Luận văn tốt nghiệp giải pháp chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi thế hệ mới vào việt nam trong thời kỳ 2021 2030

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp giải pháp chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi thế hệ mới vào, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Khóa luận tốt nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1. Mục đích nghiên cứu

1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của Khóa luận

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THẾ HỆ MỚI

2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài truyền thống

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm

2.1.2. Vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội

2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài thế hệ mới

2.2.1. Khái niệm, đặc điểm

2.2.2. Vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội

2.3. Các tiêu chí đánh giá FDI thế hệ mới và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI thế hệ mới

2.4. Kinh nghiệm quốc tế trong thu hút FDI thế hệ mới

2.4.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực

2.4.2. Bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tế thu hút FDI thế hệ mới

3. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRUYỀN THỐNG VÀ TIỀM NĂNG THU HÚT FDI THẾ HỆ MỚI CỦA VIỆT NAM

3.1. Chính sách và kết quả thu hút FDI ở Việt Nam trong thời gian qua

3.1.1. Chính sách thu hút FDI ở Việt Nam trong thời gian qua

3.1.2. Kết quả thu hút FDI ở Việt Nam trong thời gian qua

3.1.3. Những thành tựu và hạn chế chủ yếu trong thu hút FDI thời gian qua, nguyên nhân của hạn chế

3.2. Phân tích SWOT về khả năng thu hút FDI thế hệ mới của Việt Nam

3.3. Thách thức

4. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI THẾ HỆ MỚI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ 2021-2030

4.1. Bối cảnh và xu hướng dòng vốn FDI thế hệ mới

4.1.1. Bối cảnh quốc tế và xu hướng dòng vốn FDI toàn cầu

4.1.2. Bối cảnh trong nước

4.2. Quan điểm, mục tiêu thu hút FDI thế hệ mới

4.3. Định hướng, chính sách thu hút FDI thế hệ mới

4.3.1. Định hướng tổng quát phát triển đất nước trong thời kỳ đến năm 2030

4.3.2. Định hướng, chính sách thu hút FDI thế hệ mới

4.4. Giải pháp thu hút FDI thế hệ mới

4.4.1. Triển khai có hiệu quả các giải pháp đã ban hành

4.4.2. Cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh cho phù hợp với bối cảnh mới

4.4.3. Xây dựng chiến lược thu hút FDI thế hệ mới trong thời kỳ đến năm 2030

4.4.4. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quốc tế

4.4.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

4.4.6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với FDI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về FDI thế hệ mới

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thế hệ mới được định nghĩa là hình thức đầu tư có chất lượng cao, tập trung vào công nghệ tiên tiến và bền vững. FDI thế hệ mới không chỉ đơn thuần là việc chuyển giao vốn mà còn bao gồm cả chuyển giao công nghệ, kỹ năng và quản lý. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang hướng tới phát triển kinh tế bền vững và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Theo Nghị quyết số 50-NQ/TW, Việt Nam cần thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Việc này không chỉ giúp nâng cao giá trị gia tăng cho nền kinh tế mà còn tạo ra việc làm bền vững cho người lao động.

1.1. Đặc điểm của FDI thế hệ mới

FDI thế hệ mới có những đặc điểm nổi bật như: (i) Tập trung vào công nghệ cao và đổi mới sáng tạo; (ii) Tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế; (iii) Khả năng kết nối với chuỗi cung ứng toàn cầu. Những đặc điểm này giúp Việt Nam không chỉ thu hút vốn mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. FDI thế hệ mới cũng góp phần vào việc cải cách kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong nước.

II. Thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam

Việt Nam đã thu hút được một lượng lớn FDI trong những năm qua, tuy nhiên, chất lượng của dòng vốn này vẫn còn nhiều hạn chế. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 1988-2020, FDI chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sản xuất và chế biến, trong khi các lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ vẫn chưa được khai thác triệt để. Điều này dẫn đến việc Việt Nam chưa tận dụng được hết tiềm năng của FDI trong việc chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hơn nữa, sự liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước còn yếu, ảnh hưởng đến hiệu ứng lan tỏa của FDI đối với nền kinh tế.

2.1. Những thành tựu và hạn chế trong thu hút FDI

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thu hút FDI, như tăng trưởng kinh tế ổn định và tạo ra hàng triệu việc làm. Tuy nhiên, những hạn chế như sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi chưa đủ hấp dẫn và sự cạnh tranh từ các quốc gia khác vẫn tồn tại. Đặc biệt, việc thu hút FDI vào các lĩnh vực công nghệ cao còn hạn chế, điều này cần được khắc phục để nâng cao chất lượng FDI trong tương lai.

III. Giải pháp thu hút FDI thế hệ mới vào Việt Nam giai đoạn 2021 2030

Để thu hút FDI thế hệ mới, Việt Nam cần thực hiện một số giải pháp chính sách quan trọng. Đầu tiên, cần cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng hạ tầng và đảm bảo an ninh chính trị. Thứ hai, cần xây dựng chiến lược thu hút FDI có trọng tâm, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao và bền vững. Cuối cùng, việc tăng cường hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia thành công trong thu hút FDI cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Cải cách chính sách đầu tư

Chính sách đầu tư cần được cải cách để phù hợp với xu hướng toàn cầu. Việt Nam cần xây dựng các chính sách ưu đãi rõ ràng và minh bạch, đồng thời tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng cho cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Việc này không chỉ giúp thu hút FDI mà còn tạo ra động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp nội địa.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THẾ HỆ MỚI 1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài truyền thống 1. Khái niệm, đặc điểm Có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài (viết tắt theo tiếng Anh là FDI) xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau.

Có thể kể đến một số khái niệm điển hình sau đây. Định nghĩa đầu tiên về FDI được Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đề cập trong ấn phẩm Định nghĩa định chuẩn của OECD về đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất bản lần đầu tiên vào năm 1983, đó là “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình đầu tư phản ánh mục tiêu thiết lập lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) tại một doanh nghiệp (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) đặt tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư trực tiếp đó”1. Về bản chất, định nghĩa này hoàn toàn giống với định nghĩa trong ấn phẩm Sổ tay Cán cân thanh toán và luận điểm đầu tư quốc tế phiên bản 6 (BPM6) năm 2009 của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) “Đầu tư trực tiếp là một loại hình đầu tư xuyên biên giới gắn với một thực thể thường trú trong một nền kinh tế có quyền kiểm soát hoặc có mức độ ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác” 2. Ngoài ra, định nghĩa này cũng phù hợp với những khái niệm 1 OECD Benchmark Definition of Foreign Direct Investment, first edition (1983), trang 234.

Nguyên bản tiếng Anh: “Foreign direct investment (FDI) is a category of investment that reflects the objective of establishing a lasting interest by a resident enterprise in one economy (direct investor) in an enterprise (direct investment enterprise) that is resident in an economy other than that of the direct investor.” 2 International Monetary Fund’s (IMF) Balance of Payments and International Investment Position Manual 6th edition (BPM6), 2009, trang 100. Nguyên bản tiếng Anh: “Direct investment is a category of cross-border investment associated with a resident in one economy having control or a significant degree of influence on the management of an enterprise that is resident in another economy.” 10 Luan van kinh tế chung do Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) đưa ra vào năm 20083. Cho đến nay, khái niệm được sử dụng phổ biến nhất đối với FDI là khái niệm do Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) đưa ra vào năm 1998 trong ấn phẩm “Báo cáo đầu tư thế giới” được xuất bản lần đầu tiên vào năm này: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là đầu tư liên quan đến mối quan hệ lâu dài và phản ánh lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một thực thể đặt tại một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) trong một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài đó (doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp liên kết hoặc chi nhánh nước ngoài)”4. Tại Việt Nam, khái niệm FDI được nêu trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (2005) là “việc nhà ĐTNN (bao gồm tổ chức kinh tế, cá nhân) cung cấp vốn bằng tiền hoặc bất kỳ một tài sản nào (kiến thức, công nghệ, việc làm.) được Chính phủ Việt Nam chấp thuận vào Việt Nam để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”.

Như vậy, FDI có hai đặc trưng cơ bản là: - Thứ nhất, FDI là sự dịch chuyển vốn từ nước/lãnh thổ này sang nước/lãnh thổ khác. - Thứ hai, FDI được huy động để phục vụ mục đích thực hiện các hoạt động kinh tế và kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận lâu dài cho nhà đầu tư. Vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội (a) FDI đóng góp trực tiếp, quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện qua những đóng góp cụ thể sau: 3 https://www.org/view/books/071/10402-9789211615227-en/10402-9789211615227-en- book. SNA do Ủy ban Cộng đồng Châu Âu, IMF, OECD, Liên hợp quốc và WB xây dựng nên.

4 UNCTAD, “World Investment Report 1998”, 1998, trang 350. Nguyên bản tiếng Anh: Foreign direct investment (FDI) is defined as an investment involving a long-term relationship and reflecting a lasting interest and control of a resident entity in one economy (foreign direct investor or parent enterprise) in an enterprise resident in an economy other than that of the foreign direct investor (FDI enterprise or affiliate enterprise or foreign affiliate). 11 Luan van - FDI góp phần gia tăng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và do vậy là một động lực tăng trưởng kinh tế do tác động tăng vốn dẫn đến tăng năng suất. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong một số trường hợp, FDI có thể gây ra hiệu ứng lấn át (crowding-out effect) đối với khu vực doanh nghiệp trong nước nếu được thu hút vào những ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp trong nước đã có sự hiện diện đáng kể rồi.

- FDI góp phần thực hiện chính sách phát triển sản xuất trong nước, cả về phương diện thúc đẩy xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. Trong trường hợp quốc gia theo đuổi chính sách thu hút FDI nhằm sản xuất để xuất khẩu (export promotion), FDI có thể đóng góp quan trọng vào gia tăng kim ngạch xuất khẩu (KNXK) và nguồn thu ngoại tệ của quốc gia. Trường hợp ngược lại, nếu quốc gia thu hút FDI với mục tiêu thay thế nhập khẩu (import substitution), tức là sản xuất cho thị trường trong nước, FDI sẽ góp phần tiết kiệm ngoại tệ dùng để nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước. Trong cả hai trường hợp, FDI đều thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) trong nước để cung ứng đầu vào/sản phẩm trung gian cho các doanh nghiệp FDI, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao trình độ công nghệ và quản lý của khu vực doanh nghiệp trong nước.

- FDI tạo việc làm, cải thiện thu nhập của người lao động, nhất là trong những ngành sử dụng nhiều lao động như điện tử, dệt - may, giày dép, du lịch, khách sạn - nhà hàng. - Nhìn chung, FDI đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước (NSNN). Trong một số trường hợp, Chính phủ nước tiếp nhận đầu tư áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế cho nhà ĐTNN trong một số năm đầu hoạt động nhằm thu hút FDI vào những lĩnh vực hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư thì đóng góp cho NSNN của FDI trong những năm đầu có thể ít hoặc rất ít nhưng bù lại, tác động về mặt kinh tế và xã hội lại lớn hơn nhiều. 12 Luan van (b) FDI góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Do có khả năng tạo ra nguồn thu ngoại tệ, nhất là đối với các dự án FDI theo định hướng xuất khẩu, FDI là nguồn bù đắp thâm hụt cán cân thương mại, góp phần ổn định tài chính - tiền tệ, gia tăng dự trữ ngoại hối của quốc gia.

(c) FDI góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế Do trong hầu hết các trường hợp, mục tiêu cao nhất của nhà đầu tư nước ngoài là lợi nhuận nên phần lớn FDI sẽ được thu hút vào những ngành, lĩnh vực có khả năng mang lại GTGT, tỷ suất lợi nhuận cao. Nhờ vậy, FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gia tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ - hai khu vực có khả năng mang lại lợi nhuận cao nhất cho nhà đầu tư FDI và GTGT cao cho nước/lãnh thổ tiếp nhận FDI. Đồng thời, cùng với việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL) do phần lớn các dự án FDI đều đòi hỏi lao động có kỹ năng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt để đáp ứng được yêu cầu của những phương thức sản xuất - kinh doanh hiện đại. Trường hợp FDI được thu hút vào những ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều lao động, tác động về mặt chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng như cơ cấu lao động theo ngành kinh tế không lớn.

Tuy nhiên, những ngành này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng GTGT do khu vực FDI tạo ra. Ngoài ra, trong 5-10 năm trở lại đây, tỷ trọng FDI vào những ngành này có xu hướng giảm đi do chi phí lao động và chi phí nguyên liệu đầu vào tăng lên nên lợi nhuận mà nhà đầu tư thu được thấp hơn kỳ vọng. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 từ cuối năm 2019 đến nay có ảnh hưởng tiêu cực nhất đến các ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều lao động do các quy định về giãn cách xã hội, cách ly buộc nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, giảm đáng kể số lượng lao động. Nhìn chung, FDI tạo hiệu ứng lan tỏa về năng suất và công nghệ, góp phần phát triển CNHT, nâng 13 Luan van cao năng suất lao động (NSLĐ) và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

(d) FDI thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) và cải thiện môi trường đầu tư: Quá trình HNKTQT của một quốc gia/lãnh thổ gắn liền với việc tham gia ký kết nhiều hiệp định song phương và đa phương, hình thành và phát triển quan hệ đối tác với nước ngoài. FDI mang lại nhiều động lực cho quốc gia/lãnh thổ, doanh nghiệp tham gia vào tiến trình HNKTQT về ba phương diện chủ yếu sau: (i) cải thiện khả năng tiếp cận nguồn lực và thị trường nước ngoài; (ii) tăng cường cơ hội kinh tế cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong nước; và (iii) tạo sức ép để cải cách trong nước theo những thông lệ quốc tế tốt (bao gồm cả một số thông lệ quốc tế tốt nhất). Để thu hút FDI một cách hiệu quả với chất lượng ngày càng cao trong bối cảnh mức độ cạnh tranh về dòng vốn này trên thế giới ngày càng gia tăng, các quốc gia/lãnh thổ tiếp nhận FDI luôn chịu áp lực không ngừng cải thiện môi trường đầu tư về nhiều phương diện (khung pháp lý và chính sách, cơ sở hạ tầng (CSHT), chất lượng nhân lực…). Đầu tư trực tiếp nước ngoài thế hệ mới 1.

Khái niệm, đặc điểm Khái niệm FDI thế hệ mới hay còn gọi là FDI chất lượng cao được đề cập đến nhiều ở Việt Nam trong vài năm gần đây trong bối cảnh dòng vốn FDI toàn cầu có những thay đổi về loại hình, tính chất so với trước đây và quan trọng nhất là Việt Nam đã tham gia một số FTA thế hệ mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI thế hệ mới vào Việt Nam trong giai đoạn 2021-2030" của tác giả Bùi Phan Phương Anh, dưới sự hướng dẫn của TS. Lưu Minh Đức, trình bày những giải pháp chính sách nhằm thu hút đầu tư FDI thế hệ mới vào Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách và chiến lược cần thiết để thu hút nguồn vốn FDI, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhà nước và đầu tư, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay, nơi đề cập đến các chính sách quản lý trong lĩnh vực giáo dục, hay Luận văn về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch tại tỉnh Ninh Bình, cung cấp cái nhìn về quản lý nhà nước trong ngành du lịch, một lĩnh vực cũng cần sự đầu tư và phát triển. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ về đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại Quảng Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý đầu tư công trong lĩnh vực hạ tầng, một yếu tố quan trọng trong việc thu hút FDI.