Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đậu nành (Glycine max (L.) Merr.) là cây công nghiệp ngắn ngày và cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp nguồn protein và dầu thực vật quan trọng cho con người, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu công nghiệp chế biến và cải tạo độ phì nhiêu của đất nhờ khả năng cố định đạm sinh học. Tại Việt Nam, đậu nành đã được trồng từ lâu đời nhưng năng suất bình quân còn ở mức thấp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2021), năng suất đậu nành bình quân của cả nước năm 2019 chỉ đạt 1,53 tấn/ha, tương đương 55,27% so với mức bình quân của thế giới. Giai đoạn 2016 - 2021, diện tích trồng đậu nành trong nước sụt giảm từ 99,6 nghìn ha xuống còn 36,8 nghìn ha, sản lượng giảm từ 160,7 nghìn tấn xuống 59,1 nghìn tấn, chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu tiêu thụ nội địa.

Về mặt dinh dưỡng khoáng, kali là nguyên tố đa lượng thiết yếu đối với cây họ đậu. Kali tập trung chủ yếu ở các mô non, đóng vai trò xúc tác quá trình đồng hóa, thúc đẩy vận chuyển các hợp chất hữu cơ từ thân lá về hạt, giúp tăng độ cứng cáp của thân cây, nâng cao khả năng chống chịu điều kiện bất lợi và làm tăng kích thước, độ mẩy của hạt. Tại khu vực Tây Nguyên nói chung và thành phố Pleiku (tỉnh Gia Lai) nói riêng, đất đỏ bazan có đặc tính chua mạnh, nghèo dinh dưỡng trao đổi và kali dễ tiêu, dẫn đến việc canh tác đậu nành chưa đạt năng suất tiềm năng nếu không có chế độ bón phân khoáng cân đối.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định lượng phân kali phù hợp nhằm giúp cây đậu nành sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất hạt cao và mang lại hiệu quả kinh tế trên nền đất đỏ bazan tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng và theo dõi đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt của giống đậu nành HLĐN 910.
  2. Lượng toán hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức bón phân kali trong thí nghiệm.
  3. Thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thống kê đảm bảo độ tin cậy khoa học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu nành HLĐN 910 kết hợp 5 liều lượng phân kali (40, 60, 80, 100, 120 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên nền đất đỏ bazan tại Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại Gia Lai (thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân Hè 2023 (từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023).
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, năng suất và hiệu quả kinh tế; chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu sinh hóa về chất lượng hạt (hàm lượng lipid, protein).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Cơ sở sinh thái và dinh dưỡng học cây đậu nành: Dựa trên các công trình nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng khoáng N-P-K, Canxi, Magie và vi lượng (Mo) của cây bộ đậu (Fabales/Phaseoleae) theo các tài liệu của Ngô Thế Dân và ctv (1999), Phạm Văn Thiều (2002), Trần Văn Điền (2007), Trần Văn Lợt (2010).
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương (QCVN 01 - 58:2011/BNNPTNT) dùng làm căn cứ xác định nền phân cơ sở, phương pháp theo dõi chỉ tiêu nông học và đánh giá mức độ sâu bệnh hại.
  • Tiêu chuẩn đánh giá thổ nhưỡng: Áp dụng tiêu chuẩn USDA (1960), Slavich & Petterson (1993), Rayment & Lyons (2011) để phân loại và đánh giá tính chất lý hóa đất.

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) gồm 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại (tổng cộng 15 ô thí nghiệm):

  • Nghiệm thức 1 ($K_1$): Bón 40 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha
  • Nghiệm thức 2 ($K_2$): Bón 60 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha
  • Nghiệm thức 3 ($K_3$ - Đối chứng): Bón 80 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha
  • Nghiệm thức 4 ($K_4$): Bón 100 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha
  • Nghiệm thức 5 ($K_5$): Bón 120 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha

Nền phân bón chung cho tất cả các nghiệm thức: 5 tấn phân bò ủ hoai + 200 kg $\text{CaO}$ (500 kg vôi bột) + 30 kg $\text{N}$ (64,8 kg urê Phú Mỹ) + 90 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ (563 kg phân lân nung chảy Văn Điển) trên mỗi hecta.

