Hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành (Glycine max)

Tài liệu Hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nàn tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược về cây đậu nành và khả năng chịu mặn của cây đậu nành

1.2. Sự hình thành, phân loại và đặc tính của đất mặn

1.3. Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng

1.4. Tình hình xâm nhập mặn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

1.5. Cơ chế chịu mặn của cây trồng

1.6. Phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex 3-3-3

1.6.1. Vai trò của phân HCVS

1.6.2. Sơ lược về phân HCVS Rhizoplex 3-3-3

1.7. Một số nghiên cứu về khả năng chịu mặn của cây trồng

1.7.1. Một số nghiên cứu về bổ sung nấm rễ đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành

1.7.2. Một số nghiên cứu về bổ sung nấm rễ đến khả năng chịu mặn của cây trồng khác

1.7.3. Một số nghiên cứu về bổ sung vi khuẩn đến khả năng chịu mặn của cây trồng

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.2.1. Điều kiện hệ thống

2.2.2. Đặc tính lý hóa đất

2.3. Vật liệu thí nghiệm

2.3.1. Phân bón

2.3.2. Vật liệu khác

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Kiểu hỗ trợ thực hiện

2.4.2. Quy mô thí nghiệm

2.4.3. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây đậu nành trong thí nghiệm

2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều cao cây đậu nành tại các thời điểm theo dõi

3.2. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số lá và số nhánh/cây đậu nành tại các thời điểm theo dõi

3.3. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều dài, chiều rộng lá và chỉ số diệp lục tố của cây đậu nành tại thời điểm 45 NSG

3.4. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến thời điểm ra hoa và thời gian sinh trưởng của cây đậu nành

3.5. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến sinh khối của cây đậu nành tại thời điểm ra hoa

3.6. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số quả và tỷ lệ quả chắc/cây của cây đậu nành

3.7. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt và 3 hạt/cây

3.8. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khối lượng 100 hạt, năng suất cá thể và năng suất cá thể vượt đối chứng của cây đậu nành trong điều kiện mặn

3.9. Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến hàm lượng natri và kali trong lá cây đậu nành tại thời điểm ra hoa rộ trong điều kiện mặn

3.10. Sự tương quan giữa K”, Na’ và tỷ lệ K'/ Na’ với chỉ số SPAD, khối lượng khô toàn cây, khối lượng khô rễ, số quả/cây, tỷ lệ quả chắc/cây, khối lượng 100 hạt và năng suất cá thể của cây đậu nành trong điều kiện mặn

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh cho cây đậu nành

Cây đậu nành (Glycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng quan trọng trong nông nghiệp, không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Nghiên cứu về hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex 3-3-3 được cho là có khả năng cải thiện sức sống và năng suất của cây trồng trong điều kiện mặn. Việc hiểu rõ về tác động của phân hữu cơ vi sinh đến cây đậu nành sẽ giúp nông dân có những biện pháp canh tác hiệu quả hơn.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng của cây đậu nành trong điều kiện mặn

Cây đậu nành có khả năng chịu mặn khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng. Trong giai đoạn nảy mầm, cây ít bị ảnh hưởng bởi mặn, nhưng ở giai đoạn cây con, khả năng chịu mặn giảm đáng kể. Nghiên cứu cho thấy, nồng độ mặn cao có thể làm giảm năng suất cây đậu nành lên đến 40%.

1.2. Tác động của mặn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Mặn ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của cây đậu nành. Sự tích tụ muối trong đất gây ra stress thẩm thấu, làm giảm sức khỏe đất và sự phát triển của cây trồng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cây đậu nành có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi nồng độ NaCl vượt quá 3%.

II. Thách thức trong việc cải thiện khả năng chịu mặn của cây đậu nành

Khả năng chịu mặn của cây đậu nành đang trở thành một thách thức lớn trong sản xuất nông nghiệp. Biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn đang làm gia tăng độ mặn trong đất, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Việc tìm kiếm các giải pháp bền vững như sử dụng phân hữu cơ vi sinh là cần thiết để cải thiện khả năng chịu mặn của cây đậu nành.

