Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây bắp (Zea mays L.) giữ vị trí là một trong những cây ngũ cốc quan trọng trên toàn cầu, đứng thứ ba về diện tích gieo trồng (sau lúa mì và lúa gạo), đứng thứ hai về sản lượng và đạt năng suất sinh học cao nhất trong các cây ngũ cốc. Tại Việt Nam, bắp là cây lương thực đứng thứ hai sau lúa nước, đồng thời là nguồn nguyên liệu chủ lực cho ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên, sản lượng trong nước hiện vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ nội địa, dẫn đến việc phải nhập khẩu lượng lớn bắp hạt hàng năm.

Tại tỉnh Gia Lai, diện tích gieo trồng bắp có xu hướng thu hẹp trong giai đoạn 2016 – 2021 (từ 52,0 nghìn ha năm 2016 giảm xuống còn 38,1 nghìn ha năm 2021) do chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang cây công nghiệp dài ngày. Nhằm duy trì và nâng cao sản lượng trên diện tích đất hiện có, việc áp dụng các biện pháp thâm canh kỹ thuật, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng khoáng, mang tính chất quyết định. Trong các yếu tố dinh dưỡng, đạm (N) đóng vai trò then chốt cấu tạo nên amino acid, protein, enzyme, chất điều hòa sinh trưởng và diệp lục tố – yếu tố trực tiếp quyết định khả năng quang hợp và tích lũy chất khô của cây bắp. Nhu cầu đạm của bắp thay đổi phụ thuộc vào đặc tính giống, điều kiện đất đai và khí hậu từng vùng sinh thái. Tại huyện Kông Chro, việc xác định liều lượng bón phân đạm tối ưu cho các giống bắp lai mới trên nền đất địa phương chưa có khuyến cáo cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định được lượng phân đạm thích hợp cho giống bắp NK 7328 sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất tại huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

Yêu cầu/Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng và theo dõi các đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây bắp dưới tác động của các liều lượng phân đạm khác nhau.
  2. Lượng toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức phân đạm trong thí nghiệm.
  3. Thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm bằng các phương pháp thống kê sinh học đảm bảo độ tin cậy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống bắp lai NK 7328 (do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo, thời gian sinh trưởng 100 – 105 ngày ở miền Nam, tiềm năng năng suất 10 – 14 tấn/ha) và phân đạm (Urea Phú Mỹ 46,3% N).
  • Phạm vi không gian: Xã An Trung, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân Hè 2023 (thực hiện từ tháng 2/2023 đến tháng 5/2023).
  • Giới hạn đề tài: Tập trung khảo sát các chỉ tiêu nông học, sinh lý diện tích lá, tích lũy chất khô, năng suất và hiệu quả kinh tế; chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu hóa sinh phẩm chất hạt (hàm lượng protein, lipid).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Đề tài dựa trên cơ sở sinh lý dinh dưỡng khoáng của cây trồng quang hợp theo chu trình $C_4$. Đạm được cây bắp hấp thu chủ yếu dưới hai dạng ion vô cơ là amoni ($NH_4^+$) và nitrat ($NO_3^-$). Các nghiên cứu của Trần Thị Dạ Thảo (2008), Ngô Hữu Tình (2003) và Alley và ctv (2009) chỉ ra rằng cây bắp hấp thu đạm mạnh nhất trong giai đoạn từ 25 đến 75 ngày sau gieo (NSG), chiếm tới 86% tổng nhu cầu đạm của cả chu kỳ sống. Để tạo ra 1 tấn hạt, cây bắp lấy đi từ đất trung bình từ 22,3 đến 27,0 kg N. Đề tài áp dụng khung quy chuẩn TCVN 13381-2:2021 (Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống bắp) để chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu theo dõi.