Quy mô và kỹ thuật lấy mẫu

  • Diện tích mỗi ô cơ sở: $5\text{ m} \times 4\text{ m} = 20\text{ m}^2$. Tổng diện tích thí nghiệm hữu hiệu: $300\text{ m}^2$.
  • Mật độ gieo trồng: Hàng cách hàng 30 cm, cây cách cây 10 cm, gieo 1 hạt/hốc (tương ứng 33 cây/$\text{m}^2$).
  • Phương pháp lấy mẫu: Mỗi ô chọn ngẫu nhiên 10 cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc (2 cây/điểm) tại 2 hàng giữa, không lấy cây ở hàng biên và đầu hàng để theo dõi cố định các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất.
  • Đánh giá nốt sần: Lấy mẫu riêng 10 cây ngẫu nhiên/ô tại thời điểm 50 ngày sau gieo (NSG).
  • Đo khối lượng chất khô: Lấy mẫu cây tại giai đoạn ra hoa rộ và thu hoạch, sấy ở nhiệt độ $70^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi.
  • Quy đổi năng suất: Năng suất cá thể và năng suất thực thu toàn ô được làm sạch và hiệu chỉnh về độ ẩm tiêu chuẩn 12% (xác định độ ẩm bằng máy Kett PM - 410).
  • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp số liệu trên Microsoft Excel, phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định so sánh phân hạng trung bình nghiệm thức theo phần mềm SAS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các tư liệu khoa học liên quan đến cây đậu nành và dinh dưỡng kali:

  • Khái quát thực vật học: Phân tích đặc điểm rễ, thân, cành, lá, cấu trúc nốt sần cộng sinh vi khuẩn Rhizobium japonicum, yêu cầu nhiệt độ (tổng tích ôn $1700 - 2700^\circ\text{C}$), nhu cầu nước (lượng mưa tối ưu 700 mm) và độ $\text{pH}$ thích hợp ($5,2 - 6,5$).
  • Tình hình sản xuất thế giới và Việt Nam: Trích dẫn số liệu FAOSTAT (2013 - 2021) cho thấy diện tích đậu nành toàn cầu năm 2021 đạt 129,52 triệu ha, năng suất bình quân 2,87 tấn/ha, sản lượng 371,69 triệu tấn (Châu Mỹ chiếm 87,20% sản lượng thế giới). Đối chiếu với Việt Nam, diện tích và sản lượng suy giảm liên tục từ năm 2016 đến 2021 do năng suất thấp (khoảng 1,5 - 1,6 tấn/ha) và hiệu quả kinh tế chưa cạnh tranh.
  • Nghiên cứu về phân kali: Tổng hợp các công trình quốc tế (William, 2008; Imas & Magen, 2007; Nathan và ctv, 2020) và trong nước (Tô Văn Thống, 1994; Nguyễn Văn Bộ, 2001; Trần Thị Trường & Trần Thanh Bình, 2005; Hoàng Thị Mai và ctv, 2020), khẳng định vai trò then chốt của kali trong việc tăng cường số nốt sần, tỷ lệ đậu quả, khối lượng hạt và năng suất hạt trên các chân đất bạc màu và đất dốc.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết điều kiện thực nghiệm, đặc tính vật liệu và quy trình kỹ thuật:

  • Điều kiện khí tượng và đất đai: Thí nghiệm diễn ra trong điều kiện nhiệt độ trung bình từ $22,1 - 22,6^\circ\text{C}$. Đất thí nghiệm là đất đỏ bazan có thành phần cơ giới thịt pha sét (42% cát, 26% thịt, 32% sét), phản ứng đất rất chua ($\text{pH}_{\text{KCl}} = 4,15$), hàm lượng hữu cơ trung bình ($1,85%$), $\text{N}$ tổng số trung bình ($0,173%$), $\text{P}_2\text{O}_5$ tổng số cao ($0,121%$), $\text{K}_2\text{O}$ tổng số thấp ($0,052%$), $\text{K}_2\text{O}$ dễ tiêu thấp ($114\text{ mg/kg}$), dung tích cation trao đổi $\text{Ca}^{2+}$ ($0,158\text{ meq/100g}$) và $\text{Mg}^{2+}$ ($0,442\text{ meq/100g}$) ở mức rất thấp.
  • Vật liệu nghiên cứu: Giống đậu nành HLĐN 910 (thời gian sinh trưởng 78 - 83 ngày, khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt điểm 1 - 3, protein 33,7%, lipid 18,4 - 19%, công nhận chính thức tháng 10/2019). Nguồn phân gồm phân bò hoai mục, urê (46,3% N), $\text{KCl}$ (60% $\text{K}_2\text{O}$), lân nung chảy Văn Điển và vôi bột.
  • Quy trình kỹ thuật: Lên luống cao 25 - 30 cm, rạch hàng bón lót toàn bộ phân chuồng, lân, vôi cùng 1/2 lượng đạm và 1/2 lượng kali; bón thúc lượng đạm và kali còn lại khi cây đạt 2 - 3 lá thật. Tưới ẩm duy trì 70 - 75% độ ẩm tối đa đồng ruộng và thu hoạch khi 85% số quả chuyển màu nâu hoặc đen.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Phân tích các số liệu thực nghiệm thu được từ 5 nghiệm thức bón phân kali:

