Luận án tiến sĩ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội tỉnh nghệ an

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội tỉnh nghệ an, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

258
2
1

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI ĐỊA PHƢƠNG

1.1. Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài với phát triển kinh tế-xã hội địa phƣơng

1.2. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

1.3. Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

1.4. Đóng góp của vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài với phát triển kinh tế-xã hội địa phƣơng

1.5. Thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài để phát triển kinh tế-xã hội địa phƣơng. Khái niệm, đặc điểm

1.6. Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào địa phƣơng

1.7. Nội dung thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào địa phƣơng để phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng

1.8. Tiêu chí đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào địa phƣơng

1.9. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài để phát triển kinh tế - xã hội của một số địa phƣơng và bài học rút ra cho tỉnh Nghệ An

1.9.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài để phát triển kinh tế - xã hội của một số địa phƣơng

1.9.2. Bài học về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài rút ra cho tỉnh Nghệ An

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN

2.1. Khái quát về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thực trạng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh Nghệ An

2.2. Khái quát về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An. Thực trạng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và tác động của vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An

2.3. Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

2.4. Thực trạng thiết lập mục tiêu thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh Nghệ An

2.5. Thực trạng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Nghệ An

2.6. Thực trạng công tác xúc tiến đầu tƣ thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Nghệ An

2.7. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến tỉnh Nghệ An. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.8. Thu thập và xử lý số liệu

2.9. Kết quả nghiên cứu

2.10. Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

2.11. Những kết quả đạt đƣợc

2.12. Những hạn chế còn tồn tại. Nguyên nhân của hạn chế

2.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN

3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và quan điểm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh Nghệ An

3.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2030

3.3. Quan điểm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025 và định hƣớng đến năm 2030

3.4. Các giải pháp tăng cƣờng thu vốn hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cho phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025 và định hƣớng đến năm 2030

3.5. Hoàn thiện công tác xây dựng các mục tiêu thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Nghệ An gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh

3.6. Tăng cƣờng cải thiện môi trƣờng thu hút vốn ĐTTTNN

3.7. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tƣ ĐTTTNN

3.8. Tăng cƣờng hợp tác trong và ngoài tỉnh nhằm tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cho tỉnh Nghệ An

3.9. Kiến nghị với các cơ quan có liên quan

3.9.1. Với Quốc hội

3.9.2. Với Chính phủ

3.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thu hút FDI và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An

Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tếxã hội của tỉnh Nghệ An. Tỉnh này có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực dồi dào. Tuy nhiên, thực trạng thu hút FDI tại Nghệ An vẫn còn nhiều hạn chế. Các dự án FDI chủ yếu có quy mô nhỏ, tập trung vào ngành thâm dụng lao động và chưa có sự chuyển giao công nghệ hiện đại. Điều này dẫn đến việc đóng góp của khu vực có vốn FDI vào GRDP của tỉnh còn thấp, chỉ dưới 3%. Do đó, việc cải thiện chính sách thu hút FDI là cần thiết để nâng cao hiệu quả và chất lượng của dòng vốn này.

1.1. Tầm quan trọng của FDI trong phát triển kinh tế

FDI không chỉ mang lại nguồn vốn mà còn giúp chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo việc làm cho người lao động. Theo các nghiên cứu, FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc cải thiện năng suất lao động và thúc đẩy xuất khẩu. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, việc thu hút FDI trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu của tỉnh Nghệ An nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

1.2. Thực trạng thu hút FDI tại Nghệ An

Mặc dù Nghệ An có nhiều tiềm năng, nhưng thực trạng thu hút FDI vẫn chưa đạt được kết quả như mong đợi. Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất, với quy mô nhỏ và công nghệ lạc hậu. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế mà còn làm giảm khả năng cạnh tranh của tỉnh trong khu vực. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư, từ đó thu hút nhiều hơn các dự án FDI chất lượng cao.

II. Chính sách thu hút FDI tại Nghệ An

Chính sách thu hút FDI của tỉnh Nghệ An cần được cải cách để phù hợp với xu hướng phát triển mới. Các chính sách hiện tại chưa thực sự hiệu quả trong việc thu hút các nhà đầu tư lớn và công nghệ tiên tiến. Cần thiết phải xây dựng một chiến lược phát triển kinh tế bền vững, trong đó FDI đóng vai trò quan trọng. Việc cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và cải thiện cơ sở hạ tầng là những yếu tố then chốt để thu hút FDI.

2.1. Các giải pháp cải cách chính sách

Để thu hút FDI hiệu quả, Nghệ An cần cải cách các chính sách đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn và công nghệ. Đồng thời, việc cải thiện môi trường đầu tư, giảm thiểu thủ tục hành chính cũng là một yếu tố quan trọng để thu hút FDI.

