Ảnh Hưởng Của Lượng Phân Kali Đến Sinh Trưởng Và Năng Suất Của Giống Đậu Nành HLĐN 910 Tại Pleiku

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng phân kali đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

58
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát về cây đậu nành

1.1.1. Nguồn gốc, lịch sử phát triển và phân bố địa lý cây đậu nành

1.1.2. Phân loại đậu nành

1.1.3. Phân loại theo hình thái thực vật học

1.1.4. Đặc tính thực vật học của cây đậu nành

1.1.5. Yêu cầu sinh thái của cây đậu nành

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khí hậu thời tiết

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.3. Vật liệu thí nghiệm

2.4. Thuốc bảo vệ thực vật

2.5. Đặt hố thí nghiệm

2.6. Quy mô thí nghiệm

2.7. Cách lấy mẫu

2.8. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển

2.9. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

2.10. Các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

2.11. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến sinh trưởng và phát triển của giống đậu nành HLĐN 910

3.1.1. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến thời gian sinh trưởng của cây đậu nành

3.1.2. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến chiều cao cây đậu nành

3.1.3. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến số lá trên cây đậu nành

3.1.4. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến số cành cấp 1 trên cây đậu nành

3.1.5. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến khối lượng chất khô trên cây đậu nành

3.1.6. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến nốt san trên cây đậu nành

3.1.7. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến sâu bệnh hại trên cây đậu nành

3.1.8. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

3.1.8.1. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến yếu tố cấu thành năng suất
3.1.8.2. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến năng suất hạt đậu nành

3.1.9. Ảnh hưởng của lượng phân kali đến hiệu quả kinh tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phụ lục hình ảnh

Phụ lục 2. Chi phí thí nghiệm

Phụ lục 3. Kết quả xử lí thống kê

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Phân Kali Đến Đậu Nành HLĐN 910

Cây đậu nành HLĐN 910 là một trong những giống cây trồng quan trọng tại Pleiku, nơi có điều kiện đất đỏ bazan thuận lợi cho sự phát triển. Việc bón phân kali có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và năng suất của cây. Nghiên cứu này nhằm xác định lượng phân kali tối ưu để đạt được năng suất cao nhất cho giống đậu nành này.

1.1. Đặc Điểm Của Giống Đậu Nành HLĐN 910

Giống đậu nành HLĐN 910 có khả năng sinh trưởng tốt trên đất đỏ bazan, với yêu cầu dinh dưỡng cao. Đặc điểm này giúp cây phát triển mạnh mẽ và đạt năng suất cao khi được chăm sóc đúng cách.

1.2. Vai Trò Của Phân Kali Trong Canh Tác Đậu Nành

Phân kali đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây đậu nành. Nó giúp cây tăng cường sức chống chịu, cải thiện chất lượng hạt và năng suất.

II. Vấn Đề Năng Suất Đậu Nành Tại Pleiku Hiện Nay

Mặc dù có điều kiện tự nhiên thuận lợi, năng suất đậu nành tại Pleiku vẫn chưa đạt mức tối ưu. Nhiều nông dân gặp khó khăn trong việc xác định lượng phân bón phù hợp, dẫn đến năng suất thấp. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của phân kali là cần thiết để cải thiện tình hình này.

2.1. Thách Thức Trong Canh Tác Đậu Nành

Nông dân thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn loại phân bón và liều lượng phù hợp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Tình Hình Sản Xuất Đậu Nành Tại Pleiku

Sản xuất đậu nành tại Pleiku đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm biến đổi khí hậu và sự thiếu hụt kiến thức về kỹ thuật canh tác. Điều này cần được giải quyết để nâng cao năng suất.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Phân Kali

Nghiên cứu được thực hiện thông qua thí nghiệm đơn yếu tố với các liều lượng phân kali khác nhau. Mục tiêu là xác định liều lượng tối ưu cho giống đậu nành HLĐN 910. Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác về ảnh hưởng của phân kali đến sinh trưởng và năng suất.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với năm nghiệm thức khác nhau về lượng phân kali. Điều này giúp đánh giá chính xác tác động của từng liều lượng đến cây đậu nành.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá

Các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số lá, số cành và năng suất hạt sẽ được thu thập và phân tích để đánh giá hiệu quả của từng liều lượng phân kali.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Phân Kali

Kết quả nghiên cứu cho thấy bón phân kali ở các liều lượng khác nhau có tác động rõ rệt đến sinh trưởng và năng suất của giống đậu nành HLĐN 910. Liều lượng 100 kg K2O/ha mang lại năng suất cao nhất, đạt 3,20 tấn/ha.

4.1. Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Của Cây

Bón phân kali giúp cây đậu nành phát triển tốt hơn, với chiều cao cây và số lá tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của kali trong quá trình sinh trưởng.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Hạt

Năng suất hạt đậu nành tăng lên rõ rệt khi bón phân kali ở liều lượng tối ưu. Kết quả cho thấy lợi nhuận kinh tế cao hơn khi áp dụng đúng kỹ thuật bón phân.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Phân Kali Đến Đậu Nành

Nghiên cứu khẳng định rằng phân kali có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng và năng suất của giống đậu nành HLĐN 910. Việc áp dụng đúng liều lượng phân kali không chỉ nâng cao năng suất mà còn cải thiện hiệu quả kinh tế cho nông dân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố khác ảnh hưởng đến năng suất đậu nành, từ đó đưa ra các giải pháp canh tác hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nông Dân

Nông dân nên áp dụng các kỹ thuật bón phân kali hợp lý để tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao thu nhập.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng phân kali đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống đậu nành hlđn 910 vụ xuân hè 2023 trên nền đất đỏ bazan thành phố pleiku

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về cây đậu nành 1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển và phân bố địa lý cây đậu nành Đậu nành có xuất xứ từ Trung Quốc, người Trung Quốc đã biết sử dụng nó cả nghìn năm trước công nguyên, lúc đó cây đậu nành còn mọc hoang dại ở đầm lầy ven sông, có trái nhỏ, hạt nhỏ chưa thể d ng làm lương thực cho người và gia súc được. Cây đậu nành được du nhập vao Triều Tiên, qua Nhật Bản, Malaysia và các nước Đông Dương(Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2003). Tại Việt Nam, đậu nành được biết đến từ thời Hai Bà Trưng (Trần Văn Lợt, 2010). Trên thế giới có hơn 100 nước trồng đậu nành, phân bố ở khắp các châu lục nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Mỹ và Châu Á (Phạm Văn Thiều, 2002).

Đậu nành phân bố rộng, trai dai từ 48 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam.2 Phân loại đậu nành Sau một hội nghị đậu nành trên thế giới năm 1917, đậu nành có tên khoa học Glycine max (L. Cây đậu nành có sỐ lượng nhiễm sắc thể 2n = 40, bộ đậu (Fabales/ Phaseoleae), thuộc họ đậu (Fabaceae/Leguminosae), họ phụ cánh bướm (Papilionoideae), chi Glycininae. Theo Trần Văn Lợt (2010), phân loại các loài dựa vào 2 cơ sở là: hình thái thực vật và chu kỳ sinh trưởng.3 Phan loại theo hình thái thực vật học Đậu nành hoang dai (Glycine ussuriensis). Phân bỗ thường thấy ở Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên.

Thân cao 3 — 4 m, dạng thân leo, cành nhỏ va thường xoắn lại, thân chính và cành khó phân biệt, sinh trưởng kém. Thời gian sinh trưởng rất dai, có thé kéo dai đến 200 ngày. Phản ứng với quang ky thuộc ngày ngắn. Lá nhỏ hẹp, có lớp lông tơ ép sát mặt lá.

Hoa nhỏ, màu tím. Trái nhỏ, dẹp. Mỗi trái chứa 2 - 3 hạt, khi chin dé nứt ngoài đồng. Hạt nhỏ, màu đen, hàm lượng protein cao, khối lượng 100 hạt từ 2 - 3 g.

