Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1. Sơ lược về cây hoa hồng Tường Vi 1. Nguồn gốc và phân bố Hoa hồng (Rosa sp.) là tên gọi chung cho các loài thực vật có hoa dang cây bụi hoặc cây leo lâu năm thuộc chi Rosa, họ Rosaceae, phân bố từ miền ôn đới đến nhiệt đới. Cây hoa hồng có nguồn gốc đầu tiên ở Trung Quốc, Ấn Độ.
Sau đó du nhập vào các nước Châu Âu như Hà Lan, Pháp, Đức, Bungari và một số nước khác. Ở Việt Nam, hoa hồng được nhập nội từ các nước Châu Âu (Hà Lan, Pháp), Trung Quốc vào Đà Lạt sau đó trồng phổ biến tại các tỉnh miền Bắc, miền Nam (Viện nghiên cứu Rau Quả, Viện di truyền) và lan ra cả nước. Bên cạnh đó, các giống hoa hồng được nhập nội tư Thái Lan trực tiếp vao miền Nam, sau đó lan ra Bắc và trồng khắp nơi trên cả nước [1]. Đặc điểm thực vật học 1.
Rễ Cây hoa hồng thuộc loại rễ chùm,phân bồ chủ yếu trên tang đất mặt va phát triển mạnh theo chiều ngang,khi bộ rễ phát triển tương đối hoàn chỉnh thì phát sinh nhiều rễ phụ [2].2 Thân Cây hoa hồng thuộc nhóm cây thân gỗ, cây bụi thấp, thắng có nhiều cành và gai nhọn cong [2].3 Lá Lá của cây hoa hồng thuộc loại lá kép lông chim, mọc cách có lá kèm nhẫn ở cuống lá. Trên mỗi lá chét có từ 3 -5 hay 7- 9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ. Tùy vào giống mà lá có màu sắc xanh đậm hay xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu, hay có hình dạng khác [3].4 Hoa Có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau. Hoa hồng có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm dễ bị đập nát và gãy.
Cụm hoa chủ yếu có một hoa hay tập hợp ít hoa trên cuống dai, cứng, có gai. Hoa lớn có cánh dài hợp thành chén ở gốc, xếp thành một hay nhiều vòng, xiết chặt hay lỏng tùy theo giống. Hoa hồng thuộc loài hoa lưỡng tĩnh. Nhị duc và nhụy cái trên cùng một hoa.
Các nhị đực dính vào nhau bao xung quanh vòi nhụy. Khi phấn chín rơi trên đầu nhụy nên có thé tự thụ phan. Đài hoa có màu [2].5 Quả Có hình trái xoan có cánh đài còn lại. Hạt hồng nhỏ có lông, khả năng nảy mầm của hạt rất kém đo có lớp vỏ dày [4].
Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh 1.1 Ánh sáng Hoa hồng là cây ưa sáng, cường độ ánh sáng thích hợp cho hoa hồng là 40. Cường độ chiếu sáng ảnh hưởng đến số cảnh, sự phát dục hoa, số lượng và sản lượng hoa. Chiếu sáng bé sung cho cây hoa hồng trước lúc mặt trời mọc sẽ kích thích sự nảy mam của mam nách, giảm lượng cành mù, tăng chất lượng (Phạm Thị Minh Tâm và Nguyễn Phạm Hồng Lan, 2017; Nguyễn Thị Kim Lý va ctv, 2012).2 Nhiệt độ Nhiệt độ thích hợp cho hoa hồng sinh trưởng phát triển là 18 - 25°C vì hoa hồng có nguồn gốc ôn đới. Nhiệt độ tối cao (>35°C) sẽ làm ảnh hưởng đến sự kéo dai cành, độ bền của hoa và nhiệt độ tối thấp (<8°C) làm cho cây thấp, cành nhánh phát triển sinh yếu, lá giòn, nụ hoa dé bị thui chột hay nở muộn, nở không đều.
