Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển, khi nguồn tích lũy nội bộ và vốn đầu tư trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng nhanh và bền vững, việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Đối với Việt Nam, mô hình khu công nghiệp (KCN) tập trung được xác định là phương thức tổ chức không gian kinh tế hiệu quả nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp nhận công nghệ sản xuất hiện đại, đào tạo kỹ năng quản lý, giải quyết việc làm, phân bố lại lực lượng sản xuất và kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp theo quy hoạch tập trung.

Tỉnh Vĩnh Phúc là địa phương thuộc vùng trung du miền núi, giữ vai trò cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội. Địa phương đã sớm xác định phát triển KCN là mô hình trọng điểm để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trên địa bàn tỉnh đã thu hút được các nhà đầu tư lớn trong nước (như Tập đoàn Vingroup, FLC, Công ty Cổ phần Đầu tư Lạc Hồng - Sông Hồng Thủ Đô, Thép Việt Đức) cùng nhiều tập đoàn đa quốc gia quy mô lớn (Toyota, Honda, Sumitomo của Nhật Bản; Piaggio của Italia; DeHeus của Hà Lan; Daewoo, Partron, Haesung Vina, Cammsys của Hàn Quốc; Prime Group của Thái Lan; Welder của Hoa Kỳ). Dù nguồn vốn FDI đã tạo ra những chuyển biến lớn về tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ sở hạ tầng, hoạt động thu hút và quản lý nhà nước đối với vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế cần được nghiên cứu, tổng kết. Xuất phát từ thời gian thực tập và tiếp cận số liệu tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả Vũ Thúy Hằng (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý kinh tế phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào các KCN của tỉnh trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, khu công nghiệp, hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI vào các khu công nghiệp cấp tỉnh.
  2. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; làm rõ những thành tựu, các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan.
  3. Thứ ba, xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó đối tượng khảo sát trọng tâm là 5 khu công nghiệp lớn: KCN Khai Quang, KCN Bình Xuyên, KCN Bá Thiện II, KCN Bình Xuyên II và KCN Thăng Long Vĩnh Phúc.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung nghiên cứu hiệu quả và thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút FDI vào các KCN tiêu biểu của địa phương; đề xuất các giải pháp quản lý kinh tế thúc đẩy dòng vốn này.
  • Về không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, khu trú tại các khu công nghiệp trọng điểm đã đi vào vận hành.
  • Về thời gian: Số liệu nghiên cứu, thống kê được thu thập chủ yếu từ Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2018 đến quý III/2021, có định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các khái niệm khoa học kinh tế đã được quy chuẩn:

  • Khái niệm Khu công nghiệp: Được tiếp cận theo quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ và Khoản 20, Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005. KCN được xác định là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo quy định của pháp luật, trong đó các doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh.
  • Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tác giả trích dẫn định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2005 (Điều 2) và quan điểm quản lý của Hoa Kỳ. Bản chất của FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc tài sản hợp pháp vào nước tiếp nhận để thành lập hoặc tham gia quản lý, kiểm soát thực thể kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích kinh tế.
  • Khái niệm Thu hút FDI vào KCN: Là quá trình cơ quan quản lý nhà nước triển khai đồng bộ hệ thống chính sách, công cụ quản lý và cơ chế hỗ trợ nhằm tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn, thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài rót vốn vào các KCN có ranh giới địa lý xác định.

Hệ thống lý thuyết trong khóa luận làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi của FDI: (1) Mục tiêu hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận, nhà đầu tư trực tiếp chịu trách nhiệm tài chính; (2) Không làm phát sinh nghĩa vụ nợ quốc gia cho chính phủ nước tiếp nhận như các nguồn vốn ODA hay vay thương mại; (3) Đi kèm chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý tiên tiến và mở rộng thị trường xuất khẩu; (4) Thúc đẩy hình thành các ngành nghề và chuỗi giá trị mới. Khung nội dung quản lý nhà nước về thu hút FDI vào KCN bao gồm: công tác quy hoạch KCN; ban hành danh mục dự án mời gọi đầu tư; đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi (đất đai, thuế, phí, thủ tục hành chính một cửa); và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư.

Khóa luận phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài KCN: Sự ổn định của hệ thống chính trị; hệ thống luật pháp và chính sách kinh tế vĩ mô; vị trí địa lý và điều kiện tài nguyên thiên nhiên của địa phương; nguồn nhân lực và tính năng động của chính quyền địa phương.
  • Nhóm nhân tố bên trong KCN: Chất lượng công tác quy hoạch; hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; mức độ đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, xử lý nước thải, viễn thông) và hạ tầng dịch vụ (kho bãi, hải quan, tài chính, nhà ở công nhân); các chính sách ưu đãi về giá thuê đất và thuế.

Về mặt tổng quan tài liệu, đề tài kế thừa và tổng hợp kết quả nghiên cứu từ các công trình khoa học công bố trước đó, bao gồm: Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Thúy (2018, Đại học Mỏ - Địa chất); đề tài nghiên cứu khoa học của Nguyễn Ngọc Lợi và Phạm Quang Thắng (2019, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc); Luận văn thạc sĩ của Đặng Thị Mơ (2018, Đại học Đông Đô); Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Long (2019, Đại học Thái Nguyên); và giáo trình/sách chuyên khảo của Phùng Xuân Nhạ (2013, Đại học Quốc gia Hà Nội).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận triết học và kinh tế chính trị: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp logic với lịch sử, phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm rõ bản chất của FDI tại Chương I.
  • Phương pháp thống kê kinh tế và so sánh định lượng: Thu thập, phân loại, lập bảng biểu và so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp để đánh giá thực trạng thu hút vốn theo thời gian, theo ngành và theo quốc gia đối tác tại Chương II.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số cơ sở lý luận chung về thu hút trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh

Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm và vai trò của nguồn vốn FDI đối với phát triển kinh tế địa phương. Dẫn chứng số liệu toàn quốc năm 2018 cho thấy vốn FDI đăng ký tập trung cao nhất vào ngành công nghệ (69,4%), dịch vụ (29,6%) và nông - lâm - thủy sản (1%). Dẫn số liệu từ Tổng điều tra lao động việc làm năm 2017 của Tổng cục Thống kê, ghi nhận số lao động làm việc trong khu vực FDI tăng từ 330 nghìn người (năm 1995) lên 1,5 triệu người (năm 2007) và đạt gần 4 triệu người (cuối năm 2017), chiếm 26% tổng lao động khu vực doanh nghiệp, với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,6%/năm giai đoạn 2005 - 2017, đồng thời tạo ra khoảng 5 - 6 triệu việc làm gián tiếp.
  • Xác định mục tiêu, yêu cầu và nội dung công tác thu hút vốn FDI vào KCN cấp tỉnh. Các yêu cầu bắt buộc gồm có: bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, kiên quyết không cấp phép cho công nghệ lạc hậu có nguy cơ gây ô nhiễm cao; bảo đảm phát triển bền vững phù hợp quy hoạch địa phương; tuân thủ đúng thẩm quyền phân cấp quản lý nhà nước.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FDI từ hai tỉnh công nghiệp tiêu biểu:
    • Tỉnh Bắc Ninh: Thực hiện định hướng thu hút đầu tư chọn lọc theo tiêu chí "2 ít, 3 cao" (ưu tiên dự án dùng ít đất, ít lao động; suất vốn đầu tư cao, đóng góp ngân sách cao, hàm lượng công nghệ cao). Giai đoạn 2015 - 2020 thu hút được 11,3 tỷ USD vốn FDI (chiếm 57,5% tổng vốn lũy kế toàn tỉnh), đưa tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo đạt 93,5%, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao tăng từ 61,7% (năm 2015) lên 86% (năm 2020), với sự góp mặt của các tập đoàn đa quốc gia như Samsung, Foxconn, Pepsico, Hanwha. Riêng năm 2020 thu hút gần 700 triệu USD.
    • Tỉnh Bình Dương: Sau hơn 20 năm tái lập, tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 14,5%. Tính đến tháng 2/2020, tỉnh có 66 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư với gần 4.000 dự án FDI còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký đạt gần 36 tỷ USD (lũy kế toàn tỉnh đạt 4.011 dự án với 37 tỷ USD). Doanh nghiệp FDI đóng góp 49,6% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và 20% tổng thu ngân sách địa phương năm 2018. Địa phương đẩy mạnh mô hình hợp tác phát triển hạ tầng cùng Tổng công ty Becamex IDC, liên doanh VSIP, xây dựng thành phố mới Bình Dương làm hạt nhân kết nối vùng đổi mới sáng tạo, đồng thời nhanh chóng thích ứng trong đại dịch Covid-19 thông qua xúc tiến thương mại và đầu tư trực tuyến năm 2021.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Vĩnh Phúc: Nhất quán đường lối phát triển và giữ vững ổn định chính trị - xã hội; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và chính sách ưu đãi minh bạch; công khai quy hoạch, thủ tục hành chính về đất đai, cấp phép đầu tư trên cổng thông tin điện tử của Ban Quản lý các KCN; chủ động triển khai xúc tiến đầu tư có trọng tâm, đa dạng hóa các kênh tiếp cận trong và ngoài nước.
Tiêu chí so sánh Mô hình tỉnh Bắc Ninh Mô hình tỉnh Bình Dương
Định hướng chiến lược Nguyên tắc "2 ít, 3 cao" (ít đất, ít lao động; suất đầu tư cao, ngân sách cao, công nghệ cao). Chiến lược FDI thế hệ mới; kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu; hạn chế dự án thâm dụng lao động, năng lượng.
Quy mô vốn lũy kế Giai đoạn 2015-2020 đạt 11,3 tỷ USD (57,5% tổng lũy kế toàn tỉnh); năm 2020 đạt gần 700 triệu USD. Gần 4.000 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký gần 36 tỷ USD (lũy kế 4.011 dự án, 37 tỷ USD).
Cơ cấu ngành đầu tư Chế biến chế tạo chiếm 93,5%; bất động sản 3,7%; vận tải kho bãi 1,3%. Tập trung công nghiệp chế tạo giá trị gia tăng cao, phát triển kinh tế số, đổi mới sáng tạo.
Nhà đầu tư tiêu biểu Samsung, Foxconn, Hanwha, Pepsico. Các tập đoàn đa quốc gia thông qua hạ tầng Becamex IDC, VSIP.
Phương thức xúc tiến Hoàn thiện hạ tầng ngoài hàng rào; cải cách hành chính; tháo gỡ khó khăn về thuế, mặt bằng. Liên doanh hạ tầng công nghiệp; chuyển đổi số công tác xúc tiến (kết hợp online và offline trong Covid-19).

Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung Chương II được tác giả thiết kế thành các mảng phân tích chính:

  • Điều kiện phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc: Khái quát vị trí địa lý, điều kiện giao thông đường bộ (tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai), tài nguyên khoáng sản, quy mô dân số, nguồn nhân lực và tình hình kinh tế - xã hội. Thể hiện qua Bảng 2.1 về một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2018 - quý III/2021 và Hình 2.2 về tốc độ tăng GRDP 6 tháng đầu năm giai đoạn 2017 - 2021.
  • Thực trạng các KCN và dòng vốn FDI: Trình bày tổng thể mạng lưới các KCN được quy hoạch và thành lập trên địa bàn tỉnh (Bảng 2.2 mô tả các KCN tiêu biểu: Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Thăng Long Vĩnh Phúc). Phân tích tình hình thu hút vốn FDI theo số dự án và số vốn đăng ký giai đoạn 2018 - quý III/2021 (Bảng 2.3, 2.4, 2.5). Đánh giá cơ cấu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh (công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo ô tô - xe máy, vật liệu xây dựng, dệt may) cùng doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.6).
  • Cơ cấu đối tác đầu tư và kết quả hoạt động: Bảng 2.7 tổng hợp các đối tác FDI tính đến hết năm 2020, làm rõ tỷ trọng đóng góp của các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan, Thái Lan, Italia. Bảng 2.8 tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI trong KCN (doanh thu, giá trị xuất khẩu, nộp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm).
  • Thực trạng công tác quản lý nhà nước: Khảo sát công tác xúc tiến đầu tư, công tác rà soát và hoàn thiện thể chế chính sách, quy trình thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và thủ tục hành chính của Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:
    • Thành tựu: Gia tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh sang công nghiệp và dịch vụ, hình thành các cụm công nghiệp hỗ trợ linh kiện điện tử và cơ khí chính xác.
    • Hạn chế: Sự chênh lệch tỷ lệ lấp đầy giữa các KCN; một số KCN chậm tiến độ do vướng mắc giải phóng mặt bằng; công nghiệp hỗ trợ nội địa chưa liên kết sâu với khối FDI; thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật bậc cao; công tác quản lý nhà nước phối hợp giữa các sở, ban, ngành đôi lúc còn chậm trễ.

Chương III: Định hướng và một số giải pháp nhằm thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương III xác định định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp thực thi:

  • Phương hướng và mục tiêu: Xác định phương hướng thu hút FDI giai đoạn mới theo chiều sâu, ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường, sử dụng đất đai tiết kiệm và có suất vốn đầu tư lớn. Đề ra mục tiêu cụ thể về số lượng dự án, số vốn đăng ký và mục tiêu tỷ lệ lấp đầy các KCN đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Năm nhóm giải pháp quản trị kinh tế:
    1. Cải cách thủ tục hành chính: Tăng cường giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa, một đầu mối" tại Ban Quản lý các KCN; công khai, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng và giấy phép lao động nước ngoài.
    2. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Phối hợp giữa các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn với các doanh nghiệp FDI; mở rộng quy mô đào tạo kỹ sư, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu các ngành công nghệ cao, linh kiện điện tử, cơ khí chế tạo.
    3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư: Đổi mới nội dung ấn phẩm tuyên truyền; tổ chức các hội nghị xúc tiến trực tiếp với các thị trường trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu, Hoa Kỳ) và đẩy mạnh hình thức xúc tiến đầu tư điện tử; chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia.
    4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng KCN: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng; đầu tư đồng bộ mạng lưới giao thông kết nối ngoài hàng rào; hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung, trạm biến áp, cấp nước sạch và hạ tầng dịch vụ viễn thông bên trong các KCN.
    5. Phát triển các KCN trên địa bàn: Quy hoạch mở rộng và phát triển các KCN mới đồng bộ với hạ tầng xã hội, chú trọng xây dựng khu nhà ở công nhân, trung tâm y tế, công trình phúc lợi nhằm giữ chân người lao động.
  • Kiến nghị cụ thể: Đề xuất các nội dung điều hành đối với UBND tỉnh Vĩnh Phúc; phân công trách nhiệm giám sát đối với Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc; đồng thời chỉ rõ những vấn đề phát sinh trong thực tiễn cần tiếp tục được theo dõi, nghiên cứu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu hút FDI vào KCN cấp tỉnh; phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng từ cả phía trong và ngoài KCN; đối chiếu với các quy định pháp luật (Nghị định 82/2018/NĐ-CP, Luật Đầu tư 2005).
  • Phân tích dữ liệu thực tế tại địa phương: Dựa trên nguồn dữ liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021, tác giả đã lượng hóa bức tranh thu hút đầu tư tại 5 KCN tiêu biểu (Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện II, Bình Xuyên II, Thăng Long Vĩnh Phúc) qua 8 bảng số liệu và 2 biểu đồ, phản ánh từ quy mô vốn, số dự án, doanh thu ngành đến cơ cấu đối tác đầu tư.
  • Tổng hợp bài học so sánh liên tỉnh: Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Bắc Ninh (chiến lược "2 ít, 3 cao", giải ngân 11,3 tỷ USD giai đoạn 2015 - 2020) và tỉnh Bình Dương (quản lý gần 4.000 dự án FDI với gần 36 tỷ USD, mô hình Becamex IDC và VSIP) để định hình các giải pháp thích ứng cho Vĩnh Phúc.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra 5 nhóm giải pháp quản lý cụ thể bám sát điều kiện thực tế của tỉnh Vĩnh Phúc, chú trọng cải cách thủ tục hành chính một cửa, kết nối đào tạo lao động kỹ thuật và phát triển hạ tầng xã hội khu công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ chương trình thực tập tốt nghiệp đại học, tác giả thừa nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào 5 KCN trọng điểm đã vận hành ổn định, chưa bao quát toàn diện tất cả các cụm công nghiệp và dự án quy hoạch KCN mới trên toàn tỉnh. Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc quý III/2021, bị gián đoạn một phần bởi bối cảnh bùng phát của đại dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề xuất tại mục 3.3.3 việc tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu đầy đủ hơn trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang vấn đề phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức độ liên kết giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp FDI; đánh giá sâu hơn các tác động môi trường và tính bền vững sinh thái của các KCN theo mục tiêu quy hoạch tầm nhìn đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu cung cấp nguồn thông tin tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý nhà nước, Kinh tế phát triển khi thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về đề tài thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp tỉnh.
  • Nội dung có giá trị thực tiễn:
    • Khung lý thuyết và mô hình phân loại các nhân tố ảnh hưởng bên trong - bên ngoài tác động đến thu hút FDI vào KCN.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá so sánh kinh nghiệm thu hút đầu tư giữa các địa phương công nghiệp (Bắc Ninh, Bình Dương và Vĩnh Phúc).
    • Hệ thống dữ liệu, danh mục bảng biểu tổng hợp về các KCN lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung phân tích hoạt động thu hút FDI vào những KCN cụ thể nào tại tỉnh Vĩnh Phúc?
Khóa luận chọn đối tượng khảo sát trọng tâm là hoạt động thu hút FDI tại 5 KCN lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm: KCN Khai Quang, KCN Bình Xuyên, KCN Bá Thiện II, KCN Bình Xuyên II và KCN Thăng Long Vĩnh Phúc.