Đậu nành nửa hoang dai (Glycine gracilis). Phân b6 ở dọc lưu vực sông Trường Giang và Dương Tử Giang (Trung Quốc). Thân cao trên dưới 1 m, dạng thân đứng hoặc thân leo. Khả năng cho trái hữu hạn hoặc vô han.

Hoa nhỏ, mau tím. Kích thước trái va hạt trung bình. Hạt có mau nâu, đen, vàng. Khối lượng 100 hạt là 5 - 6 g.

Đậu nành trồng (Glycine max L. Dang thân đứng, phânbiệt rõ thân cành. Lá to, phiến lá dày. Khả năng cho trái hữu hạn, Kích thước trái và hạt to.Hạt có màu vảng, đen, nâu, khối lượng 100 hạt từ 7 — 20 g.

Phân loại dựa vào chu kỳ sinh trưởng: căn cứ vào thời gian chín của cây đậu nành màPipper và Mosse đã chia đậu nành làm 6 nhóm: Chín rất sớm: 75 — 90 ngày, chín sớm: > 90 — 100 ngày Chín trung bình: 100 — 110 ngày, muộn trung bình: 110 — 129 ngày. Chín muộn: 130 — 140 ngày, rất muộn: 140 — 160 ngày.4 Đặc tính thực vật học của cây đậu nành Rễ cây: Rễ đậu nành là loại rễ cọc gồm có rễ cái và các rễ bên. Khi hạt nảy mâm, phôi của hạt đậu phát triển thành rễ cái. Rễ cái có thể ăn sâu vào đất đến 1 m hoặc hơn, nhưng trong điều kiện bình thường chỉ ăn sâu từ 20 — 30 cm.

Nốt san: Trên bộ rễ đậu nành có rất nhiều nốt san. Day là những cái bướu nhỏ bám vào các rễ, trong các bướu này có chứa hàng tỉ vi khuẩn có định đạm (Trần Văn Điền, 2007). Theo Phạm Văn Thiéu (2002) nốt san có màu hồng đỏ là những nốt có khả năng có định đạm cao, sắc tố hồng là do sự có mặt của leghaemoglobin. Thân: Thân cây đậu nành thuộc thân thảo, có hình tròn, trên thân có nhiêu lông nhỏ.

Thân khi còn non có màu xanh hoặc màu tím khi về già chuyên sang mau nâu nhạt, mau sắc củathân khi còn non có liên quan chặt chẽ với mau sac cua hoa 4 sau nay. Thân có trung bình14 — 15 lóng, các long ở phía dưới thường ngắn, các long ở phía trên thường dải (vì nhữnglóng phía trên phát triển từ ngày 35 — 40 trở đi vào lúc cây đang sinh trưởng nhanh nên long thường dai). Cành: Cành mọc từ các đốt trên thân, mọc ở đốt đầu tiên của thân chính mang hai lá mầm, đốt thứ hai lại mang hai lá đơn mọc đối nhau, ké từ đốt thứ ba trở đi thì mỗi đốt mang một lá kép (Trần Văn Điền, 2007). Cành có khả năng đâm ra từ đốt 1 đến đốt 13, nhưng mạnh nhất là đốt 2 — 7 (Trần Văn Lợt, 2010).

Cành trên cây đậu nành chỉ cho tối đa tới cành cấp II, trung bình mỗi cây có từ 4 — 6 cảnh (cây tốt có thé có từ 10 — 14 cành), trong đó thường có 80% cành cấp I,20% cành cấp II. Lá: Theo Trần Văn Điền (2007), cây đậu nành có 3 loại lá: Lá mầm (lá tử điệp): lá mầm mới mọc có màu vàng hay xanh lục, khi tiếp xúc vớiánh sáng thì chuyên sang màu xanh. Lá nguyên (lá đơn): xuất hiện sau khi cây mọc từ 2 — 3 ngày và mọc phía trên lá mầm. Lá kép: mỗi lá kép có 3 lá chét, có khi 4 — 5 lá chét.