2.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đầu tư cũng cần được chú trọng. Nghệ An nên tham gia vào các hiệp định thương mại tự do và các diễn đàn đầu tư quốc tế để quảng bá tiềm năng đầu tư của tỉnh. Việc tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp tỉnh nâng cao khả năng thu hút FDI và phát triển kinh tế xã hội.

III. Đánh giá và triển vọng thu hút FDI tại Nghệ An

Đánh giá thực trạng thu hút FDI tại Nghệ An cho thấy nhiều cơ hội và thách thức. Mặc dù tỉnh có nhiều tiềm năng, nhưng việc thu hút FDI vẫn còn nhiều hạn chế. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả thu hút FDI, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tếxã hội. Triển vọng trong tương lai phụ thuộc vào khả năng cải cách chính sách và cải thiện môi trường đầu tư.

3.1. Cơ hội và thách thức

Nghệ An có nhiều cơ hội để thu hút FDI, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất vẫn là cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh sẽ quyết định đến khả năng thu hút FDI trong tương lai.

3.2. Định hướng phát triển

Định hướng phát triển của Nghệ An trong thời gian tới cần tập trung vào việc thu hút các dự án FDI chất lượng cao, công nghệ tiên tiến. Cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, trong đó FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tếphát triển xã hội. Việc cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công cũng cần được chú trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã và đang đóng vai trò qua trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới nhờ chuyển giao công nghệ, kỹ năng kinh nghiệm quản lý, cải thiện khả năng tiếp cận thị trƣờng quốc tế, thúc đẩy cạnh tranh. Việt Nam đã thành công thu hút vốn ĐTTTNN đƣa dòng vốn này trở thành dòng vốn quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại họá, bên cạnh đó vốn ĐTTTNN cũng có những tác động tiêu cực khiến các cơ quan chức năng phải nhìn nhận lại hƣớng tiếp cận ĐTTTNN từ số lƣợng sang chất lƣợng. Sau những ảnh hƣởng của đại dịch COVID-19, Việt Nam đang tham gia và thực thi nhiều hiệp định thƣơng mại tự do thế hệ mới, làn sóng đầu tƣ mới đã xuất hiện, sự dịch chuyển trong chuỗi giá trị toàn cầu, chuỗi giá trị gia tăng giá trị, xây dựng chuỗi liên kết trong nƣớc, đổi mới sáng tạo, cùng sự ảnh hƣởng của cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, đã khiến cạnh tranh thu hút vốn ĐTTTNN trong khu vực và trên thế giới ngày càng khốc liệt.

Việt Nam đƣợc đánh giá sẽ là một điểm đến hấp dẫn thu hút các NĐTNN, hứa hẹn thu hút nhiều dự án ĐTTTNN trong thời gian tới. Đây là cơ hội cho Việt Nam nói chung và các tỉnh thành trong nƣớc nói riêng chớp lấy thời cơ, đón đầu sự dịch chuyển dòng vốn ĐTTTNN. Nghệ An là một tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, có nhiều lợi thế lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi, là đầu mối giao thông quan trọng thúc đẩy giao thƣơng trong khu vực và quốc tế, cơ sở hạ tầng tƣơng đối hoàn chỉnh, nguồn nhân lực dồi dào. Vì vậy, Nghệ An đƣợc coi là tỉnh có nhiều tiềm năng trong thu hút vốn ĐTTNN.

Tỉnh cũng xác định thu hút vốn ĐTTTNN là một trong những nhiệm vụ chiến lƣợc phát triển KT-XH địa phƣơng, là một trong những giải pháp then chốt đƣa tỉnh trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của khu vực Bắc Trung Bộ. Sau 30 năm thu hút, vốn ĐTTTNN đã mang lại những đóng góp nhất định cho phát triển KT-XH địa phƣơng nhƣ góp phần chuyển dịch CCKT, tạo việc làm, tiếp cận công nghệ tiên tiến, tăng thu NSNN. Tuy nhiên, kết quả thu hút vốn ĐTTTNN của tỉnh chƣa đạt đƣợc nhiều kết quả nhƣ kỳ vọng và đóng góp của dòng vốn này đối với phát triển KT-XH địa phƣơng chƣa thực sự rõ nét. Cụ thể: Nghệ An đang là vùng trũng thu hút vốn ĐTTTNN của khu vực Bắc Trung Bộ (so với Hà luan an 2 Tĩnh và Thanh Hóa), các dự án ĐTTTNN có quy mô nhỏ, vốn thực hiện thấp, chƣa sử dụng công nghệ hiện đại và chủ yếu các dự án tập trung vào những ngành thâm dụng lao động, chƣa có dự án nào tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội mạnh mẽ.