2. Tác giả đã sử dụng văn bản quy phạm pháp luật nào để xác định khái niệm và đặc điểm của KCN?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ và Khoản 20, Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005 để đưa ra định nghĩa chuẩn xác về ranh giới địa lý, chức năng sản xuất công nghiệp và cung ứng dịch vụ công nghiệp của KCN.

3. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm thu hút đầu tư nào từ tỉnh Bắc Ninh?
Bài học trọng tâm từ Bắc Ninh là chủ trương thu hút đầu tư có chọn lọc theo nguyên tắc "2 ít, 3 cao" (ưu tiên dự án dùng ít đất, ít lao động; suất vốn đầu tư cao, đóng góp ngân sách cao, hàm lượng công nghệ cao) và việc tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào KCN để thu hút các tập đoàn công nghệ lớn.

4. Khóa luận nêu các tập đoàn quốc tế tiêu biểu nào đã và đang đầu tư tại Vĩnh Phúc?
Văn bản ghi nhận các tập đoàn tiêu biểu gồm: Toyota, Honda, Sumitomo (Nhật Bản); Piaggio (Italia); DeHeus (Hà Lan); Daewoo, Partron, Haesung Vina, Cammsys (Hàn Quốc); Prime Group (Thái Lan); Welder (Hoa Kỳ).

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút FDI vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: Cải cách thủ tục hành chính; Nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư; Hoàn thiện cơ sở hạ tầng KCN; và Phát triển các KCN trên địa bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thúy Hằng đã hệ thống hóa một cách mạch lạc cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN cấp tỉnh. Bằng việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021, công trình đã làm rõ những thành tựu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như các vướng mắc về mặt bằng, lao động và thủ tục hành chính. Từ việc đúc kết kinh nghiệm thực tiễn của Bắc Ninh và Bình Dương, đề tài đã xây dựng được 5 nhóm giải pháp quản trị kinh tế có tính ứng dụng cao, hỗ trợ địa phương định hướng thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao và phát triển công nghiệp bền vững.