Lá kép mọc so le, lá kép thường có màu xanh tươi khi già biến thành màu nâu vàng. Phần lớn lá có nhiều lông tơ, lácó nhiều hình dạng khác nhau tùy theo giống. Hoa: Hoa đậu nành thuộc loại hoa cánh bướm, vị trí hoa mọc có thé ở nách lá, đầu ngọn, thân, cành và thường mọc thành từng chùm. Số lượng hoa trên chùm trung bình 7 — 8, cây tốt có thé đạt 15 hoa/chùm.

Hoa đậu nành ra nhiều nhưng tỷ lệ rụng rất cao khoảng 30% có khi lên tới 80% (Trần Văn Điền, 2010). Quả: Qua đậu nành thang hoặc hơi cong, có chiều dai từ 2 tới 7 cm hoặc hơn. Quả cómàu sắc biến động từ vàng trắng tới vàng sam, nâu hoặc đen. Quả đậu nành thuộc loại trái nang tự khai, vì vậy phải thu hoạch kịp thời.

Hạt: Thành phần hạt đậu nành gồm có: phôi chiếm 2%, vỏ hạt 8%, tử diệp 90%. Hạt đậunành có hình dạng rất khác nhau từ hình tròn, bầu duc, tròn det. Độ lớn của hạt cũng khác nhau tuỳ theo đặc điểm của giống và kỹ thuật canh tác, thường có từ 7— 25 g/100 hạt (Trần VanLot, 2010).5 Yêu cầu sinh thái của cây đậu nành Nhiệt độ: Theo Phạm Văn Thiều (2002), cây đậu nành có nguồn gốc ôn đới nhưng khôngphải là cây chịu rét. Tổng tích ôn của nó biến động trong khoảng 1700 —2700°C.

Đậu nành có thé sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ không khí từ 27 — 42°C. Cây đậu nành ưa nhiệt độ cao nhưng tùy theo thời ky sinh trưởng khác nhau mà yêu cầu nhiệt độ khác nhau: Giai đoạn nay mam nhiệt độ thích hợp: 20 — 30°C. Giai đoạn cây con nhiệt độ thích hợp: 24 — 30°C. Giai đoạn ra hoa kết quả nhiệt độ thích hợp: 24 — 34°C.

Giai đoạn chín nhiệt độ thích hợp: 20 — 25°C. Ánh Sáng: Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng chủ yếu qua quang hợp và quang tạo hình (Trần Văn Điền, 2007). êu cầu số giờ nắng trung bình cho các thời kỳ sinh trưởng của cây đậu nành như sau: Gieo hạt — mọc mam: 5,0 — 5,5 gid/ngay. Moc mam - ra hoa: 4,5 — 5,0 giờ/ngày Ra hoa — chín qua:4,0 — 5,0 gid/ngay.

Lượng mưa và 4m độ: Trong thời ky sinh trưởng của cây đậu nành cần lượng mưa tối thiêu là 400 mm, tốtnhất là 700 mm. Có 2 thời kỳ cần nước nhất là thời kỳ nảy mam và thời kỳ ra hoa kết trái. Trong từng giai đoạn đậu nành có âm độ thích hợp khác nhau: Giai đoạn nảy mam âm độ thích hợp: 75 — 80%. Giai đoạn cây con âm độ thích hợp: 50 — 60%.

Giai đoạn ra hoa kết qua âm độ thích hợp: 70 — 80%. Giai đoạn chin âm độ thích hợp: 35 — 50%. Dat: Yêu cau về đất của cây đậu nành không khắt khe. Các loại đất ph sa, cát pha, đất thịt, đất bãi, đất đồi núi, nương rẫy đều có thể trồng đậu nành, đất phải thoát nước tốt vì đậu nành có vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh.

Độ pH thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu nành là từ 5,2 — 6,5.6 Yêu cầu về dinh dưỡng Đậu nành là cây lấy đi chất dinh dưỡng không nhiều. Dam: Cây có khả năng thông qua vi khuẩn cộng sinh ở rễ có định được N từ không khí. Qua đó, nó có thể đáp ứng 60 — 70% lượng đạm cây cần. Cho nên đậu nành không có nhu cầu cao đối với bón đạm.

Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, lá nhạt, ra hoa ít, hoa quả non bị rụng. Thừa đạm, cành lá phát triển rườm rà, kéo đài thời gian sinh trưởng, ra hoa chậm, quả to song hạt không mây hoặc lép nhiều. Tùy theo giống, đất đai, thời vụ và phương pháp gieo trồng,. bình quân 1 ha đậu nành cần bón thêm 50-80 kg phân đạm ure (Nguyễn Mạnh Chinh, 2007).

Lân: Lân là yếu tố dinh dưỡng cần cung cấp nhiều hơn đạm. Lân có tác dụng xúc tiễn sự hình thành phát triển của bộ rễ, hình thành nót san và cấc cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt, giảm rụng nụ hoa, tăng tỷ lệ hạt chắc. Thiếu lân cây nhỏ, sinh trưởng chậm, lá hẹp, đầu lá nhọn và cong lên, có màu xanh tối, mặt lá có chấm nâu. Tùy theo giống, đất đai, thời vụ và phương thức gieo trồng, bình quân 1 ha đậu nành cần bón thêm từ 250 — 300 kg phân lân supe (Ngô Thế Dân và ctv, 1999).

Kali: Kali tạo cho cây cứng chắc, it đỗ ngã, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi (chịu ung, chịu hạn, chịu rét). Kali làm tang pham chat nong san và gop phan làm tăng năng suất của cây. Cây cần kali trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển nhưng cần nhất thời kỳ ra hoa. Lượng kali bón cho đậu nành thích hợp là 40 kg K›O (Ngô Thế Dân và ctv, 1999).

Canxi: Trên nên dat chua, vôi là yếu tố quan trọng giúp cho việc sản xuất đậu nành được thành công. Bon vôi giúp giảm nồng độ của các chất đọc chang hạn như: 7 Al, Mn., cung cấp dinh dưỡng cho cây: Ca, Mg, Mo., cải thiện và tăng cường sự hình thành nốt san và cố định đạm. Ở đất chua bón amoni sunphat va KCI mà không bón vôi nốt san kém phát triển. Nong độ của Ca trong dung dịch 0,05 mg/l là phù hợp cho rễ sinh trưởng ở đất có pH= 5,6 (Ngô Thế Dân và ctv, 1999).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Phân Kali Đến Năng Suất Đậu Nành HLĐN 910 Tại Pleiku" nghiên cứu tác động của phân kali đến năng suất và sự phát triển của giống đậu nành HLĐN 910 tại Pleiku. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng phân kali hợp lý không chỉ cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng hạt đậu nành. Điều này mang lại lợi ích lớn cho nông dân trong việc tối ưu hóa sản xuất và tăng thu nhập.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng phân kali đến sinh trưởng phát triển và năng suất đậu nành glycine max l merrill trồng vụ xuân hè 2023 trên vùng đất xám thủ đức thành phố hồ chí minh", nơi nghiên cứu tương tự về ảnh hưởng của phân kali đến đậu nành ở một khu vực khác.

Ngoài ra, tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của cây hoa cúc lá nhám zinnia sp trồng chậu vụ xuân hè năm 2023 tại thủ đức thành phố hồ chí minh" cũng cung cấp cái nhìn về ảnh hưởng của phân bón đến sự phát triển của cây trồng, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của dinh dưỡng trong nông nghiệp.

Cuối cùng, tài liệu "Ảnh hưởng của số cây măng được giữ lại và các loại dinh dưỡng hữu cơ đến năng suất chất lượng cây măng tây asparagus officinalis theo phương pháp hữu cơ" sẽ giúp bạn khám phá thêm về dinh dưỡng hữu cơ và tác động của nó đến năng suất cây trồng. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trong nông nghiệp.