Đóng góp của khu vực có vốn ĐTTTNN cho GRDP của địa phƣơng còn nhỏ (tỷ lệ đóng góp dƣới 3%), tốc độ tăng trƣởng khu vực có vốn ĐTTTNN bình quân 10%/năm; chỉ đóng góp 2% thu NSNN hàng năm; tuy có góp phần chuyển dịch CCKT đối với ngành công nghiệp nhƣng sự đóng góp còn chƣa mạnh mẽ…Điều này thể hiện những biện pháp thu hút vốn ĐTTTNN của tỉnh chƣa thực sự phát huy tác dụng, không thật sự hiệu quả và cần phải thay đổi. Để nắm bắt nhanh cơ hội thu hút vốn ĐTTTNN hiện nay của Việt Nam, thu hút nhiều hơn nữa dòng vốn ĐTTTNN, khai thác tối đa các lợi ích của dòng vốn này cho phát triển KT-XH địa phƣơng trong thời gian tới tỉnh Nghệ An cần phải có những giải pháp thay đổi mang tính quyết định. Vì vậy, NCS lựa chọn đề tài “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu. Trong bối cảnh hiện nay đề tài này có tính thực tiễn, phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế xã hội địa phƣơng, định hƣớng thu hút vốn ĐTTTNN thế hệ mới cả nƣớc nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng.

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 2. Tổng quan tình hình các nghiên cứu quốc tế có liên quan đến đề tài luận án 2. Các nghiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài về vốn ĐTTTNN và các tác động của vốn ĐTTTNN đến kinh tế xã hội đƣợc thực hiện bởi nhiều tác giả, với đa dạng đối tƣợng nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu. Chủ yếu đối tƣợng nghiên cứu của các tác giả nƣớc ngoài chủ yếu ở cấp độ quốc gia, khu vực gồm nhiều quốc gia.

Kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm là chƣa thống nhất. Có những nghiên cứu cho thấy vốn ĐTTTNN tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế, năng suất nhân tố tổng hợp, độ mở thƣơng mại… nhƣng cũng có những nghiên cứu không cho thấy mối quan hệ tác động của vốn ĐTTTNN lên nƣớc tiếp nhận và thậm chí có những nghiên cứu đã chỉ ra những tác động tiêu cực của vốn ĐTTTNN đến các doanh nghiệp trong nƣớc, đến tăng trƣởng kinh tế… Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tác động tích cực của vốn ĐTTTNN đến tăng trƣởng kinh tế. Trong các nghiên cứu Caves (1974), Globerman (1979), Blomstrom và Persson (1983), các nghiên cứu này đã ƣớc tính sự tồn tại của tác động lan tỏa luan an 3 của dòng vốn ĐTTTNN bằng cách kiểm tra liệu vốn ĐTTTNN có tác động đến năng suất lao động địa phƣơng ở các công ty Australia, Canada và Mexico. Kết quả nghiên cứu đã kết luận có sự tồn tại của tác động lan tỏa thông qua việc vốn ĐTTTNN có tác động đến năng suất lao động địa phƣơng ở các công ty của ba nƣớc trên và qua đó cho thấy vốn ĐTTTNN đã tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế.

Frank và Mei-Chu (2007), bằng cách sử dụng dữ liệu 8 quốc gia (Trung Quốc, Hàn quốc, Đài loan, Hong Kong, Singapore, Malaysia, Philippines và Thái lan) giai đoạn 1986-2004 với dữ liệu bảng và hồi quy FE, RE phát hiện ĐTTTNN có tác động một chiều trực tiếp lên GDP và gián tiếp lên GDP thông qua xuất khẩu và tồn tại quan hệ nhân quả hai chiều giữa xuất khẩu và GDP. Mahnaz Rabiei, Zohreh Ghavam Masoudi (2012), trong nghiên cứu về ĐTTTNN và tăng trƣởng kinh tế ở tám nƣớc bao gồm: Bangladesh, Ai Cập, Indonesia, Iran, Malaysia, Nigergia, Pakistan và Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 1980- 2009 cho thấy ĐTTTNN tác động cùng chiều đến tăng trƣởng kinh tế. Nghiên cứu của Mohd Shahidan Bin Shaari, Thien Ho Hong & Siti Norwahida Shukeri (2012), sử dụng mô hình VAR kiểm tra hiệu quả của vốn ĐTTTNN trên GDP hàng năm ở Malaysia trong giai đoạn 1972 - 2010. Kết quả cho thấy sự gia tăng của vốn ĐTTTNN có tác động tốt đến tăng trƣởng kinh tế ở Malaysia.

Cụ thể, 1% tăng trƣởng vốn ĐTTTNN tạo ra mức tăng 49,1% GDP của Malaysia. Từ đó cho thấy GDP có quan hệ nhân quả đối với vốn ĐTTTNN và ngƣợc lại. Các nghiên cứu khác tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa vốn ĐTTTNN và tăng trƣởng kinh tế đối với nƣớc nhận đầu tƣ nhƣ Aitken và Harrison (1999), Barry và cộng sự (2001), Damijan và cộng sự (2001), Djankov và Hoekman (1998) và Konings (2001). Một số nghiên cứu cho thấy rõ hơn tác động của vốn ĐTTTNN đến kinh tế các nƣớc phụ thuộc vào mức độ phát triển, khả năng hấp thụ, khoảng cách công nghệ, chính sách đầu tƣ… của các nƣớc tiếp nhận.

Bende-Nabende et al. (2003) tìm thấy vốn ĐTTTNN có tác động dƣơng tích cực đối với các nƣớc kém phát triển ở châu Á nhƣ Philippines và Thái Lan, nhƣng lại tác động tiêu cực ở các quốc gia hay vùng lãnh thổ phát triển hơn về kinh tế nhƣ Nhật Bản và Đài Loan. Các phân tích cho thấy tác động của vốn ĐTTTNN lên tăng trƣởng kinh tế cần có những điều kiện nhất định của nƣớc nhận đầu tƣ nhƣ: chính sách thƣơng mại (Balasubramanyam và luan an 4 cộng sự., 1996; Zhang, 2001); chính sách nguồn nhân lực (Keller,1996; Borensztein và cộng sự., 1998; Olofsdotter, 1998; Xu, 2000; Bengoa và Sanchez- Robles, 2003 và Bhattacharya và cộng sự., 2004) và khoảng cách công nghệ (Sjoholm, 1999; Glass và Saggi, 1998). Blomstrom và cộng sự (1992) nghiên cứu 78 nƣớc đang phát triển, phát hiện ĐTTTNN có thể mang lại lợi ích cho các nƣớc đang phát triển có thu nhập cao hơn là nƣớc đang phát triển có thu nhập thấp.

Borensztein và cộng sự (1998) kiểm tra khả năng hấp thụ của nƣớc nhận công nghệ, đƣợc đo lƣờng bằng tổng lƣợng nhân lực cần thiết cho tiến bộ công nghệ; nó diễn ra thông qua chuyển giao vốn tri thức đƣợc kết hợp với tƣ liệu sản xuất mới đƣa vào nền kinh tế của vốn ĐTTTNN. Nghiên cứu đã chứng minh rằng hiệu ứng tăng trƣởng của vốn ĐTTTNN đòi hỏi cơ sở hạ tầng đầy đủ nhƣ một điều kiện tiên quyết. Do đó, nƣớc chủ nhà cần có một ngƣỡng nhất định của sự phát triển để hấp thụ những lợi ích từ vốn ĐTTTNN. Batten và Vinh Võ (2009) sử dụng dữ liệu của 79 quốc gia giai đoạn 1980-2003, với phƣơng pháp ƣớc lƣợng FE và GMM.

Kết quả cho thấy vốn ĐTTTNN có tác động tích cực mạnh mẽ lên tăng trƣởng kinh tế đối với các nƣớc có trình độ học vấn cao, có mở cửa đối với thƣơng mại quốc tế và phát triển thị trƣờng chứng khoán, mức tăng trƣởng dân số thấp hơn và mức độ rủi ro thấp hơn. Hai tác giả cũng đề xuất rằng các nƣớc nên thực hiện chính sách để đảm bảo các mục tiêu vĩ mô chính sách xã hội nhƣ giáo dục và cải cách thể chế để tận dụng lợi ích từ vốn ĐTTTNN. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Về các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn ĐTTTNN đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã đƣợc thực hiện. Tuy nhiên, các biến đƣợc xác định là yếu tố quyết định ĐTTTNN có sự khác nhau giữa các nghiên cứu và các quốc gia.

Vì vậy, rất khó để thống nhất các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn ĐTTTNN, đặc biệt là một số biến giải thích đã đạt đƣợc nhƣng bị giảm tầm quan trọng theo thời gian. Các nghiên cứu đã cố gắng trả lời câu hỏi tại sao quốc gia/địa phƣơng này lại thu hút nhiều vốn ĐTTTNN hơn các quốc gia/địa phƣơng khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An" của tác giả Bành Thị Thảo, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Nguyễn Tiến Thuận và Nguyễn Thị Minh Tâm, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội tại tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình đầu tư hiện tại mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện môi trường đầu tư, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý kinh tế và đầu tư, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Quản lý thanh toán không dùng tiền mặt tại kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên, nơi đề cập đến các phương thức quản lý tài chính hiện đại, hay Luận văn thạc sĩ về quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Nông, cung cấp cái nhìn về quản lý ngân sách và chi tiêu công. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, để thấy được mối liên hệ giữa đầu tư và phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý kinh tế và đầu tư tại Việt Nam.