Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế (TTKT) trên địa bàn tỉnh Bình Định. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh thực tiễn của Việt Nam sau hơn 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2019), khu vực FDI đóng góp gần 24% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm hơn 20% tổng sản phẩm trong nước (GDP). Mặc dù khu vực này khẳng định vai trò đối với nền kinh tế và Bộ Chính trị đã ban hành nghị quyết riêng về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là năng lực hấp thụ nguồn vốn và tốc độ giải ngân vốn đầu tư.
Tại tỉnh Bình Định — một trong 5 tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT), địa phương sở hữu bờ biển dài 134 km, cảng Quy Nhơn (cảng đầu mối khu vực loại 1 thuộc nhóm Cảng biển Nam Trung Bộ), Khu kinh tế (KKT) Nhơn Hội và sân bay Phù Cát. Tuy nhiên, tính đến ngày 31/12/2019, Bình Định mới chỉ thu hút được 80 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 756,9 triệu USD, chỉ chiếm 6,38% tổng vốn đăng ký của vùng KTTĐMT và 0,3% quy mô cả nước. Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký đạt mức thấp, chỉ khoảng 30,9% theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bình Định (2019). Đóng góp của khu vực FDI vào ngân sách, giải quyết việc làm và giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh còn hạn chế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận mối quan hệ FDI - TTKT ở cấp độ quốc gia hoặc vùng kinh tế, phần lớn chỉ phân tích trên góc độ vốn đầu tư thuần túy. Ở cấp độ địa phương, các công trình của Nguyễn Hồng Hà (2015) tại Trà Vinh hay Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy (2016) tại Khánh Hòa mới chỉ dừng lại ở việc kiểm định quan hệ nhân quả một chiều hoặc hai chiều mà chưa đi sâu vào vai trò của các nhân tố hấp thụ nội tại. Riêng tại Bình Định, nghiên cứu của Hà Thanh Việt (2009, 2011) chỉ dùng phương pháp thống kê mô tả số liệu thứ cấp giai đoạn 1997–2009, chưa đưa ra mô hình lượng hóa cụ thể; nghiên cứu của Nguyễn Duy Thục (2007) đưa ra nhận định cần thu hút FDI nhưng mang tính định tính. Do đó, việc lượng hóa đồng thời mối quan hệ FDI và TTKT trên cả hai góc độ vốn đầu tư và năng lực hấp thụ là khoảng trống học thuật cần giải quyết.
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và TTKT tỉnh Bình Định, làm rõ các nhân tố năng lực hấp thụ FDI trong mối quan hệ này, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách cho địa phương.
Bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định:
- Hệ thống hoá lý thuyết liên quan về mối quan hệ của FDI và TTKT.
- Phân tích thực trạng về FDI và TTKT tỉnh Bình Định.
- Lượng hóa mối quan hệ của FDI và TTKT tỉnh Bình Định, đồng thời xác định các yếu tố then chốt đóng vai trò năng lực hấp thụ trong mối quan hệ này.
- Đề xuất chính sách thu hút, phát huy lợi ích nguồn vốn FDI, thúc đẩy TTKT tỉnh Bình Định.
Bốn câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Về mặt lý thuyết, có những lý thuyết nào giải thích mối quan hệ của FDI và TTKT?
- Thực trạng về FDI và TTKT tại Bình Định là như thế nào?
- Trong điều kiện thực tiễn tại Bình Định, có hay không mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa FDI và TTKT? Yếu tố nào đóng vai trò then chốt trong mối quan hệ này?
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, cần làm gì để thu hút và phát huy lợi ích của FDI, thúc đẩy TTKT Bình Định?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các mối quan hệ giữa FDI và TTKT tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Về nội dung: Xem xét tác động hai chiều giữa FDI và TTKT trên hai góc độ vốn đầu tư và năng lực hấp thụ (chiều FDI tác động đến TTKT lượng hóa bằng mô hình hồi quy; chiều ngược lại kiểm định qua nhân quả Granger; các nhân tố năng lực hấp thụ được xác định qua mô hình biến tương tác và khảo sát sơ cấp).
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Bình Định.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 1997–2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát các doanh nghiệp FDI, chuyên gia và nhà quản lý thực hiện từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 02 năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước thành hai nhóm hướng tiếp cận chính:
Hướng nghiên cứu mối quan hệ FDI và TTKT trên góc độ vốn đầu tư
Các kết quả thực nghiệm quốc tế và trong nước chưa có sự thống nhất, chia thành các nhóm luận điểm:
- FDI tác động tích cực một chiều đến TTKT: Asafu-Adjaye (2000) nghiên cứu tại Indonesia giai đoạn 1970–1996 với mô hình VAR/ECM; Koojaroenprasit (2012) tại Hàn Quốc giai đoạn 1980–2009; Pegkas (2015) trên dữ liệu bảng 18 nước Eurozone giai đoạn 2002–2012 qua phương pháp OLS, FEM và REM; Carkovic và Levine (2005) trên mẫu 72 quốc gia qua phương pháp GMM. Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) áp dụng OLS cho giai đoạn 1988–2003 chỉ ra tác động tích cực qua kênh đầu tư nhưng bị cản trở bởi trình độ lao động; Nguyễn Thị Liên Hoa và Lê Nguyễn Quỳnh Phương (2014) sử dụng mô hình VAR giai đoạn 1988–2012; Đặng Thành Cương (2012) tại Nghệ An; Thái Sơn (2017) tại vùng KTTĐMT.
- TTKT tác động tích cực một chiều đến FDI: Umeora (2013) tại Nigeria giai đoạn 1986–2011 xác nhận TTKT thu hút FDI nhưng FDI không có ý nghĩa thống kê với tăng trưởng; Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy (2016) dùng mô hình VAR tại Khánh Hòa giai đoạn 1995–2014 ghi nhận TTKT thúc đẩy FDI nhưng chiều ngược lại không có ý nghĩa thống kê.
- Không có mối quan hệ hoặc tác động ngược chiều: Temiz và Gökmen (2014) tại Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 1992–2007 không tìm thấy quan hệ có ý nghĩa; Belloumi (2014) tại Tunisia giai đoạn 1970–2008 dùng mô hình ARDL kết luận không có nhân quả Granger giữa FDI và TTKT; Saqib, Masnoon và Rafique (2013) áp dụng OLS tại Pakistan giai đoạn 1981–2010 kết luận FDI tác động ngược chiều với TTKT.
- Tồn tại mối quan hệ hai chiều: Bengoa và Sanchez-Robles (2003) tại 18 nước Mỹ Latinh giai đoạn 1970–1999; Mishal và Abulaila (2007) tại Jordan giai đoạn 1976–2003; Tripathi, Seth và Bhandari (2015) tại Ấn Độ giai đoạn 1997–2011; Chowdhury và Mavrotas (2005) tại Chile; Carp (2015) tại Hungary; Hồ Đắc Nghĩa (2014) với mô hình VAR giai đoạn 1990–2012 tại Việt Nam; Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu (2014); Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010) với OLS, TSLS, GMM giai đoạn 1988–2009; Nguyễn Hồng Hà (2015) tại Trà Vinh; Nguyễn Minh Tiến (2014) trên dữ liệu bảng 63 tỉnh thành Việt Nam giai đoạn 1997–2012.
- Hiệu ứng ngưỡng của FDI: Demekas, Horváth, Ribakova và Wu (2005) xác định ngưỡng tỷ lệ FDI/GDP tối ưu là 12,1%; Nguyena và Tob (2017) dùng mô hình ngưỡng Hansen (1999) trên 8 nước ASEAN giai đoạn 2002–2014 chỉ ra ngưỡng tối ưu là 4,73% GDP; Nguyễn Quỳnh Thơ (2017) nghiên cứu dữ liệu bảng cấp tỉnh Việt Nam giai đoạn 2005–2016 xác định ngưỡng FDI là 8,96% GDP.
