Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆỆU.--22222222EE+2EEE22EEE2225222212222122222222.1 So luge vé cây đậu nành va khả năng chịu mặn của cây đậu nành.2 Sự hình thành, phân loại và đặc tính của đất mặn.---- 22 222222zz+zz+zzzzz2 4 1.3 Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng va phát triển của cây trồng.4 Tình hình xâm nhập mặn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.5 Cơ chế chịu mặn của cây trồng .6 Phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex 3-3-3 .1 Vai trò của phân HCVS.2 Sơ lược về phân HCVS Rhizoplex 3-3-3. 2-2222 2EE22EE22E2223227222722222222 xe 11 1.3 Nam rễ cộng sinh và cơ chế chịu mặn. 2-2 2222EE222E+22EEZ22EEZ222zz222zzz+ 13 1V 1.4 Vĩ khuân Bacillus spp. và cơ chế chịu mặn.7 Một số nghiên cứu về kha năng chịu mặn của cây trồng.1 Một số nghiên cứu về bổ sung nam rễ đến khả năng chịu mặn của cây đậu nảnh.2 Một số nghiên cứu về bố sung nam rễ đến khả năng chịu mặn của cây trồng khác .3 Một số nghiên cứu về bồ sung vi khuân đến khả năng chịu mặn của cây trồng.
18 Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.---2-2¿2222E++2EE++2EE+2EEE+2EEE+2EEE.2 Didu kién thi mghiGn ooo. 21 9 Eiểu kiện hÊLHD,.2 Đặc tính lý hóa đất.3 Vật liệu thi nghiỆm. 23 OR eh 23 153 Phân ĐÓ Noo nh go g 0g Re010gltgtoiG009000000GG1010 000104020010S10)/0810010gg04G000005800:8010 010800016 23 2.3 Vật liệu khác.-----22-+222+22122221227112711211122111221112111211122111221112112211212 2 cee 24 25I|PHDƯWGHEDNHSD-HEHMIGH-GUWUL.sssssuescsnssseiroetensEtssnkoiasiafSodboipisilt0550db3ug32G305009.35di 25 3-41 Kiểu hỗ trì THỨ HưỆN,,.e-cecsec khHh ng th chgH,H.2 Quy m6 thi nghiGm 011 .5 CBLUSt vũ phirene pliap tHeG CO iciasensendeniieioastitotittndttddtdiBiSSSGE836B0T.6 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây đậu nành trong thí nghiệm.7 Phương pháp xú lý SỐ LG ssc cscssssascanssvssscvssincerasanns ceansnanannsconsscssssda coacoisunsdnssasasasesisaass 33 Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN .1 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều cao cây đậu nành tại các thời điểm theo dõi. St 2ESE1SE2E9E3215582125523215512121112111112111212111121111111111211111211 215212 xe.2 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số lá và số nhánh/cây đậu nành tại các thời điểm theo dõi.
S2 +sS82S9S921SE95821555215155121552121135215111211121111112111211211 152251522 xeE 35 Vv 3.3 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều dai, chiều rộng lá và chỉ số điệp lục tố của cây đậu nành tại thời điểm 45 NSG.4 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến thời điểm ra hoa và thời gian sinh trường:của;c3v đậu TĨNH ssssyrsssessivittst6siss g0i638341- 0001930053v00740403083401038300x010000310009.5 Hiệu qua của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến sinh khối của cây đậu nành tại thời điểm ra hoa TỘ.6 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số quả và tỷ lệ quả chắc/cây của cây AU n1.7 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt và 3 hạt/cây.8 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khối lượng 100 hạt, năng suất cá thể và năng suất cá thê vượt đối chứng của cây đậu nành trong điều kiện mặn.9 Hiệu quả của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến hàm lượng natri và kali trong lá cây đậu nành tại thời điểm ra hoa rộ trong điều kiện mặn.-- 22+ 2+2 E+EE2EE2EEcrErrree 47 3.10 Sự tương quan giữa giữa K”, Na’ và tỷ lệ K'/ Na’ voi chỉ số SPAD, khối lượng khô toàn cây, khối lượng khô rễ, số quả/cây, tỷ lệ quả chắc/cây, khối lượng 100 hạt và năng suất cá thé của cây đậu nành trong điều kiện mặn.2- 2 2+E22£E++EEE+2E++2Ezzzzzzze2 50 KET LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ,.