Phương pháp bố trí thí nghiệm và kỹ thuật canh tác

  • Phương pháp bố trí: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD), gồm 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại (tổng cộng 15 ô cơ sở).
    • Nghiệm thức 1 (N1): 80 kg N/ha (242 g Urea/ô)
    • Nghiệm thức 2 (N2): 110 kg N/ha (333 g Urea/ô)
    • Nghiệm thức 3 (N3 - Đối chứng): 140 kg N/ha (423 g Urea/ô)
    • Nghiệm thức 4 (N4): 170 kg N/ha (514 g Urea/ô)
    • Nghiệm thức 5 (N5): 200 kg N/ha (605 g Urea/ô)
  • Quy mô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô cơ sở là $5\text{ m} \times 2,8\text{ m} = 14\text{ m}^2$. Tổng diện tích khu thí nghiệm là $210\text{ m}^2$ (chưa tính diện tích dải bảo vệ và khoảng cách giữa các khối lặp $1\text{ m}$, giữa các ô $1\text{ m}$).
  • Quy cách mật độ: Khoảng cách hàng cách hàng $70\text{ cm}$, cây cách cây $20\text{ cm}$, gieo 1 hạt/hốc, mật độ tương ứng đạt 71.428 cây/ha.
  • Nền phân bón đồng nhất: $5\text{ tấn phân bò ủ hoai} + 500\text{ kg vôi bột} + 80\text{ kg } P_2O_5\text{ (lân nung chảy Văn Điển)} + 90\text{ kg } K_2O\text{ (KCl)}/\text{ha}$.
  • Phương pháp bón: Bón lót toàn bộ phân bò, vôi bột và phân lân. Bón thúc đạm và kali chia làm 3 đợt bằng nhau vào các giai đoạn 15 NSG ($1/3\text{ N} + 1/3\text{ } K_2O$), 30 NSG ($1/3\text{ N} + 1/3\text{ } K_2O$) và 45 NSG ($1/3\text{ N} + 1/3\text{ } K_2O$), kết hợp làm cỏ và xới vun gốc.

Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý

  • Dữ liệu khí tượng: Thu thập từ Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Pleiku (nhiệt độ trung bình $19,7 - 30,4^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí $82,7 - 87,2%$, tổng lượng mưa biến động từ $15,3\text{ mm}$ vào tháng 4 đến $239,3\text{ mm}$ vào tháng 5/2023).
  • Dữ liệu đất đai: Phân tích bởi Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên: đất có thành phần cơ giới thịt cát pha sét (theo thang phân loại USDA); $pH_{H_2O} = 5,50$ (đất chua); chất hữu cơ trung bình ($1,70%$); $N$ tổng số thấp ($0,07%$); $P_2O_5$ tổng số cao ($0,12%$); $K_2O$ tổng số thấp ($0,05%$); $P_2O_5$ dễ tiêu rất thấp ($2,30\text{ mg}/100\text{g}$); $K_2O$ dễ tiêu rất thấp ($9,20\text{ mg}/100\text{g}$); $CEC = 24,9\text{ meq}/100\text{g}$.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Nhập liệu và sơ chế bằng Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh trung bình nghiệm thức theo phép thử Duncan/LSD ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ và $\alpha = 0,01$ bằng phần mềm SAS 9.2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận và thực tiễn về cây bắp và dinh dưỡng phân bón:

  • Phân loại thực vật học, cấu trúc rễ (rễ mầm, rễ đốt tầng canh tác $0 - 30\text{ cm}$, rễ chân kiềng) và đặc điểm hình thái giống bắp lai.
  • Bức tranh sản xuất bắp trên thế giới (Mỹ dẫn đầu với năng suất $11,9\text{ tấn/ha}$, sản lượng $392,5\text{ triệu tấn}$; Trung Quốc đạt $257,3\text{ triệu tấn}$ năm 2018), tại Việt Nam (năng suất bình quân cả nước đạt $4,5\text{ tấn/ha}$, sản lượng $4,9\text{ triệu tấn}$ năm 2021) và tỉnh Gia Lai.
  • Cơ chế sinh lý của đạm: điều tiết kích thước bộ lá, chỉ số diện tích lá (LAI), sự tổng hợp chlorophyll, cân bằng ion trong cây và tác hại của việc bón thiếu hoặc thừa đạm.
  • Tổng hợp các kết quả thực nghiệm về liều lượng bón đạm trên thế giới (Moser, Pokharel, Okumura, Adeniyan, Sharifi...) và Việt Nam (Ngô Hữu Tình, Lê Quý Tường, Đinh Hồng Giang, Dương Thị Loan...) trên các vùng sinh thái và loại đất khác nhau.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên tại điểm nghiên cứu xã An Trung, huyện Kông Chro; phân tích các tính chất nông hóa của đất thí nghiệm; quy cách thiết kế sơ đồ ô thí nghiệm; lịch biểu và phương pháp bón phân; quy chuẩn kỹ thuật theo dõi các chỉ tiêu nông học (thời gian sinh trưởng, chiều cao thân, chiều cao đóng bắp, chỉ số LAI, tích lũy sinh khối khô), chỉ tiêu sâu bệnh hại chính (sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda, sâu đục trái Heliothis armigera, bệnh khô vằn Rhizoctonia solani) và phương pháp tính toán năng suất lý thuyết, năng suất thực thu (quy về độ ẩm tiêu chuẩn $14%$) cùng hiệu quả kinh tế (tổng thu, tổng chi, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và thảo luận khoa học:

