CHƯƠNG I: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI Đầu tư nước ngoài là hiện tượng kinh tế quốc tế, xuất hiện trong thời kỳ chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền. Hiện tượng này bắt nguồn từ các nước có trình độ phát triển tư bản chủ nghĩa cao như Anh, Đức…vào thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX với sự ra đời hàng loạt các công ty độc quyền đa quốc gia, xuyên quốc gia đã tham gia vào hoạt động xuất khẩu tư bản, khai thác nguồn tài nguyên ở nước ngoài. Trong thời kỳ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới nửa đầu thế kỷ XX, hoạt động ĐTNN bị suy giảm, nhưng lượng vốn FDI thì phát triển chiếm đến 1/4 tổng đầu tư quốc tế, sau đó tăng trưởng chậm lại vào thập kỷ 60, 70. FDI từ đầu thập kỷ 1980 đến nay đã có sự tăng trưởng liên tục với Mỹ trở thành nước ĐTNN lớn nhất, đồng thời là nước tiếp nhận FDI nhiều nhất.
Nhiều nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới trên thế giới như Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, …đến các nước đang phát triển và các nước chuyển đổi cơ chế kinh tế như Trung Quốc, Nga, Việt Nam cũng đã tham gia vào hoạt động đầu tư quốc tế, thu hút FDI. Trên thế giới, khoảng trên 1.500 tỷ USD vốn chu chuyển hàng ngày, rất đa dạng với nhiều kênh giao dịch trong đó có nguồn vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài – một phương thức đầu tư quốc tế quan trọng trong tình hình thế giới hiện nay. Từ thập kỷ 1980 đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này với những lý thuyết và quan điểm khác nhau. Trong phạm vi đề tài này sẽ trình bày quan điểm của hai tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng đối với FDI và quan điểm của Việt Nam.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign direct investment) 123doc 2 - Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, trong Báo cáo cán cân thanh toán hàng năm thì FDI được định nghĩa là “ĐTTTNN là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư – hosting country), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư – source country) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp” - Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương Mại và Phát triển UNCTAD, trong Báo cáo đầu tư thế giới năm 1996 đã đưa ra định nghĩa về FDI như sau: “ĐTTTNN là đầu tư có mối liên hệ, lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà ĐTTTNN hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp”. - Quan điểm về FDI của Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 và được sửa đổi, bổ sung năm 2000: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”. - Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi”. Dù được định nghĩa như thế nào thì bản chất của hình thức ĐTTTNN là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư tại nước tiếp nhận.
123doc 3 Năm 2010, dòng FDI thế giới có sự đảo chiều, tăng trưởng chậm theo sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu tuy nhiên vẫn thấp hơn đỉnh điểm năm 2007 và sẽ lặp lại vào năm 2014, chủ yếu đổ vào các quốc gia mới nổi. Theo Báo cáo điều tra hàng năm của Ngân hàng Deutsche Bank (Đức) ngày 17/3/2010 thì châu Á (trừ Nhật Bản) sẽ là khu vực có biểu hiện xuất sắc nhất trong năm 2010, còn Trung Quốc sẽ là quốc gia biểu hiện tốt nhất trong khu vực này. Bối cảnh và xu hướng mới đang đặt ra các yêu cầu về chính sách mới cả cấp quốc gia và quốc tế. Yêu cầu hàng đầu vẫn là cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng hơn và gia tăng kiểm soát an toàn vĩ mô của nhà nước.
Đặc biệt, cả các tổ chức lẫn các chính phủ cần có những đột phá trong cải tổ khu vực tài chính - ngân hàng nhằm gia tăng trách nhiệm và hiệu quả của các định chế tài chính, giảm nguy cơ bất ổn định trong tương lai và làm cho khu vực này linh hoạt hơn, quản lý tốt hơn dòng vốn đang tái xuất hiện.2 Các hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐTTTNN vào Việt Nam dưới các hình thức sau: Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một văn bản được ký kết giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài để cùng nhau tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập một xí nghiệp liên doanh hoặc bất kỳ một pháp nhân mới nào. Đặc điểm của hình thức đầu tư này là: - Các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký về việc phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên. 123doc 4 - Thời hạn của hợp đồng do hai bên thoả thuận phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng.
- Không thành lập một pháp nhân mới. - Vấn đề vốn kinh doanh có thể hoặc không nhất thiết được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh. Doanh nghiệp liên doanh. Được thành lập giữa một bên là Việt Nam và bên kia là các bên nước ngoài tham gia đầu tư liên doanh (có thể hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh).
Đặc điểm của hình thức liên doanh là: - Cho ra đời một công ty hoặc một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân Việt Nam và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn. - Các công ty hoặc xí nghiệp liên doanh hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính. Vốn pháp định do các bên đóng góp tối thiểu bằng 30% tổng số vốn đầu tư. Trong quá trình hoạt động, đơn vị liên doanh không được giảm vốn pháp định.
Việc tăng vốn pháp định do các bên liên doanh thoả thuận và đăng ký tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Vốn pháp định có thể góp trọn một lần khi thành lập liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do hai bên thoả thuận. - Cơ quan lãnh đạo cao nhất của liên doanh là Hội đồng quản trị, có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công việc hàng ngày của liên doanh.
Nếu Tổng giám đốc là người nước ngoài thì Phó Tổng giám đốc thứ nhất phải là công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. - Một đơn vị liên doanh có thể tham gia vốn để thành lập một liên doanh khác với nước ngoài, trong liên doanh mới này phải có trực tiếp tham 123doc 5 gia ít nhất của hai thành viên thuộc liên doanh cũ trong Hội đồng quản trị và một trong hai thành viên đó phải là người có quốc tịch Việt Nam. - Thời gian hoạt động của liên doanh không quá 50 năm, trường hợp đặc biệt không quá 70 năm. - Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ đóng góp vốn.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam. Như vậy, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do tổ chức, cá nhân đó thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân Việt Nam do pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chi phối và điều chỉnh.
Hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - vận hành (BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT). Trong các loại hình này thì BOT là một loại hình đầu tư được nhà nước sử dụng để khuyến khích xây dựng các công trình hạ tầng như: cầu, đường, bến cảng, công trình cung cấp năng lượng…trong khi Nhà nước khó khăn về nguồn tài chính. Theo hình thức BOT, nhà đầu tư tự bỏ vốn, kỹ thuật để xây dựng công trình, tự khai thác kinh doanh trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó sẽ chuyển giao cho Nhà nước. Đặc trưng của hình thức này là sự cam kết giữa Nhà nước với chủ đầu tư chứ không phải giữa các doanh nghiệp với nhau.
123doc 6 Ngoài các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài nêu trên, lượng vốn ĐTTTNN vào Việt Nam còn tập trung vào các khu công nghiệp, khu chế xuất thông qua nhiều hoạt động và hình thức đầu tư khác nhau.3 Khái niệm về thu hút vốn ĐTTTNN 1.1 Khái niệm Thu hút vốn FDI là tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn bao gồm tổng thể những tác động bên trong của nước tiếp nhận lên hoạt động của các nhà ĐTNN và những tác động bên ngoài lên hoạt động của các nhà ĐTNN. Những tác động này có thể làm cho luồng vốn FDI chảy vào trong nước mạnh hơn, cũng có thể làm cho tốc độ thu hút FDI chậm đi.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI Sự ổn định về kinh tế, chính trị - xã hội và luật pháp đầu tư Nền kinh tế- chính trị ổn định là một yếu tố quan trọng, tiên quyết khi một nhà đầu tư tiến hành đầu tư tại một nước.