2.1. Tình hình xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi xâm nhập mặn. Nước biển xâm nhập vào đất liền làm tăng độ mặn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân. Nghiên cứu cho thấy, tình trạng này sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới.

2.2. Các biện pháp ứng phó với tình trạng mặn

Để ứng phó với tình trạng mặn, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung phân hữu cơ vi sinh có thể giúp cải thiện khả năng chịu mặn của cây đậu nành. Phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đã được chứng minh là có tác dụng tích cực trong việc tăng cường sức sống và năng suất của cây trồng.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh

Nghiên cứu được thực hiện trong nhà màng tại Trại thực nghiệm khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với các nghiệm thức khác nhau về lượng phân hữu cơ vi sinh. Mục tiêu là đánh giá tác động của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành trong điều kiện nước tưới mặn 3%.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và các nghiệm thức

Thí nghiệm được thiết kế với bảy nghiệm thức, bao gồm sáu nghiệm thức bổ sung phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 với các liều lượng khác nhau và một nghiệm thức đối chứng. Mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá trong nghiên cứu

Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm chiều cao cây, số lá, chỉ số SPAD, hàm lượng Na và K trong lá, cũng như năng suất cá thể. Những chỉ tiêu này sẽ giúp đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 có tác động tích cực đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành. Cụ thể, cây đậu nành được bổ sung 0,6 g phân HCVS Rhizoplex 3-3-3/chậu có năng suất vượt 47,7% so với đối chứng. Điều này cho thấy phân hữu cơ vi sinh có thể cải thiện đáng kể năng suất và sức sống của cây trồng trong điều kiện mặn.

4.1. Tác động đến sinh trưởng và phát triển của cây đậu nành

Phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đã giúp cải thiện các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, số lá và chỉ số SPAD. Kết quả cho thấy, cây đậu nành có khả năng hấp thụ tốt hơn các chất dinh dưỡng cần thiết trong điều kiện mặn.

4.2. Tác động đến năng suất và chất lượng hạt

Năng suất cá thể của cây đậu nành được bổ sung phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 cao hơn so với đối chứng. Điều này cho thấy phân hữu cơ vi sinh không chỉ cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng hạt, giúp cây trồng phát triển bền vững hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex 3-3-3 có hiệu quả trong việc cải thiện khả năng chịu mặn của cây đậu nành. Việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ giúp tăng năng suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa liều lượng và phương pháp sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.

5.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu thêm về các loại phân hữu cơ vi sinh khác và tác động của chúng đến khả năng chịu mặn của các loại cây trồng khác. Việc mở rộng nghiên cứu sẽ giúp tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn cho nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

5.2. Tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ phân bón hữu cơ vi sinh, sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành glycine max l merrill trồng chậu trong điều kiện mặn nhân tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆỆU.--22222222EE+2EEE22EEE2225222212222122222222.1 So luge vé cây đậu nành va khả năng chịu mặn của cây đậu nành.2 Sự hình thành, phân loại và đặc tính của đất mặn.---- 22 222222zz+zz+zzzzz2 4 1.3 Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng va phát triển của cây trồng.4 Tình hình xâm nhập mặn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.5 Cơ chế chịu mặn của cây trồng .6 Phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex 3-3-3 .1 Vai trò của phân HCVS.2 Sơ lược về phân HCVS Rhizoplex 3-3-3. 2-2222 2EE22EE22E2223227222722222222 xe 11 1.3 Nam rễ cộng sinh và cơ chế chịu mặn. 2-2 2222EE222E+22EEZ22EEZ222zz222zzz+ 13 1V 1.4 Vĩ khuân Bacillus spp. và cơ chế chịu mặn.7 Một số nghiên cứu về kha năng chịu mặn của cây trồng.1 Một số nghiên cứu về bổ sung nam rễ đến khả năng chịu mặn của cây đậu nảnh.2 Một số nghiên cứu về bố sung nam rễ đến khả năng chịu mặn của cây trồng khác .3 Một số nghiên cứu về bồ sung vi khuân đến khả năng chịu mặn của cây trồng.