4 Nhiệt độ: Nhiệt độ đất thích hợp cho cây hoa hồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất từ 21 - 25°C. Nhưng vượt ngưỡng 21 - 30°C vẫn cho năng suất và chất lượng hoa cao do rễ có sức sống mạnh mẽ [1].3 Độ âm Cây hoa hồng yêu cầu độ 4m không khí 80 - 85% và độ ẩm đất khoảng 60 - 70%, lượng mua trung bình hằng năm 1.000 mm phân bố đều vảo các tháng là điều kiện tốt nhất đề cây hoa hồng phát triển. Kiểm soát được độ âm thích hop, chiều dai cành sẽ tăng thêm trung bình là 8,2%.4 Dinh dưỡng Trong các nguyên tổ dinh dưỡng cần thiết cho cây, không thé không nhắc đến ba nguyên tố đa lượng quan trọng, đó là đạm lân và kali với tỷ lệ cân đối giúp cây hoa hồng sinh trưởng, phát triển tốt, chất lượng hoa đạt yêu cầu. Đạm (N): Cây cần nhiều đạm vào thời kỳ sinh trưởng, phát sinh cành nhánh cho đến lúc phân hóa mầm hoa cũng như góp phần ảnh hưởng đến kích thước màu sắc của hoa.
Thừa đạm, cây vống, cành lá sum suê, cành mảnh, yếu dé gãy dé, khả năng chống chịu sâu bệnh kém, ra hoa chậm, ít hoa. Thiếu đạm, cây phân cảnh yếu, ít chồi non, lá nhỏ dé bị vàng thối, nụ hồng thường bị thui chột, không ra hoa được hoặc hoa nhỏ, có cành cong queo. Hoa hồng cần 15 - 25 mg N/100 g đất khô và ure là nguồn cung cấp đạm hiệu quả nhất cho cây hoa hồng [2]. Lân (PzOs): Hoa hồng cần lân chủ yếu vào thời kì hình thành nụ cho đến khi ra hoa, kết quả.
Lân có tác dụng thúc đây sự sinh trưởng của bộ rễ, hoa, quả và hạt.Đủ lân, cây khỏe, cứng cáp,nhanh ra hoa, hoa lâu tàn, rễ to mập. Thiếu lân, cây tích lũy đạm dang nitrat gây bat lợi cho việc hút nước của rễ , cây bé, lá cây có màu tím, màu tim đỏ hay màu huyết dụ, gây rụng lá, rễ kém phát triển, chậm ra hoa, hoa khó nở, màu sắt hoa nhọt nhạt, quả lép, chín không đều. Thừa lân, dẫn đến thừa sắt, bộ lá có màu xanh đậm, sum suê, màu sắc hoa không đẹp. Hoa hồng cân 20-50 mg PzOs và không quá 100 mg PzOs/100g đất khô [2].
Kali (K›O): Cây hoa hồng cần nhiều kali vào thời kỳ hình thành nụ, hoa, qua va hạt. Kali thường tập trung ở các bộ phận non và những bộ phận hấp phụ như mầm và chop rễ. Kali có tác dụng tăng tính chống đồ, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và tăng khả năng chịu rét cho cây. Thiếu kali sẽ ảnh hưởng đến khả năng hút canxi và magie, cành yếu, lá viền vòng, không hình thành được nụ hoa hoặc hoa xấu.
Thừa kali, lá nhanh già và màu sắc hoa đậm. Hoa hồng cần 20-30 mg K20/100g đất khô [2]. Ngoài ra, dé nâng cao năng suất và phâm chat hoa cần bổ sung các vi lượng như Ca, Mg, Fe, Zn,. giúp màu sắc hoa thêm đẹp và rực rỡ; cung cấp thêm cho hoa hồng một lượng lớn phân hữu co đã được ủ hoai dé cải thiện lý tính và tăng hàm lượng mùn trong đất giúp cây đâm rễ và giữ nước tốt hơn [2].4 Giá trị kinh tế sử dụng 1.1 Trang trí Hoa hồng Tường Vi là cây leo trang trí phổ biến và được trồng rộng rãi trong các khu vườn va công viên.
Với khả năng leo tréo cao, cây còn được sử dụng dé trang trí tường rào và các kết cầu kiến trúc khác. Ngoài ra, hoa hồng Tường Vi cũng có thể trồng trong chậu đề làm cảnh quan cho ban công, sân thượng hay các không gian nhỏ.2 Sản xuất mỹ phẩm Các thành phan có trong hoa hồng Tường Vi (như dau hoa hồng) được sử dụng dé sản xuất các loại mỹ phẩm như kem dưỡng da, xà phòng và toner. Dau hoa hồng có tính chất dưỡng 4m và chống oxi hóa, giúp làn da săn chắc và tái tạo da.3 Trị liệu y học Hoa hồng Tường Vi được sử dụng trong y học truyền thống đề điều trị các vấn đề liên quan đến da như seo và mụn. Ngoài ra, dầu hoa hồng còn được sử dụng dé giảm đau cơ và khớp, chống ung thư, giảm stress, tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện giấc ngủ.4 Chế biến thực phẩm Ở nhiều quốc gia, hoa hồng Tường Vi được sử dụng đề chế biến các loại đồ uống và thực phẩm như trà hoa hồng, mứt hoa hồng hay siro hoa hồng.
Trà hoa hồng được cho là có tính chất tỉnh thần giúp giảm stress, tăng sự tập trung, cải thiện tâm trạng. Các sản pham từ hoa hồng Tường Vi cũng được sử dụng làm gia vị trong một số món ăn.5 Sản xuất nước hoa Hương hoa hồng là một từ điển hình cho mùi hương nữ tinh, được sử dụng dé sản xuất nước hoa và các sản phẩm khác của ngành công nghiệp mỹ phẩm. Mùi thơm của hoa hồng Tường Vi còn được sử dụng dé tạo ra các sản phâm như xà phòng và tinh dầu thơm.2 Sơ lược về phân bón 1.1 Khái niệm phần bón Phân bón là những chất hoặc hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có chưa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào sử dụng trong sản xuât nông nghiệp với mục đích chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm giúp chúng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao [5].2 Phan loại các loại phan bón Phân vô cơ : Là các loại phân có chứa dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ chiết xuất hay các quá trình vật lý, hóa học, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và vi lượng. Phân hữu cơ : Là loại phân bón mà trong thành phần cấu tạo phân tử của nó có hiện diện liên kết C — C và C —H.
Phân bón lá : Là loại phân được sản xuất ở dạng nước hoặc được hòa tan trong nước và phun lên lá nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Phân bón gốc : Là loại phân được áp dụng trực tiếp vào hệ rễ của cây dé cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. Khi sử dụng, người ta sẽ rãi trực tiếp trên bề mặt hoặc đào một lỗ nhỏ gần hệ rễ của cây và đưa phân bón vào đó.3 Vai trò và cơ chế hấp thụ phân bón vô cơ Phân bón vô cơ chứa các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho và kali cần thiết cho sự phát triển của cây trồng. Nitơ giúp cây tăng trưởng lá, cành và rễ, photpho cũng là yếu tố quan trọng trong việc sinh trưởng và phát triển rễ cây, trong khi kali giúp phát triển hoa và trái.
Phân bón vô cơ được hấp thu vào cây trồng thông qua quá trình hấp thụ chuyên chở của rễ. Đầu tiên, các ion dinh dưỡng của phân bón vô cơ sẽ bám vào các mầm rễ và chuyền sang vùng biểu bì rễ dé hap thụ. Sau đó, các ion dinh dưỡng sẽ đi qua tường tế bào và di chuyên đên các mô và cơ quan khác của cây. Trong quá trình này, ngoài các yếu tố khác như sự có mặt của nước và oxy, pH của đất cũng ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ phân bón vô cơ.
Ví dụ, đất có pH acid sẽ làm cho các ion photpho khó hấp thụ và không thể sử dụng được cho cây trồng. Do đó, cân điêu chỉnh độ pH của đât đê tôi ưu hoá sự hâp thụ phân bón vô cơ vào cây trông.