- 22 22222222 22212 2221222112221122111221122211221112211 211 cee 52 TT | | ee 53 ee 60 Vi DANH SÁCH CHU VIET TAT BVTV Bao vé thuc vat ctv Cộng tác viên CV Coeficient of variation (Hệ số biến động) DW Dry Weight (Khối lượng khô) ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ESP Exchange Sodium Percentage (Phan trăm natri trao đồi) HCVS Hữu cơ vi sinh KLR Khối lượng khô rễ KLTC Khối lượng khô toàn cây LLL Lần lặp lại NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSCT Năng suất cá thể NSCT Năng suất cá thể NSG Ngày sau gieo NT Nghiệm thức P100 Khối lượng 100 hạt ROS Reactive oxygen species (Các oxy hóa phản ứng) SPAD Soil Plant Analysis Development (Chi sé diệp luc tố) SQ Số quả TLQC Tỷ lệ quả chắc vil DANH SÁCH CÁC BANG Bang 1.1 Thanh phan vi sinh vật trong phân HCVS Rizoplex 3-3-3.2 Liều lượng và cách sử dụng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3.1 Điều kiện thời tiết từ tháng 6/2022 đến thang 8/2022 tại khu thí nghiệm .2 Đặc tính lý, hóa học dat thí nghiệm trước khi trồng.3 Day tiêu chuẩn Kali và Natri.1 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều cao cây đậu nành trong điều kiẾn ïiŸMm,.Hheckirgcrrc sincere centenarians 34 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số lá/cây và số nhánh/cây của cây đậu nành trong điều kiện mặn .3 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến chiều dài, chiều rộng lá và chỉ số diệp lục tố lá của cây đậu nành trong điều kiện mặn.4 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến thời điểm ra hoa và thời gian sinh trưởng của cây đậu nành trong điều kiện mặn.5 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khối lượng khô toàn cây và khối lượng khô rễ của cây đậu nành tại thời điểm ra hoa rộ (42 NSG).6 Anh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến số quả/cây và ty lệ quả chắc/cây của cây đậu nành trong điều kiện mặn.7 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến tỷ lệ qua 1 hạt, tỷ lệ quả 2 hạt và tỷ lệ quả 3 hạt trên cây trong điều kiện mặn.- 2 22 2+EzEz£E+EvEzEzErrxzed 44 Bang 3.8 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến khối lượng 100 hạt, năng suất cá thé và năng suất vượt đối chứng của cây đậu nành trong điều kiện mặn .9 Ảnh hưởng của phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 đến hàm lượng K”, Na” và tỷ lệ K*/ Na’ trong lá của cây đậu nành trong điều kiện nước mặn.10 Hệ số tương quan (r) giữa hàm lượng K", Na’ và tỷ lệ K'/ Na” với SPAD, KLTC, KLR, SQ, TLQC, P100 và NSCT của cây đậu nành trong điều kiện mặn. 51 Vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 được sử dụng trong thí nghiệm .2 Muối NaCl tinh khiết được sử dụng trong thí nghiệm .3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm.4 Toàn cảnh khu thí nghiệm tại thời điểm 25 NSG.5 Cách đo chỉ số điệp lục tố lá.6 Cách đo chiều cao cây o.7 Cách đo chiều dài lá.8 Cách đo chiều rộng lá.9 Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci (Gennadius)) (A); Thuốc trừ bọ phấn trắng (B).1 Ré cây đậu nành khi bé sung phân Rhizoplex 3-3-3 tại thời điểm ra hoa rộ 42 Hình 3.2 Số quả trên tương ứng với các lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 .3 Hạt thu được tương ứng với từng nghiệm thức .4 Tương quan giữa lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 với Na' trong lá.5 Tương quan giữa lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 với K” trong lá.6 Tương quan giữa lượng phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 với tỷ lệ K'/Na' trong lá .1 Hạt giống đậu nành được sử dụng trong thí nghiệm.2 Xử ly đất trước khi vô chậu.------ 2-5 2+222E+2E+E+E+EE+EzEerxzrrzrerxee 60 Hình PL.3 Cách bổ sung phân HCVS Rhizoplex 3-3-3 cho cây.4 Bút đo EC được sử dụng trong thí nghiệm. 5 Toàn khu thí nghiệm tại các thời điểm theo dõi.--- 2 252+s+s+s2 61 1X GIỚI THIỆU Đặt vân đề Cây đậu nành (Giycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng họ đậu quan trọng nhất (Wijewardana và ctv, 2019) vì không chỉ cung cấp thực phẩm cho con người mà còn làm thức ăn cho chăn nuôi và nguồn nguyên liệu cho công nghiệp đề sản xuất dau diesel sinh học (Cao và ctv, 2018). Với giá trị dinh dưỡng cao trong hạt: 40% protein, 23% carbohydrate, 20% chất béo, các acid amin thiết yếu (glycine, tryptophan và lycine) cùng một số loại vitamin, chất chống oxy hóa, acid béo omega - 3 và các hợp chất có lợi như phytosterol, lecithin và acid phenolic (Akubor, 2005), Liu (2016) và Bakhshandeh và ctv (2020) cho rằng đậu nành sẽ là nguồn cung cấp protein và dầu quan trọng nhất cho con người trong thế kỷ 21.