18 Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.---2-2¿2222E++2EE++2EE+2EEE+2EEE+2EEE.2 Didu kién thi mghiGn ooo. 21 9 Eiểu kiện hÊLHD,.2 Đặc tính lý hóa đất.3 Vật liệu thi nghiỆm. 23 OR eh 23 153 Phân ĐÓ Noo nh go g 0g Re010gltgtoiG009000000GG1010 000104020010S10)/0810010gg04G000005800:8010 010800016 23 2.3 Vật liệu khác.-----22-+222+22122221227112711211122111221112111211122111221112112211212 2 cee 24 25I|PHDƯWGHEDNHSD-HEHMIGH-GUWUL.sssssuescsnssseiroetensEtssnkoiasiafSodboipisilt0550db3ug32G305009.35di 25 3-41 Kiểu hỗ trì THỨ HưỆN,,.e-cecsec khHh ng th chgH,H.2 Quy m6 thi nghiGm 011 .5 CBLUSt vũ phirene pliap tHeG CO iciasensendeniieioastitotittndttddtdiBiSSSGE836B0T.6 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây đậu nành trong thí nghiệm.7 Phương pháp xú lý SỐ LG ssc cscssssascanssvssscvssincerasanns ceansnanannsconsscssssda coacoisunsdnssasasasesisaass 33 Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN .1 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều cao cây đậu nành tại các thời điểm theo dõi. St 2ESE1SE2E9E3215582125523215512121112111112111212111121111111111211111211 215212 xe.2 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số lá và số nhánh/cây đậu nành tại các thời điểm theo dõi.

