Ảnh Hưởng Của Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Đến Đầu Tư Nước Ngoài Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Ảnh hưởng của công nghiệp hỗ trợ đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

207
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

2.1. Khái quát về công nghiệp hỗ trợ

2.1.1. Khái niệm công nghiệp hỗ trợ

2.1.2. Sự hình thành và các giai đoạn phát triển của công nghiệp hỗ trợ

2.1.3. Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ

2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển công nghiệp hỗ trợ

2.2. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3. Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của công nghiệp hỗ trợ đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.3.1. Ảnh hưởng của công nghiệp hỗ trợ đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4.1. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút FDI của Thái Lan

2.4.2. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút FDI của Malaysia

2.4.3. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút FDI của Trung Quốc

2.4.4. Bài học kinh nghiệm cho phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút FDI vào Việt Nam

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

3.1. Cơ sở pháp lý về phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam

3.2. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam

3.2.1. Lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng

3.2.2. Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày

3.2.3. Công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp công nghệ cao

3.2.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

3.3. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

3.3.1. Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3.2. Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.4. Ảnh hưởng của công nghiệp hỗ trợ đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

3.4.1. Công nghiệp hỗ trợ ảnh hưởng đến quy mô FDI

3.4.2. Công nghiệp hỗ trợ ảnh hưởng đến chất lượng FDI

3.4.3. Công nghiệp hỗ trợ ảnh hưởng đến cơ cấu FDI

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

4.1. Hệ thống số liệu và phương pháp thu thập

4.2. Phân tích kết quả dựa trên điều tra doanh nghiệp FDI

4.2.1. Đánh giá của các doanh nghiệp FDI sản xuất về nguồn nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng được cung cấp bởi nhà cung cấp nội địa và nhập khẩu

4.2.2. Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp FDI

4.3. Phân tích kết quả dựa trên điều tra doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ

4.3.1. Đánh giá thực trạng hai nhóm doanh nghiệp hỗ trợ FDI và DDI

4.3.2. Đánh giá tác động của các yếu tố nội tại của DNHT đến khả năng trở thành nhà cung cấp của DNFDI sản xuất

4.4. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ GÓP PHẦN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh trong nước và thế giới ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

5.1.1. Bối cảnh trong nước

5.1.2. Bối cảnh thế giới

5.2. Quan điểm phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

5.3. Một số giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ góp phần thu hút FDI vào Việt Nam

5.3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

5.3.2. Hỗ trợ về vốn cho phát triển công nghiệp hỗ trợ

5.3.3. Hỗ trợ phát triển công nghệ cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ

5.3.4. Phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ

5.3.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hỗ trợ nội địa

5.3.6. Xây dựng mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ

5.3.7. Tập trung phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ mũi nhọn

5.3.8. Phát triển các doanh nghiệp trung tâm tạo động cơ thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ

5.3.9. Phát triển hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.3.10. Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp FDI

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng của Công Nghiệp Hỗ Trợ đến FDI 55 ký tự

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã và đang có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Việt Nam. FDI đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý. Các nước đang phát triển luôn nỗ lực thu hút FDI và phát triển công nghiệp hỗ trợ là một yếu tố then chốt. Nghiên cứu của Dunnning và Narural (2000) khẳng định rằng sự phát triển công nghiệp hỗ trợ được xem là giải pháp quan trọng để thu hút FDI. Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của công nghiệp hỗ trợ đến FDI tại Việt Nam còn hạn chế, đặc biệt là về các khía cạnh như quy mô, chất lượng và cơ cấu FDI.

1.1. Tầm quan trọng của FDI đối với Kinh Tế Việt Nam

Sau 30 năm mở cửa, FDI được đánh giá là “điểm sáng” trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam. FDI đóng góp vào việc bổ sung nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm. Trong bối cảnh nguồn cung tài chính khác như ODA giảm, nhu cầu thu hút FDI vào Việt Nam vẫn rất lớn.

1.2. Công Nghiệp Hỗ Trợ Yếu Tố Then Chốt Thu Hút FDI

Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI ngày càng gay gắt, sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các chính sách khuyến khích đầu tư tuy vẫn cần thiết nhưng không còn đủ sức tạo ra sự khác biệt. Công nghiệp hỗ trợ mạnh mẽ sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài muốn tận dụng chuỗi cung ứng địa phương.