  1. Thời gian sinh trưởng và sinh trưởng thân lá:

    • Thời gian sinh trưởng của giống HLĐN 910 ở tất cả 5 nghiệm thức đều là 85 ngày, không có sự khác biệt thống kê.
    • Chiều cao cây ở giai đoạn 10, 20 và 30 NSG chưa có khác biệt rõ rệt. Đến 40 và 50 NSG, liều lượng kali tác động có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Ở 50 NSG, nghiệm thức đối chứng $K_3$ (80 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha) đạt chiều cao lớn nhất (72,0 cm), tương đương với $K_4$ (67,5 cm) và $K_5$ (67,3 cm), nhưng vượt trội so với $K_1$ (64,7 cm) và $K_2$ (63,1 cm).
    • Số lá/cây ở 50 NSG đạt cao nhất ở nghiệm thức $K_4$ (17,8 lá/cây), tương đương nghiệm thức $K_3$ (17,7 lá/cây) và cao hơn rõ rệt so với các nghiệm thức $K_1$ (16,2 lá), $K_2$ (16,1 lá), $K_5$ (16,6 lá).
    • Số cành cấp 1/cây đạt giá trị cao nhất tại nghiệm thức $K_4$ (4,5 cành/cây), sai khác có ý nghĩa thống kê so với $K_5$ (4,0 cành), $K_3$ (3,5 cành), $K_2$ và $K_1$ (2,2 cành).
    • Tích lũy chất khô: Tại thời điểm thu hoạch, khối lượng chất khô đạt cao nhất ở nghiệm thức $K_4$ (28,2 g/cây), khác biệt có ý nghĩa với $K_3$ (26,0 g/cây), $K_5$ (25,0 g/cây), $K_2$ (19,9 g/cây) và $K_1$ (17,6 g/cây).
  2. Sự hình thành nốt sần và tình hình sâu bệnh:

    • Tổng số nốt sần đạt cao nhất ở $K_3$ (25,0 nốt/cây) và $K_4$ (24,4 nốt/cây). Tổng số nốt sần hữu hiệu cao nhất ở $K_3$ (17,1 nốt/cây) và $K_4$ (16,4 nốt/cây). Tỷ lệ nốt sần hữu hiệu dao động từ 65,1% đến 70,7% (không có sai khác thống kê giữa các nghiệm thức).
    • Sâu cuốn lá (Lamprosema indicata) có tỷ lệ hại dao động từ 2,1% - 2,2%; sâu đục quả (Maruca testulalis) hại từ 4,6% - 4,7%; bệnh lở cổ rễ xuất hiện rải rác; không ghi nhận giòi đục thân, gỉ sắt, sương mai, đốm nâu. Liều lượng kali không tạo ra sai khác có ý nghĩa thống kê đối với mức độ phát sinh sâu bệnh hại.
  3. Cấu thành năng suất, năng suất và hiệu quả kinh tế:

    • Số quả chắc/cây đạt cao nhất ở nghiệm thức $K_4$ (35,9 quả/cây) và $K_3$ (35,5 quả/cây).
    • Khối lượng 100 hạt đạt cao nhất ở $K_5$ (21,2 g) và $K_4$ (20,5 g), vượt trội so với $K_1$ (16,7 g) và $K_2$ (17,3 g).
    • Năng suất hạt khô thực thu đạt đỉnh tại nghiệm thức $K_4$ (3,20 tấn/ha), cao hơn có ý nghĩa thống kê so với $K_3$ (3,08 tấn/ha), $K_5$ (3,06 tấn/ha), $K_2$ (2,86 tấn/ha) và $K_1$ (2,83 tấn/ha).
    • Đánh giá kinh tế: Nghiệm thức $K_4$ (100 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha) mang lại lợi nhuận cao nhất đạt 65,099 triệu đồng/ha và tỷ suất lợi nhuận đạt 2,11 lần.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nông học và năng suất