S2 +sS82S9S921SE95821555215155121552121135215111211121111112111211211 152251522 xeE 35 Vv 3.3 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều dai, chiều rộng lá và chỉ số điệp lục tố của cây đậu nành tại thời điểm 45 NSG.4 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến thời điểm ra hoa và thời gian sinh trường:của;c3v đậu TĨNH ssssyrsssessivittst6siss g0i638341- 0001930053v00740403083401038300x010000310009.5 Hiệu qua của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến sinh khối của cây đậu nành tại thời điểm ra hoa TỘ.6 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số quả và tỷ lệ quả chắc/cây của cây AU n1.7 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt và 3 hạt/cây.8 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khối lượng 100 hạt, năng suất cá thể và năng suất cá thê vượt đối chứng của cây đậu nành trong điều kiện mặn.9 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến hàm lượng natri và kali trong lá cây đậu nành tại thời điểm ra hoa rộ trong điều kiện mặn.-- 22+ 2+2 E+EE2EE2EEcrErrree 47 3.10 Sự tương quan giữa giữa K”, Na’ và tỷ lệ K'/ Na’ voi chỉ số SPAD, khối lượng khô toàn cây, khối lượng khô rễ, số quả/cây, tỷ lệ quả chắc/cây, khối lượng 100 hạt và năng suất cá thé của cây đậu nành trong điều kiện mặn.2- 2 2+E22£E++EEE+2E++2Ezzzzzzze2 50 KET LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ,.- 22 22222222 22212 2221222112221122111221122211221112211 211 cee 52 TT | | ee 53 ee 60 Vi DANH SÁCH CHU VIET TAT BVTV Bao vé thuc vat ctv Cộng tác viên CV Coeficient of variation (Hệ số biến động) DW Dry Weight (Khối lượng khô) ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ESP Exchange Sodium Percentage (Phan trăm natri trao đồi) HCVS Hữu cơ vi sinh KLR Khối lượng khô rễ KLTC Khối lượng khô toàn cây LLL Lần lặp lại NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSCT Năng suất cá thể NSCT Năng suất cá thể NSG Ngày sau gieo NT Nghiệm thức P100 Khối lượng 100 hạt ROS Reactive oxygen species (Các oxy hóa phản ứng) SPAD Soil Plant Analysis Development (Chi sé diệp luc tố) SQ Số quả TLQC Tỷ lệ quả chắc vil DANH SÁCH CÁC BANG Bang 1.1 Thanh phan vi sinh vật trong phân HCVS Rizoplex 3-3-3.2 Liều lượng và cách sử dụng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3.1 Điều kiện thời tiết từ tháng 6/2022 đến thang 8/2022 tại khu thí nghiệm .2 Đặc tính lý, hóa học dat thí nghiệm trước khi trồng.3 Day tiêu chuẩn Kali và Natri.1 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều cao cây đậu nành trong điều kiẾn ïiŸMm,.Hheckirgcrrc sincere centenarians 34 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số lá/cây và số nhánh/cây của cây đậu nành trong điều kiện mặn .3 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều dài, chiều rộng lá và chỉ số diệp lục tố lá của cây đậu nành trong điều kiện mặn.4 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến thời điểm ra hoa và thời gian sinh trưởng của cây đậu nành trong điều kiện mặn.5 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khối lượng khô toàn cây và khối lượng khô rễ của cây đậu nành tại thời điểm ra hoa rộ (42 NSG).6 Anh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số quả/cây và ty lệ quả chắc/cây của cây đậu nành trong điều kiện mặn.7 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến tỷ lệ qua 1 hạt, tỷ lệ quả 2 hạt và tỷ lệ quả 3 hạt trên cây trong điều kiện mặn.- 2 22 2+EzEz£E+EvEzEzErrxzed 44 Bang 3.8 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khối lượng 100 hạt, năng suất cá thé và năng suất vượt đối chứng của cây đậu nành trong điều kiện mặn .9 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến hàm lượng K”, Na” và tỷ lệ K*/ Na’ trong lá của cây đậu nành trong điều kiện nước mặn.10 Hệ số tương quan (r) giữa hàm lượng K", Na’ và tỷ lệ K'/ Na” với SPAD, KLTC, KLR, SQ, TLQC, P100 và NSCT của cây đậu nành trong điều kiện mặn. 51 Vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 được sử dụng trong thí nghiệm .2 Muối NaCl tinh khiết được sử dụng trong thí nghiệm .3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm.4 Toàn cảnh khu thí nghiệm tại thời điểm 25 NSG.5 Cách đo chỉ số điệp lục tố lá.6 Cách đo chiều cao cây o.7 Cách đo chiều dài lá.8 Cách đo chiều rộng lá.9 Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci (Gennadius)) (A); Thuốc trừ bọ phấn trắng (B).1 Ré cây đậu nành khi bé sung phân Rhizoplex 3-3-3 tại thời điểm ra hoa rộ 42 Hình 3.2 Số quả trên tương ứng với các lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 .3 Hạt thu được tương ứng với từng nghiệm thức .4 Tương quan giữa lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 với Na' trong lá.5 Tương quan giữa lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 với K” trong lá.6 Tương quan giữa lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 với tỷ lệ K'/Na' trong lá .1 Hạt giống đậu nành được sử dụng trong thí nghiệm.2 Xử ly đất trước khi vô chậu.------ 2-5 2+222E+2E+E+E+EE+EzEerxzrrzrerxee 60 Hình PL.3 Cách bổ sung phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 cho cây.4 Bút đo EC được sử dụng trong thí nghiệm. 5 Toàn khu thí nghiệm tại các thời điểm theo dõi.--- 2 252+s+s+s2 61 1X GIỚI THIỆU Đặt vân đề Cây đậu nành (Giycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng họ đậu quan trọng nhất (Wijewardana và ctv, 2019) vì không chỉ cung cấp thực phẩm cho con người mà còn làm thức ăn cho chăn nuôi và nguồn nguyên liệu cho công nghiệp đề sản xuất dau diesel sinh học (Cao và ctv, 2018). Với giá trị dinh dưỡng cao trong hạt: 40% protein, 23% carbohydrate, 20% chất béo, các acid amin thiết yếu (glycine, tryptophan và lycine) cùng một số loại vitamin, chất chống oxy hóa, acid béo omega - 3 và các hợp chất có lợi như phytosterol, lecithin và acid phenolic (Akubor, 2005), Liu (2016) và Bakhshandeh và ctv (2020) cho rằng đậu nành sẽ là nguồn cung cấp protein và dầu quan trọng nhất cho con người trong thế kỷ 21.