  • Thời gian sinh trưởng: Liều lượng đạm không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến thời gian trỗ cờ ($59,8 - 61,0\text{ NSG}$, $F = 2,01$) và thời gian phun râu ($63,6 - 64,6\text{ NSG}$, $F = 2,53$), nhưng tác động có ý nghĩa đến thời gian chín sinh lý ($F = 4,82^*$). Nghiệm thức bón thấp (80 kg N/ha) chín sớm nhất ($103,7\text{ NSG}$), trong khi nghiệm thức bón cao (200 kg N/ha) kéo dài thời gian chín sinh lý lên $108,5\text{ NSG}$.
  • Động thái tăng trưởng chiều cao cây và chiều cao đóng bắp: Chiều cao cây có sự khác biệt rõ rệt ở giai đoạn 30 NSG ($30,4 - 38,6\text{ cm}$, $F = 10,14^{}$) và 45 NSG ($110,7 - 129,4\text{ cm}$, $F = 25,65^{}$), đạt cao nhất ở mức bón $170 - 200\text{ kg N/ha}$. Đến giai đoạn 60 NSG, chiều cao cây đạt từ $198,7$ đến $207,6\text{ cm}$ và không có sự khác biệt thống kê ($F = 2,85$). Chiều cao đóng bắp dao động từ $105,8$ đến $109,4\text{ cm}$, không chịu ảnh hưởng bởi lượng phân đạm ($F = 1,13$).
  • Chỉ số diện tích lá (LAI): Bón đạm làm tăng có ý nghĩa thống kê chỉ số LAI tại mọi thời điểm theo dõi. Ở 60 NSG, LAI đạt cao nhất ở nghiệm thức 170 kg N/ha ($3,97\text{ m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất}$) và 200 kg N/ha ($3,91\text{ m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất}$), vượt trội so với đối chứng 140 kg N/ha ($3,36$) và nghiệm thức 80 kg N/ha ($2,84$).
  • Tích lũy chất khô tại thời điểm thu hoạch: Khối lượng chất khô thân lá và toàn cây (thân lá rễ) tăng tỷ lệ thuận với lượng phân đạm bón ($F = 25,68^{**}$). Nghiệm thức 200 kg N/ha cho sinh khối thân lá rễ cao nhất ($213,9\text{ g/cây}$), chênh lệch $56,6\text{ g/cây}$ so với mức bón 110 kg N/ha ($157,3\text{ g/cây}$).
  • Tình hình sâu bệnh hại: Ghi nhận sự xuất hiện nhẹ của sâu keo mùa thu ở 30 NSG; sâu đục trái và bệnh khô vằn hầu như không xuất hiện trên ruộng thí nghiệm.
  • Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Phân đạm không làm thay đổi đường kính bắp ($4,9 - 5,0\text{ cm}$) và số hàng hạt/bắp ($14,6 - 15,2\text{ hàng}$), nhưng làm tăng có ý nghĩa chiều dài bắp ($18,3 - 19,6\text{ cm}$), số hạt/hàng ($34,4 - 38,0\text{ hạt}$) và khối lượng 1000 hạt ($292,3 - 344,8\text{ g}$). Năng suất thực thu đạt cực đại ở mức bón 200 kg N/ha ($9,78\text{ tấn/ha}$), cao hơn đối chứng ($8,52\text{ tấn/ha}$) là $1,26\text{ tấn/ha}$.
  • Hiệu quả kinh tế: Mức bón 200 kg N/ha đạt doanh thu $83,13\text{ triệu đồng/ha}$, chi phí đầu tư $58,12\text{ triệu đồng/ha}$, mang lại lợi nhuận cao nhất ($25,01\text{ triệu đồng/ha}$) và tỷ suất lợi nhuận cao nhất ($0,43\text{ lần}$).

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu kết quả thực nghiệm chính

Chỉ tiêu nông học & Kinh tế N1 (80 kg N/ha) N2 (110 kg N/ha) N3 - ĐC (140 kg N/ha) N4 (170 kg N/ha) N5 (200 kg N/ha) Mức ý nghĩa ($F$)
Thời gian chín sinh lý (NSG) 103,7 c 104,7 bc 105,7 abc 106,8 ab 108,5 a $4,82^*$
Chiều cao cây ở 60 NSG (cm) 199,9 198,7 204,6 206,0 207,6 $2,85^{ns}$
Chiều cao đóng bắp ở 60 NSG (cm) 105,8 106,4 108,0 109,4 109,1 $1,13^{ns}$
Chỉ số diện tích lá LAI ở 60 NSG 2,84 c 2,90 c 3,36 b 3,97 a 3,91 a $25,29^{**}$
Chất khô thân lá rễ (g/cây) 157,4 c 157,3 c 184,0 b 210,2 a 213,9 a $25,68^{**}$
Chiều dài bắp (cm) 18,3 b 19,0 ab 19,2 a 19,6 a 19,5 a $4,70^*$
Đường kính bắp (cm) 4,9 4,9 4,9 5,0 5,0 $1,87^{ns}$
Số hàng hạt/bắp (hàng) 14,7 14,6 14,6 15,1 15,2 $1,16^{ns}$
Số hạt/hàng (hạt) 34,4 c 35,4 bc 37,2 ab 37,3 ab 38,0 a $4,58^*$
Khối lượng 1000 hạt - P1000 (g) 292,3 c 309,9 bc 321,2 b 338,8 a 344,8 a $30,62^{**}$
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 8,85 d 9,64 c 10,29 c 10,96 b 11,88 a $34,82^{**}$
Năng suất thực thu (tấn/ha) 7,56 c 8,34 bc 8,52 bc 9,21 ab 9,78 a $5,04^*$
Tổng chi phí (triệu đồng/ha) 54,27 55,28 56,12 57,14 58,12 -
Tổng thu nhập (triệu đồng/ha) 64,26 70,89 72,42 78,29 83,13 -
Lợi nhuận thuần (triệu đồng/ha) 9,99 15,61 16,30 21,15 25,01 -
Tỷ suất lợi nhuận (lần) 0,18 0,28 0,29 0,37 0,43 -

(Ghi chú: Trong cùng một hàng, các giá trị có cùng chữ cái đi kèm thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê; $^{ns}$: không có ý nghĩa; $^$: khác biệt có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,05$; $^{**}$: khác biệt có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,01$).*

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật

Tác giả đề xuất quy trình kỹ thuật áp dụng cho sản xuất bắp NK 7328 vụ Xuân Hè tại xã An Trung, huyện Kông Chro (và các vùng có đặc tính thổ nhưỡng tương đồng):

  • Liều lượng phân bón: Sử dụng mức phân đạm 200 kg N/ha trên nền phân bón lót cải tạo đất gồm 5 tấn phân bò ủ hoai + 500 kg vôi bột + 80 kg $P_2O_5$ + 90 kg $K_2O$/ha.
  • Mật độ và khoảng cách gieo trồng: Áp dụng khoảng cách $70\text{ cm} \times 20\text{ cm}$ (tương đương mật độ 71.428 cây/ha).
  • Phương thức bón phân: Bón lót toàn bộ phân chuồng, vôi và lân; bón thúc phân đạm và kali chia đều làm 3 đợt tại 15, 30 và 45 NSG kết hợp xới xáo vun gốc phòng chống đổ ngã.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã bổ sung dẫn liệu thực nghiệm về phản ứng của giống bắp lai NK 7328 đối với các mức đạm khác nhau trên nền đất thịt cát pha sét có phản ứng chua ($pH = 5,50$), nghèo dinh dưỡng tiêu hóa tại vùng sinh thái Kông Chro, Gia Lai; chứng minh việc tăng mức bón đạm từ mức đối chứng địa phương (140 kg N/ha) lên 200 kg N/ha giúp tăng năng suất thực thu thêm 14,78% và tăng lợi nhuận kinh tế thêm 53,43%.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới được tiến hành trong phạm vi một vụ sản xuất (vụ Xuân Hè 2023) trên một chân đất cụ thể tại xã An Trung, huyện Kông Chro; chưa thực hiện phân tích đánh giá các chỉ tiêu về chất lượng nông sản hạt bắp (hàm lượng protein thô, tinh bột, chất béo) dưới ảnh hưởng của phân đạm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo (dựa trên phạm vi nghiên cứu): Cần tiếp tục theo dõi, lặp lại thí nghiệm trong các vụ tiếp theo (vụ Thu Đông hoặc Hè Thu) và trên các loại đất khác nhau của tỉnh Gia Lai để đánh giá tính ổn định của công thức phân bón; bổ sung phân tích chất lượng hóa sinh của hạt bắp để xác định mức bón tối ưu cả về năng suất và phẩm chất hạt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Thổ nhưỡng và Dinh dưỡng cây trồng tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), phương pháp thu thập chỉ tiêu sinh lý diện tích lá và đánh giá năng suất cây bắp theo quy chuẩn TCVN.
    • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp tại Gia Lai và vùng Tây Nguyên dùng làm cơ sở xây dựng quy trình hướng dẫn bón phân thâm canh cho giống bắp lai NK 7328.
    • Người sản xuất bắp tại huyện Kông Chro áp dụng công thức phân bón $200\text{ kg N} + 80\text{ kg } P_2O_5 + 90\text{ kg } K_2O + \text{phân hữu cơ và vôi}$ để cải thiện năng suất và gia tăng lợi nhuận.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình tính toán bón thúc đạm 3 đợt kết hợp phân tích tương quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất (số hạt/hàng, P1000 hạt) và bảng phân tích chi phí – doanh thu chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiệm thức phân đạm nào cho năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế cao nhất trong thí nghiệm?
Nghiệm thức N5 (bón 200 kg N/ha) đạt năng suất thực thu cao nhất ($9,78\text{ tấn/ha}$), mang lại doanh thu $83,13\text{ triệu đồng/ha}$, lợi nhuận thuần $25,01\text{ triệu đồng/ha}$ và tỷ suất lợi nhuận $0,43\text{ lần}$, vượt trội so với đối chứng N3 (140 kg N/ha đạt $8,52\text{ tấn/ha}$ và lợi nhuận $16,30\text{ triệu đồng/ha}$).

2. Liều lượng phân đạm ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu hình thái và thời gian sinh trưởng của giống NK 7328?
Lượng phân đạm từ 80 đến 200 kg N/ha không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê đối với thời gian trỗ cờ ($59,8 - 61,0\text{ NSG}$), thời gian phun râu ($63,6 - 64,6\text{ NSG}$), chiều cao cây ở 60 NSG ($198,7 - 207,6\text{ cm}$) và chiều cao đóng bắp ($105,8 - 109,4\text{ cm}$). Tuy nhiên, bón đạm cao làm kéo dài thời gian chín sinh lý ($108,5\text{ NSG}$ ở mức 200 kg N/ha so với $103,7\text{ NSG}$ ở mức 80 kg N/ha).

3. Sự khác biệt giữa các yếu tố cấu thành năng suất ở các mức đạm thể hiện ở những chỉ tiêu nào?
Phân đạm tác động có ý nghĩa thống kê làm tăng chiều dài bắp ($18,3 - 19,6\text{ cm}$), số hạt/hàng ($34,4 - 38,0\text{ hạt}$) và khối lượng 1000 hạt ($292,3 - 344,8\text{ g}$). Ngược lại, đường kính bắp ($4,9 - 5,0\text{ cm}$) và số hàng hạt/bắp ($14,6 - 15,2\text{ hàng}$) không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các mức bón.

4. Đặc điểm lý hóa tính của đất tại địa điểm nghiên cứu (xã An Trung, huyện Kông Chro) có gì đáng lưu ý?
Đất thí nghiệm thuộc loại thịt cát pha sét, phản ứng rất chua ($pH_{H_2O} = 5,50$), hàm lượng chất hữu cơ ở mức trung bình ($1,70%$), lân tổng số cao ($0,12%$), nhưng đạm tổng số ($0,07%$), kali tổng số ($0,05%$), lân dễ tiêu ($2,30\text{ mg}/100\text{g}$) và kali dễ tiêu ($9,20\text{ mg}/100\text{g}$) đều ở mức rất thấp, đòi hỏi phải bón bổ sung vôi, phân hữu cơ và cân đối N-P-K.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thành Luân đã khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của 5 liều lượng phân đạm (80, 110, 140, 170 và 200 kg N/ha) đến giống bắp lai NK 7328 trong vụ Xuân Hè 2023 tại huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Kết quả khẳng định việc bón phân đạm ở mức 200 kg N/ha trên nền 5 tấn phân bò + 500 kg vôi + 80 kg $P_2O_5$ + 90 kg $K_2O$/ha giúp cây bắp đạt chỉ số diện tích lá, khả năng tích lũy chất khô và các yếu tố cấu thành năng suất tối ưu nhất. Mức bón này mang lại năng suất thực thu đạt 9,78 tấn/ha cùng hiệu quả kinh tế cao nhất (lợi nhuận 25,01 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận 0,43 lần), cung cấp luận cứ thực nghiệm giá trị cho việc hoàn thiện quy trình canh tác bắp lai tại địa phương.