II. Thách Thức và Vấn Đề trong Phát Triển CNHT ở Việt Nam 58 ký tự

Mặc dù FDI đóng vai trò quan trọng, việc phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các nghiên cứu trước đây, như của Junichi Mori (2005) và các tác giả khác, mới chỉ đề cập đến vai trò của CNHT đối với việc thu hút FDI mà chưa đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của CNHT đến quy mô, chất lượng hay cơ cấu FDI. Điều này tạo ra một khoảng trống trong nghiên cứu, đòi hỏi cần có những phân tích sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa CNHTFDI. Việc thiếu hụt những nghiên cứu chuyên sâu gây khó khăn cho việc hoạch định chính sách hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển của CNHT và thu hút FDI.

2.1. Khoảng Trống Nghiên Cứu về Ảnh Hưởng của CNHT

Các nghiên cứu hiện tại chưa phân tích đầy đủ các khía cạnh ảnh hưởng của CNHT đến thu hút FDI, đặc biệt là về quy mô, chất lượng và cơ cấu FDI. Cần có những nghiên cứu định lượng và định tính sâu sắc hơn để đánh giá chính xác tác động của CNHT đến dòng vốn FDI.

2.2. Hạn Chế trong Chính Sách Phát Triển CNHT Hiện Tại

Việc thiếu hụt những nghiên cứu chuyên sâu gây khó khăn cho việc hoạch định chính sách hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển của CNHT và thu hút FDI. Cần có những đánh giá khách quan và toàn diện về hiệu quả của các chính sách hiện tại để đưa ra những điều chỉnh phù hợp.

III. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng CNHT tại Vĩnh Phúc Cách Tiếp Cận 59 ký tự

Nghiên cứu này tập trung vào Tỉnh Vĩnh Phúc, một địa phương thành công trong việc thu hút FDI, để làm rõ ảnh hưởng của CNHT. Vĩnh Phúc có lợi thế về vị trí địa lý và chính sách thu hút đầu tư hiệu quả. Tỉnh đã chuyển đổi từ một tỉnh thuần nông sang một trung tâm công nghiệp, với FDI đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế-xã hội. Năm 2015, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Vĩnh Phúc xếp thứ 4/63 tỉnh thành. Luận án này sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, bao gồm thống kê, so sánh, phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đánh giá ảnh hưởng của CNHT đến thu hút FDI.

3.1. Lựa Chọn Vĩnh Phúc Trường Hợp Nghiên Cứu Điển Hình

Vĩnh Phúc là một địa phương thành công trong thu hút FDI và có nhiều kinh nghiệm trong phát triển CNHT. Nghiên cứu tại Vĩnh Phúc sẽ cung cấp những bằng chứng thực tế và sâu sắc về mối quan hệ giữa CNHTFDI.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Kết Hợp Định Tính và Định Lượng

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu cán bộ quản lý) và định lượng (khảo sát doanh nghiệp, phân tích thống kê) để đảm bảo tính toàn diện và khách quan của kết quả nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập từ Bộ Công Thương, Tổng Cục Thống Kê, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư, Tổng Cục Hải Quan và từ các cuộc khảo sát doanh nghiệp.

3.3. Mô Hình Logit để Đánh Giá Tác Động của CNHT

Nghiên cứu sử dụng mô hình Logit và các phần mềm thống kê như SPSS và Eviews để phân tích dữ liệu và đánh giá tác động của các yếu tố của CNHT đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp FDI. Kết quả phân tích sẽ cung cấp những thông tin quan trọng cho việc xây dựng chính sách phát triển CNHT hiệu quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của CNHT Đến FDI tại Vĩnh Phúc 59 ký tự

Nghiên cứu thực nghiệm tại Vĩnh Phúc tập trung vào đánh giá của các doanh nghiệp FDI về nguồn nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng được cung cấp bởi nhà cung cấp nội địa và nhập khẩu. Các yếu tố như chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, môi trường sản xuất, năng lực công nghệ và tài chính của nhà cung cấp được xem xét. Phân tích dựa trên điều tra doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ (DNHT) để đánh giá thực trạng và tác động của các yếu tố nội tại của DNHT đến khả năng trở thành nhà cung cấp của DNFDI sản xuất.

4.1. Đánh Giá của Doanh Nghiệp FDI Về Nguồn Cung Ứng Nội Địa

Các doanh nghiệp FDI đánh giá chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng và các yếu tố khác của nguồn cung ứng nội địa so với nguồn cung ứng nhập khẩu. Kết quả đánh giá cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu của CNHT Việt Nam trong việc đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI.