Tuy nhiên, năng suất đậu nành bị giảm đáng ké dưới tác động của mặn, đặc biệt là sự giảm sinh trưởng trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng (Vũ Ngọc Thắng và ctv, 2018). Hasanuzzaman và ctv (2022) cho rằng năng suất đậu nành có thé giảm lên đến 40% tùy vào mức độ mặn. Sự tích tụ hàm lượng muối làm giảm khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng, gây stress thâm thấu, nhiễm độc tế bao do hap thụ quá nhiều Na’ va CI, gây mat cân bằng nội tiết và làm giảm sự đa dang của vi sinh vật trong dat, do đó làm giảm sức khỏe đất, sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Hanin và ctv, 2016; Isayenkov và ctv, 2019; Kumar và ctv, 2020). Năm 2015 và 2019, nước tưới bị nhiễm mặn do xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của vùng (Nguyễn Hữu Phúc và ctv, 2022).

Mức độ xâm nhập của nước biển vào đất liền ngày càng gia tăng trong những năm gan đây làm gia tăng độ mặn trong đất, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng và được dự báo sẽ nghiêm trọng hon trong những năm tới do anh hưởng của biến đổi khí hậu (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv, 2016; Zorb và ctv, 2019). Dé hạn chế sự ảnh hưởng của mặn lên cây trồng, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện với kết quả cho thấy sau khi nhiễm kết hợp hoặc riêng lẻ nắm cộng sinh vùng rễ như Glomus mosseae, Glomus intraradices, Glomus etunicatum (Hashem va ctv, 2019; Shi - Chu va ctv, 2019; Motaleb va ctv, 2020) va cac loai vi khuẩn thuộc chi 1 Bacillus (Nanjundappa va ctv, 2019; Prittesh va ctv, 2020) lên rễ giúp cây trồng tăng khả năng chịu mặn. Trong điều kiện mặn, nam rễ và vi khuẩn vùng rễ điều tiết các hormone sinh trưởng, tăng cường kha năng hút nước và chất dinh dưỡng, đồng thời góp phan duy trì tỷ lệ K*/ Na” trong cây giúp cây trồng tăng sinh trưởng (Hashem va ctv, 2015; Singh và Jha, 2016). Nguyễn Thị Thanh Hải và ctv (2016) đã chứng minh rằng bổ sung nắm rễ cộng sinh và rom ra hoai mục vào giá thể giúp cây đinh lăng lá nhỏ sinh trưởng và chống chịu tốt trong điều kiện mặn 3%o.

Rhizoplex 3-3-3 là loại phân hữu cơ vi sinh có chứa 18 loài nắm nội cộng sinh cùng 6 loại vi khuẩn có lợi có khả năng giúp cho hệ rễ phát triển mạnh, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, giúp cây trồng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường như mặn va hạn. Xuất phát từ những yêu cầu thiết thực trên, đề tài “Hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành (Glycine max (L.) Merrill) trồng chậu trong điều kiện mặn nhân tạo” đã được thực hiện. Mục tiêu Đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex 3-3-3 trong tang cường khả năng chịu mặn của cây đậu nành dưới điều kiện nước tưới có nồng độ NaCl 3%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài nghiên cứu mang tiêu đề "Nghiên cứu hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành" tập trung vào việc đánh giá tác động của phân hữu cơ vi sinh đối với khả năng chịu mặn của cây đậu nành. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ cải thiện sức sống và khả năng sinh trưởng của cây mà còn giúp cây đậu nành tăng cường khả năng chống chịu với điều kiện mặn, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này mang lại lợi ích lớn cho nông dân trong việc canh tác cây đậu nành ở những vùng đất bị ảnh hưởng bởi mặn.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp canh tác và ảnh hưởng của phân bón đến cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng cây re gừng", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về tác động của phân bón đến sự phát triển của cây trồng khác. Ngoài ra, "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng đậu tương xen với cây bưởi diễn tại tỉnh bắc giang" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỹ thuật trồng đậu tương kết hợp với cây ăn trái. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và dư lượng no 3 trong đậu trạch tại thái nguyên", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của phân bón đến năng suất cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp.