVER2, OVER3), khả năng sinh lời (ROA, ROS), quy mô công ty (SIZE), tỷ lệ tài sản có thể thế chấp (TANG), tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách (PB), cùng các biến kiểm soát khác như tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW), tấm chắn thuế phi nợ (NDTS), chia cổ tức (DIV), tính đơn trị (UNIQ) và mức độ tập trung quyền lực của CEO (ACCUM).
- Timeline nghiên cứu: Dữ liệu thu thập và phân tích trong giai đoạn 2008-2012, với các bước hồi quy và kiểm định tính chắc chắn mô hình được thực hiện liên tục.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của sự quá tự tin của CEO: Kết quả hồi quy cho thấy biến đo lường sự quá tự tin của CEO (OVER1, OVER2, OVER3) không có ảnh hưởng thống kê đáng kể đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính theo cả giá thị trường và giá sổ sách (p-value > 0,05). Điều này trái ngược với nhiều nghiên cứu quốc tế nhưng tương đồng với một số nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ.
-
Độ trễ của tỷ lệ đòn bẩy tài chính: Có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa thống kê cao (hệ số khoảng 0,23-0,29, p-value < 0,01), cho thấy cấu trúc vốn có tính ổn định theo thời gian.
-
Quy mô công ty (SIZE): Có ảnh hưởng cùng chiều mạnh mẽ đến tỷ lệ đòn bẩy (hệ số khoảng 9,9-12,6, p-value < 0,01), phản ánh các công ty lớn dễ tiếp cận nguồn vốn vay hơn.
-
Tỷ lệ tài sản có thể thế chấp (TANG): Cũng có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ đòn bẩy (hệ số khoảng 0,12-0,14, p-value < 0,05), phù hợp với lý thuyết đánh đổi.
-
Khả năng sinh lời (ROA, ROS): Có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ đòn bẩy (hệ số khoảng -0,44, p-value < 0,01), ủng hộ lý thuyết trật tự phân hạng.
-
Tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách (PB): Có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ đòn bẩy theo giá thị trường (hệ số -12,02, p-value < 0,01) và cùng chiều với tỷ lệ đòn bẩy theo giá sổ sách (hệ số 3,83, p-value < 0,01).
-
Các biến khác (GROW, NDTS, DIV, UNIQ, ACCUM): Không có ảnh hưởng thống kê đáng kể đến tỷ lệ đòn bẩy.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự quá tự tin của CEO không phải là nhân tố quyết định trong lựa chọn cấu trúc vốn của các DN Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Nguyên nhân có thể do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2012 khiến các CEO thận trọng hơn, cũng như sự chi phối của nhà nước trong nhiều DN khiến yếu tố tâm lý cá nhân bị hạn chế ảnh hưởng. Các phát hiện về độ trễ tỷ lệ đòn bẩy, quy mô công ty, tài sản thế chấp và khả năng sinh lời phù hợp với các lý thuyết tài chính truyền thống và các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tương quan giữa các biến chính và bảng hệ số hồi quy để minh họa mức độ ảnh hưởng và ý nghĩa thống kê.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch thông tin tài chính: Các cơ quan quản lý cần thúc đẩy công bố thông tin rõ ràng, đầy đủ để hỗ trợ việc đo lường các yếu tố tài chính hành vi chính xác hơn, giúp các nhà nghiên cứu và nhà quản lý có cơ sở ra quyết định tốt hơn.
-
Đào tạo nâng cao nhận thức quản lý: Tổ chức các khóa đào tạo về tài chính hành vi cho CEO và ban lãnh đạo nhằm nhận diện và kiểm soát các lệch lạc tâm lý trong quyết định tài chính, đặc biệt trong bối cảnh biến động kinh tế.
-
Khuyến khích đa dạng hóa nguồn vốn: DN nên cân nhắc kỹ lưỡng giữa các nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, dựa trên đặc điểm tài chính và thị trường, tránh phụ thuộc quá mức vào nợ để giảm rủi ro tài chính.
-
Nghiên cứu sâu hơn về tài chính hành vi: Các tổ chức nghiên cứu và trường đại học cần tiếp tục phát triển các mô hình đo lường sự quá tự tin và các yếu tố tâm lý khác trong bối cảnh Việt Nam, mở rộng phạm vi và thời gian nghiên cứu để có kết luận toàn diện hơn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý doanh nghiệp: Giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, từ đó đưa ra quyết định tài chính phù hợp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động.
-
Nhà nghiên cứu tài chính và kinh tế: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm và mô hình phân tích về tác động của yếu tố tâm lý trong tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam.
-
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Hỗ trợ xây dựng chính sách minh bạch thông tin và phát triển thị trường vốn hiệu quả, đồng thời đánh giá vai trò của các yếu tố phi tài chính trong quản lý DN.
-
Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành tài chính – ngân hàng: Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu sâu về tài chính hành vi và cấu trúc vốn trong môi trường kinh tế Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Sự quá tự tin của CEO được đo lường như thế nào trong nghiên cứu này?
Sự quá tự tin được đo bằng ba biến giả: CEO hoặc chủ tịch là người chủ/sáng lập/thừa kế (OVER1), tỷ lệ cổ phần nắm giữ trên 50% (OVER2), và chênh lệch giữa lợi nhuận kế hoạch và thực hiện (OVER3). -
Tại sao sự quá tự tin của CEO không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong nghiên cứu?
Có thể do giai đoạn nghiên cứu trùng với khủng hoảng kinh tế, khiến CEO thận trọng hơn; đồng thời nhiều DN thuộc sở hữu nhà nước, hạn chế ảnh hưởng cá nhân của CEO. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính?
Độ trễ tỷ lệ đòn bẩy, quy mô công ty, tỷ lệ tài sản có thể thế chấp có ảnh hưởng cùng chiều; khả năng sinh lời và tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách có ảnh hưởng ngược chiều. -
Phương pháp GMM – Sys có ưu điểm gì trong nghiên cứu này?
Phương pháp này xử lý tốt hiện tượng nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi trong dữ liệu bảng ngắn hạn, giúp ước lượng chính xác các hệ số hồi quy. -
Nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp ngoài niêm yết không?
Mặc dù tập trung vào DN niêm yết, các kết quả và mô hình có thể tham khảo để phân tích DN ngoài niêm yết, tuy nhiên cần điều chỉnh phù hợp với đặc điểm và dữ liệu của từng loại DN.
Kết luận
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM – Sys trên mẫu 125 công ty niêm yết Việt Nam giai đoạn 2008-2012 để phân tích ảnh hưởng của sự quá tự tin của CEO đến cấu trúc vốn.
- Kết quả không tìm thấy bằng chứng sự quá tự tin của CEO ảnh hưởng đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính, trái với nhiều nghiên cứu quốc tế.
- Các yếu tố truyền thống như độ trễ tỷ lệ đòn bẩy, quy mô công ty, tỷ lệ tài sản thế chấp, khả năng sinh lời và tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách có ảnh hưởng rõ ràng và phù hợp với lý thuyết tài chính.
- Nghiên cứu góp phần mở rộng tài chính hành vi tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra hạn chế trong đo lường và minh bạch thông tin tài chính.
- Đề xuất nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi, cải thiện dữ liệu và phát triển các thước đo tâm lý phù hợp hơn với đặc thù thị trường Việt Nam.
Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu nên phối hợp nâng cao minh bạch thông tin và phát triển mô hình tài chính hành vi để tối ưu hóa quyết định cấu trúc vốn trong DN Việt Nam.