Tuy nhiên, năng suất đậu nành bị giảm đáng ké dưới tác động của mặn, đặc biệt là sự giảm sinh trưởng trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng (Vũ Ngọc Thắng và ctv, 2018). Hasanuzzaman và ctv (2022) cho rằng năng suất đậu nành có thé giảm lên đến 40% tùy vào mức độ mặn. Sự tích tụ hàm lượng muối làm giảm khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng, gây stress thâm thấu, nhiễm độc tế bao do hap thụ quá nhiều Na’ va CI, gây mat cân bằng nội tiết và làm giảm sự đa dang của vi sinh vật trong dat, do đó làm giảm sức khỏe đất, sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Hanin và ctv, 2016; Isayenkov và ctv, 2019; Kumar và ctv, 2020). Năm 2015 và 2019, nước tưới bị nhiễm mặn do xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của vùng (Nguyễn Hữu Phúc và ctv, 2022).
Mức độ xâm nhập của nước biển vào đất liền ngày càng gia tăng trong những năm gan đây làm gia tăng độ mặn trong đất, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng và được dự báo sẽ nghiêm trọng hon trong những năm tới do anh hưởng của biến đổi khí hậu (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv, 2016; Zorb và ctv, 2019). Dé hạn chế sự ảnh hưởng của mặn lên cây trồng, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện với kết quả cho thấy sau khi nhiễm kết hợp hoặc riêng lẻ nắm cộng sinh vùng rễ như Glomus mosseae, Glomus intraradices, Glomus etunicatum (Hashem va ctv, 2019; Shi - Chu va ctv, 2019; Motaleb va ctv, 2020) va cac loai vi khuẩn thuộc chi 1 Bacillus (Nanjundappa va ctv, 2019; Prittesh va ctv, 2020) lên rễ giúp cây trồng tăng khả năng chịu mặn. Trong điều kiện mặn, nam rễ và vi khuẩn vùng rễ điều tiết các hormone sinh trưởng, tăng cường kha năng hút nước và chất dinh dưỡng, đồng thời góp phan duy trì tỷ lệ K*/ Na” trong cây giúp cây trồng tăng sinh trưởng (Hashem va ctv, 2015; Singh và Jha, 2016). Nguyễn Thị Thanh Hải và ctv (2016) đã chứng minh rằng bổ sung nắm rễ cộng sinh và rom ra hoai mục vào giá thể giúp cây đinh lăng lá nhỏ sinh trưởng và chống chịu tốt trong điều kiện mặn 3%o.
Rhizoplex 3-3-3 là loại phân hữu cơ vi sinh có chứa 18 loài nắm nội cộng sinh cùng 6 loại vi khuẩn có lợi có khả năng giúp cho hệ rễ phát triển mạnh, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, giúp cây trồng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường như mặn va hạn. Xuất phát từ những yêu cầu thiết thực trên, đề tài “Hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đến khả năng chịu mặn của cây đậu nành (Glycine max (L.) Merrill) trồng chậu trong điều kiện mặn nhân tạo” đã được thực hiện. Mục tiêu Đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh Rhizoplex 3-3-3 trong tang cường khả năng chịu mặn của cây đậu nành dưới điều kiện nước tưới có nồng độ NaCl 3%.