4.2. Tác Động Của Yếu Tố Nội Tại DNHT Đến Khả Năng Cung Ứng

Phân tích các yếu tố nội tại của DNHT như loại hình sản xuất, thiết bị sử dụng, công nghệ, phương pháp quản lý sản xuất và kênh tiếp thị để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp FDI. Kết quả phân tích cung cấp những thông tin quan trọng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNHT.

V. Giải Pháp Phát Triển CNHT Để Thu Hút FDI Đề Xuất 54 ký tự

Luận án đề xuất các giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm góp phần thu hút FDI vào Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, hỗ trợ về vốn và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ trợ nội địa. Đồng thời, luận án nhấn mạnh việc xây dựng mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với điều kiện của Việt Nam, tập trung phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ mũi nhọn và thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp FDI.

5.1. Hoàn Thiện Chính Sách Và Hỗ Trợ Phát Triển CNHT

Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư vào CNHT, hỗ trợ về vốn và công nghệ cho các doanh nghiệp. Đồng thời, cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để các doanh nghiệp CNHT phát triển và cạnh tranh.

5.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Và Liên Kết Doanh Nghiệp

Đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành CNHT. Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp FDI để tạo ra chuỗi cung ứng hoàn chỉnh và nâng cao giá trị gia tăng.

VI. Kết Luận Vai trò CNHT Với Thu Hút FDI Bền Vững 52 ký tự

Phát triển công nghiệp hỗ trợ đóng vai trò then chốt trong việc thu hút FDI bền vững vào Việt Nam. Nghiên cứu tại Vĩnh Phúc cung cấp những bằng chứng thực tế về mối quan hệ này và đề xuất các giải pháp cụ thể để thúc đẩy sự phát triển của CNHT. Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam và thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao.

6.1. Tổng Kết Các Phát Hiện Chính Của Nghiên Cứu

Nêu bật lại những kết quả quan trọng nhất của nghiên cứu về ảnh hưởng của CNHT đến FDI, đặc biệt là tại Vĩnh Phúc.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về CNHT và FDI

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục làm rõ các khía cạnh khác của mối quan hệ giữa CNHTFDI, cũng như đánh giá hiệu quả của các chính sách phát triển CNHT.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Trong những năm gần đây, công nghiệp hỗ trợ và đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ đề thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt là các nước Đông Á như Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, v.v… Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào những vấn đề cơ bản của công nghiệp hỗ trợ, vai trò của công nghiệp hỗ trợ, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, hay đánh giá những khó khăn trong việc phát triển công nghiệp hỗ trợ, v.v… Nhìn chung, các nghiên cứu đều chỉ ra vai trò quan trọng của công nghiệp hỗ trợ đối với phát triển kinh tế nói chung, và đặc biệt là thu hút FDI nói riêng. Tuy nhiên ảnh hưởng của công nghiệp hỗ trợ đến thu hút FDI lại không phải là trọng tâm của các nghiên cứu này. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ, tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vấn đề lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ. Thuật ngữ “công nghiệp hỗ trợ” (CNHT) được xuất hiện lần đầu trong cuốn sách trắng về hợp tác kinh tế của Bộ công thương Nhật Bản (MITI, 1985) nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thương mại (METI), để chỉ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng góp cho sự phát triển về cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nước Châu Á, đây chính là các công ty sản xuất và cung cấp linh kiện, phụ tùng.

Thuật ngữ “công nghiệp hỗ trợ” về sau được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nước Đông Á. Tuy nhiên, khái niệm CNHT cho đến nay chưa có một cách hiểu thống nhất, với mỗi nghiên cứu thuật ngữ này lại có các định nghĩa khác nhau. Vai trò của CNHT được nhắc đến trong nghiên cứu của Porter (1990), theo Porter thì 4 nhân tố trong mô hình Kim cương gồm (i) điều kiện nguồn lực; (ii) điều kiện cầu; (ii) chiến lược, cấu trúc và đối thủ của công ty; (iv) các ngành công nghiệp hỗ trợ & liên quan là những nhân tố ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh quốc gia. Porter đề cao vai trò của CNHT và các ngành công nghiệp liên quan, coi đó là động lực thúc đẩy phát triển và là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của quốc gia, của ngành.

Công nghiệp có liên quan là những ngành mà các công ty có thể phối hợp hoặc chia sẻ hoạt động trong chuỗi giá trị của ngành, có các sản phẩm bổ sung hay chuyển giao kỹ năng được quyền từ ngành này sang ngành khác (Porter, 2008). Vai trò của CNHT còn được đề cập trong nhiều nghiên cứu sau này của JICA (1995), Ratana (1999), Thomas Brandt (2012), K. Các nghiên cứu đều 8 khẳng định vai trò quan trọng của CNHT đối với quá trình công nghiệp hoá và phát triển kinh tế. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản - JICA (1995) đưa ra những kết luận về mối liên hệ, tính liên kết trong sản xuất sản phẩm, cũng như những yêu cầu và điều kiện thúc đẩy CNHT Nhật Bản phát triển, góp phần phát triển nền kinh tế.

Ratana (1999) phân tích mối quan hệ giữa DNNVV với CNHT tại hai nước Nhật Bản và Thái Lan, từ đó chỉ ra mối quan hệ giữa DNNVV với CNHT, đồng thời nhấn mạnh CNHT chủ yếu được thực hiện bởi các DNNVV. Vì vậy, muốn phát triển CNHT cần phải dựa trên nền tảng phát triển các DNNVV. Cũng khẳng định vai trò quan trọng của CNHT đối với phát triển kinh tế, tuy nhiên tác giả Thomas Brandt (2012) đi sâu phân tích vai trò ngành cơ khí, nhấn mạnh rằng để phát triển ngành CNHT cơ khí đòi hỏi phải duy trì lợi thế cạnh tranh thông qua các kỹ năng, chuyên môn, kinh nghiệm bằng cách giảm chi phí, giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường, quản lý sản phẩm và giới thiệu các sản phẩm mới hiệu quả hơn, quản lý hoạt động toàn cầu, phục vụ nhu cầu của khách hàng và nhà cung cấp một cách nhanh chóng, thiết lập trung tâm dịch vụ giá trị cao. Đặt trong khung phân tích chuỗi giá trị, với mục tiêu xây dựng một chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp, K.Ohno (2005) tổng quát hóa thành các nhóm ngành CNHT sẽ đóng vai trò đảm bảo quá trình công nghiệp hóa (CNH) được diễn ra một cách “lành mạnh và trôi chảy”.

Goh Ban Lee (1998) phân tích mối quan hệ chặt chẽ trong hợp tác, phân công lao động với các MNC trong quá trình phát triển kinh tế. Nghiên cứu đã đánh giá rất cao vai trò của chính sách phát triển nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ liên kết của chính phủ Malaysia giữa các MNC của Nhật Bản với các doanh nghiệp nội địa sản xuất linh kiện cho ngành điện tử. Cùng quan điểm với Goh Ban Lee, nhóm tác giả Noor Halim, Clarke Roger, Driffield Nigel (2002) cũng chỉ ra vai trò quan trọng của sự hỗ trợ từ phía Chính phủ đối với sự đổi mới và sáng tạo của các doanh nghiệp nội địa trong phát triển cung ứng cho ngành công nghiêp điện tử Malaysia. Tổ chức năng suất lao động châu Á (Asian productivtity Orgnisation, 2002) đã đúc kết kinh nghiệm phát triển CNHT, đây là tài liệu hữu ích cho các nước đang phát triển về chính sách phát triển CNHT qua các thời kỳ ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

Các chính sách này tập trung vào một số điểm chính như: thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển CNHT, quy định về tỷ lệ nội địa hoá và các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hiệu quả từ phía Chính phủ dành cho liên kết các doanh nghiệp, như là điều kiện tiên quyết để phát triển CNHT. Báo cáo của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC, 2004) phân tích quá trình sản xuất của các chi nhánh thuộc các Tập đoàn Nhật Bản tại các nước Châu Á, 9 như: Thái Lan, Malaysia, Indonesia đã sử dụng hệ thống các nhà thầu phụ sản xuất linh kiện, phụ tùng. Đây chính là các DNHT có vốn đầu tư từ Nhật Bản. Các DNHT này cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, máy móc cho các nhà sản xuất và lắp ráp tại các nước Châu Á: Thái Lan, Malaysia, Indonesia.

Ohno và Fujimoto (2006) và nhóm nghiên cứu đại học Tokyo đã đưa ra lý thuyết về cấu trúc kinh doanh để giải thích những khác biệt cơ bản giữa các ngành công nghiệp chế tạo của một số nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật, Trung Quốc. Công trình nghiên cứu về sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ trong mối quan hệ với thu hút FDI Tác giả Ryuichiro, Inoue (1999) đánh giá sự phát triển của CNHT ở Thái Lan và Malaysia sau cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á năm 1997, và chỉ ra sự cần thiết phải điều chỉnh chiến lược nhằm phát triển các ngành CNHT sau khủng hoảng. Nhóm tác giả đưa ra các giải pháp điều chỉnh chính sách công nghiệp sau cuộc khủng hoảng như: tăng cường phát triển CNHT ngành ô tô, ngành điện tử, v.v… thúc đẩy mô hình cụm liên kết công nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh xây dựng hệ thống ngành CNHT hoàn chỉnh. Peter (2011) khẳng định sự phát triển toàn diện của ngành CNHT Thái Lan tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, các nhà sản xuất, các nhà lắp ráp giảm thời gian, chi phí và tăng hiệu quả sản xuất thông qua việc tìm kiếm nguồn cung ứng đầu vào tại Thái Lan.

Tác giả cũng nhấn mạnh rằng ngành CNHT phát triển đã thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan tăng trưởng ổn định và bền vững. Và đó cũng chính là một trong những yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh nhằm thu hút FDI của Thái Lan so với các nước khác. Vì lý do đó, Thái Lan đã được đánh giá là một trong những quốc gia hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Là một trong những tác giả tiên phong trong việc nghiên cứu về CNHT tại Việt Nam, Ichikawa (2004) đã chỉ ra rằng ngành CNHT Việt Nam cuối cùng cũng đang phát triển và bắt đầu phát triển.

Việc đánh giá này được dựa trên ba quan sát quan trọng, cụ thể là, (i) sự gia tăng dòng vốn FDI; (ii) cải cách thúc đẩy các doanh nghiệp nhà nước; và (iii) sự xuất hiện của các doanh nghiệp tư nhân. Ichikawa cũng nhấn mạnh: để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài nhằm phát triển CNHT của Việt Nam cần cung cấp một môi trường kinh doanh mở và miễn phí, đặc biệt là bãi bỏ quy định và khung chính sách ổn định là điều kiện quan trọng nhất, thêm vào các yêu cầu thông thường của chất lượng lao động cao hơn, cải thiện cơ sở hạ tầng và áp dụng chính sách thuế ưu đãi. Nghiên cứu của Mori J, Ohno K (2004) cho rằng chiến lược phát triển các ngành CNHT nội địa cần phải được xây dựng trên cơ sở hiểu biết đầy đủ về nhu cầu mua sắm của các MNC vốn dĩ đang cạnh tranh rất khốc liệt trên thị trường quốc tế. Tỷ 10 lệ nội địa hóa quá cao không những làm giảm tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước mà còn cản trở dòng dòng vốn FDI vào Việt Nam.

Một tỷ lệ nội địa hóa bắt buộc và phi lý thậm chí có thể khiến các nhà sản xuất nước ngoài rời khỏi các nước đang đầu tư. Công trình nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hỗ trợ đến thu hút FDI Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để thu hút FDI? Các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm lợi ích gì khi đầu tư vào một nước nào đó? Có rất nhiều lý thuyết giải thích về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI như: Lý thuyết quốc tế hóa (Coase, 1937), lý thuyết về lợi thế so sánh (Hymer, 1960), lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm (Vernon, 1966), lý thuyết chiết trung - OLI (Dunning 1973, 1993, 2001, 2006). Tuy nhiên, trong những nghiên cứu gần đây thì lý thuyết chiết trung được sử dụng phổ biến nhất. Lý thuyết này được cho là đã kế thừa tất cả những ưu điểm của các lý thuyết khác về FDI, hội tụ được các nguyên lý đã đề cập trước đó để giải thích sự dịch chuyển FDI vào một quốc gia.

Theo Dunning các công ty sẽ thực hiện FDI khi hội tụ đủ ba lợi thế: Lợi thế về sở hữu (O), lợi thế địa điểm (L) và lợi thế nội bộ hoá (I). Dựa trên nền tảng lý thuyết đó, có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại các nước trên thế giới nói chung và các nước đang phát triển nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Đến Đầu Tư Nước Ngoài Tại Việt Nam: Nghiên Cứu Tỉnh Vĩnh Phúc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ trong việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) tại tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ không chỉ tạo ra cơ hội việc làm mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp địa phương. Bên cạnh đó, tài liệu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành này và cách thức mà nó có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa fdi nhập khẩu và tăng trưởng kinh tế nghiên cứu thực nghiệm tại việt nam giai đoạn 1986 2018, nơi phân tích mối liên hệ giữa FDI và sự phát triển kinh tế trong giai đoạn dài. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của fdi tới tăng trưởng kinh tế thành phố hồ chí minh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của FDI đến các khu vực kinh tế khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách tài chính trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về các chính sách tài chính cần thiết để thu hút FDI hiệu quả hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.