Chỉ tiêu theo dõi $K_1$ (40 kg $\text{K}_2\text{O}$) $K_2$ (60 kg $\text{K}_2\text{O}$) $K_3$ - ĐC (80 kg $\text{K}_2\text{O}$) $K_4$ (100 kg $\text{K}_2\text{O}$) $K_5$ (120 kg $\text{K}_2\text{O}$) $CV$ (%)
Thời gian sinh trưởng (ngày) 85 85 85 85 85 -
Chiều cao cây 50 NSG (cm) $64,7^b$ $63,1^b$ $72,0^a$ $67,5^{ab}$ $67,3^{ab}$ 3,97
Số lá/cây 50 NSG (lá) $16,2^b$ $16,1^b$ $17,7^a$ $17,8^a$ $16,6^b$ 2,35
Số cành cấp 1 (cành/cây) $2,2^d$ $2,2^d$ $3,5^c$ $4,5^a$ $4,0^b$ 5,82
Chất khô thu hoạch (g/cây) $17,6^d$ $19,9^c$ $26,0^b$ $28,2^a$ $25,0^b$ 1,17
Tổng số nốt sần (nốt/cây) $19,9^b$ $19,8^b$ $25,0^a$ $24,4^a$ $23,6^a$ 2,71
Số nốt sần hữu hiệu (nốt/cây) $14,0^c$ $14,0^c$ $17,1^a$ $16,4^a$ $15,3^b$ 3,41
Số quả chắc/cây (quả) $29,9^d$ $32,5^c$ $35,5^a$ $35,9^a$ $34,6^b$ 1,75
Khối lượng 100 hạt (g) $16,7^c$ $17,3^c$ $19,0^b$ $20,5^a$ $21,2^a$ 5,47
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) $4,6^d$ $4,7^d$ $4,9^b$ $5,1^a$ $5,0^b$ 0,97
Năng suất hạt khô (tấn/ha) $2,83^c$ $2,86^c$ $3,08^b$ $3,20^a$ $3,06^b$ 1,65
Lợi nhuận (triệu đồng/ha) 54,599 55,249 61,649 65,099 61,049 -
Tỷ suất lợi nhuận (lần) 1,80 1,81 2,01 2,11 1,97 -

(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một hàng thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$)

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật

  • Khuyến nghị áp dụng công thức bón 100 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha trên nền bón lót: 5 tấn phân bò ủ hoai + 200 kg $\text{CaO}$ + 30 kg $\text{N}$ + 90 kg $\text{P}_2\text{O}_5$/ha cho giống đậu nành HLĐN 910 trong vụ Xuân Hè tại Pleiku và các vùng sinh thái có điều kiện đất đỏ bazan tương tự.
  • Phân chia lượng phân bón hợp lý: bón lót 100% hữu cơ, lân, vôi cùng 50% lượng đạm và 50% lượng kali; bón thúc 50% đạm và 50% kali còn lại ở giai đoạn 2 - 3 lá thật.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm chính xác về phản ứng của giống đậu nành HLĐN 910 đối với các mức phân kali trên đất đỏ bazan Gia Lai – loại đất có đặc tính chua mạnh ($\text{pH}_{\text{KCl}} = 4,15$) và nghèo kali trao đổi.
  • Xác định được ngưỡng bón kali tối ưu (100 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha), chứng minh việc nâng lượng bón từ mức đối chứng 80 kg lên 100 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha giúp tăng thêm 0,12 tấn hạt khô/ha và gia tăng lợi nhuận thêm 3,45 triệu đồng/ha. Đồng thời chỉ ra việc tăng liều lượng lên 120 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha không làm tăng năng suất mà còn làm giảm hiệu quả kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi một vụ (vụ Xuân Hè 2023) tại một địa điểm (thành phố Pleiku), chưa lặp lại qua nhiều vụ hoặc nhiều tiểu vùng sinh thái khác nhau trên địa bàn Tây Nguyên. Đề tài chưa tiến hành phân tích phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng của hạt đậu nành như hàm lượng protein thô và hàm lượng lipid (dầu thực vật).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại trong các vụ tiếp theo (vụ Mùa, vụ Thu Đông) và trên các nhóm đất khác nhau tại Tây Nguyên; bổ sung các phân tích hóa sinh về hàm lượng dầu, protein và khoáng chất trong hạt để đánh giá toàn diện ảnh hưởng của phân kali đến chất lượng thương phẩm của giống HLĐN 910.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Khoa học đất và Dinh dưỡng cây trồng: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), quy trình thu thập chỉ tiêu nông học theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT và phương pháp xử lý phương sai (ANOVA) bằng phần mềm SAS.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại Gia Lai và Tây Nguyên: Tham khảo trực tiếp số liệu tính chất lý hóa đất đỏ bazan tại Pleiku và công thức phân bón cân đối nhằm xây dựng mô hình thâm canh giống đậu nành HLĐN 910 đạt năng suất trên 3 tấn/ha.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản: Bảng phân tích lý hóa đất thí nghiệm (Bảng 2.2), quy trình bón phân kết hợp vôi và lân nung chảy trên đất chua (Mục 2.7.2), và chuỗi bảng số liệu cấu thành năng suất - hiệu quả kinh tế (Bảng 3.8, 3.9, 3.10).

Câu hỏi thường gặp

1. Giống đậu nành sử dụng trong thí nghiệm có những đặc tính nông học nào?

Giống sử dụng là HLĐN 910 (được công nhận chính thức vào tháng 10/2019), có thời gian sinh trưởng 78 - 83 ngày, khả năng chống chịu bệnh gỉ sắt ở điểm 1 - 3, đặc tính chín tập trung, ít tách hạt ngoài đồng, hàm lượng protein đạt 33,7% và lipid từ 18,4% - 19%.

2. Tính chất lý hóa của đất đỏ bazan tại khu vực thí nghiệm có đặc điểm gì nổi bật?

Theo kết quả phân tích của Viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học và Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM), đất có thành phần cơ giới thịt pha sét (cát 42%, thịt 26%, sét 32%), phản ứng rất chua ($\text{pH}_{\text{KCl}} = 4,15$), hữu cơ trung bình ($1,85%$), $\text{N}$ tổng số trung bình ($0,173%$), $\text{P}_2\text{O}_5$ tổng số cao ($0,121%$), $\text{K}_2\text{O}$ tổng số thấp ($0,052%$), $\text{K}_2\text{O}$ dễ tiêu thấp ($114\text{ mg/kg}$), dung tích cation trao đổi $\text{Ca}^{2+}$ ($0,158\text{ meq/100g}$) và $\text{Mg}^{2+}$ ($0,442\text{ meq/100g}$) đều ở mức rất thấp.

3. Liều lượng phân kali nào mang lại năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế cao nhất?

Nghiệm thức bón 100 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha (Nghiệm thức $K_4$) cho kết quả tối ưu nhất với năng suất hạt khô đạt 3,20 tấn/ha, năng suất lý thuyết 5,1 tấn/ha, lợi nhuận thuần đạt 65,099 triệu đồng/ha và tỷ suất lợi nhuận đạt 2,11 lần trên nền 5 tấn phân chuồng + 200 kg $\text{CaO}$ + 30 kg $\text{N}$ + 90 kg $\text{P}_2\text{O}_5$/ha.

4. Bón phân kali ở các mức khác nhau có làm thay đổi thời gian sinh trưởng và tỷ lệ sâu bệnh không?

Không. Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian sinh trưởng của giống HLĐN 910 ở cả 5 mức kali đều giữ nguyên 85 ngày. Mức độ gây hại của sâu cuốn lá (2,1% - 2,2%) và sâu đục quả (4,6% - 4,7%) giữa các nghiệm thức bón kali từ 40 đến 120 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Sơn đã thực hiện hoàn chỉnh thí nghiệm đồng ruộng nhằm đánh giá ảnh hưởng của 5 mức bón phân kali đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống đậu nành HLĐN 910 vụ Xuân Hè 2023 trên đất đỏ bazan tại TP. Pleiku. Kết quả khẳng định việc cung cấp 100 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha trên nền phân hữu cơ, vôi, đạm và lân nung chảy hợp lý giúp cây phát triển số cành cấp 1, chất khô và số quả chắc tối ưu, đạt năng suất hạt khô cao nhất là 3,20 tấn/ha cùng tỷ suất lợi nhuận 2,11 lần. Công trình cung cấp cơ sở khoa học thực nghiệm có độ tin cậy cao, phục vụ trực tiếp cho công tác thâm canh đậu nành trên chân đất dốc chua tại khu vực Tây Nguyên.