| Tác giả |
Địa bàn và giai đoạn |
Phương pháp |
Kết quả chính |
| Asafu-Adjaye (2000) |
Indonesia (1970–1996) |
Mô hình VAR, ECM |
FDI tác động tích cực đến TTKT |
| Saqib và cs (2013) |
Pakistan (1981–2010) |
OLS |
FDI tác động ngược chiều với TTKT |
| Umeora (2013) |
Nigeria (1986–2011) |
OLS |
FDI không tác động đến TTKT; TTKT tác động tích cực đến FDI |
| Belloumi (2014) |
Tunisia (1970–2008) |
ARDL |
Không tồn tại quan hệ nhân quả giữa FDI và TTKT |
| Pegkas (2015) |
18 nước Eurozone (2002–2012) |
OLS, FEM, REM |
FDI tác động tích cực đến TTKT trong dài hạn |
| Nguyễn Quỳnh Thơ (2017) |
Các tỉnh Việt Nam (2005–2016) |
Hồi quy ngưỡng Hansen (1999) |
Tồn tại quan hệ ngưỡng, mức FDI tối ưu đạt 8,96% GDP |
| Nguyena và Tob (2017) |
8 nước ASEAN (2002–2014) |
Hồi quy ngưỡng Hansen (1999) |
Mức FDI tối ưu đạt 4,73% GDP |
| Hồ Thị Thanh Mai, Phạm Thị Thanh Thủy (2016) |
Khánh Hòa (1995–2014) |
VAR, Granger causality |
FDI không tác động đến TTKT; TTKT tác động dương đến FDI |
Hướng nghiên cứu mối quan hệ FDI và TTKT trên góc độ năng lực hấp thụ
Các công trình tiếp cận giả thuyết tác động có điều kiện:
- Balasubramanyam, Salisu và Sapsford (1996) tại 46 quốc gia đang phát triển khẳng định lợi ích FDI phụ thuộc độ mở thương mại và vốn nhân lực.
- Borensztein, De Gregorio và Lee (1998) khảo sát 69 quốc gia đang phát triển, kết luận FDI chỉ phát huy tác dụng khi vốn nhân lực vượt qua một ngưỡng tối thiểu.
- De Mello Jr (1997) và Zhang (2001) chỉ ra vai trò của cơ sở hạ tầng, ổn định vĩ mô và tính lan tỏa đến doanh nghiệp trong nước.
- Jyun-Yi và Chih-Chiang (2008) trên dữ liệu bảng 62 quốc gia giai đoạn 1975–2000 qua OLS và GMM; Adegbite và Ayadi (2011) tại Nigeria; Djurovic (2012) tại 28 nước đang phát triển giai đoạn 2000–2010; Fadhil và Almsafir (2015) tại Malaysia giai đoạn 1975–2010 đều ghi nhận biến tương tác giữa FDI và vốn nhân lực có ý nghĩa quyết định.
- Nguyen, Duysters, Patterson và Sander (2009) kiểm định thực nghiệm tại Việt Nam và xác định 3 yếu tố quan trọng nhất theo thứ tự: vốn nhân lực, chất lượng thể chế và cơ sở hạ tầng.
- Kotrajaras (2010) tại 15 nước Đông Á; Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2014) dùng GMM trên dữ liệu bảng 1993–2012 nhấn mạnh thể chế và ổn định kinh tế vĩ mô; Trần Kim Cương (2015) trên 44 quốc gia thu nhập thấp và trung bình giai đoạn 1995–2012 chỉ ra 5 yếu tố điều kiện: giáo dục, thể chế kinh tế, ổn định vĩ mô, hạ tầng và tốc độ đô thị hóa.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là kết hợp kiểm định mối quan hệ tương tác hai chiều giữa FDI và TTKT trên cả khía cạnh vốn đầu tư (kiểm định ngưỡng và quan hệ nhân quả) lẫn khía cạnh năng lực hấp thụ (vốn nhân lực, hạ tầng, chất lượng thể chế, năng lực doanh nghiệp nội địa) trong bối cảnh một tỉnh cụ thể là Bình Định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Về mặt khái niệm, luận án tổng hợp các định nghĩa:
- FDI được xem xét theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung (2008), Luật Đầu tư (2014) và Tổng cục Thống kê (2019): là tài sản, tiền tệ hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài đưa vào địa phương để thực hiện dự án kinh doanh đã được phê duyệt, được ghi nhận qua số liệu thống kê chính thức.
- Tăng trưởng kinh tế được hiểu theo Bùi Quang Bình (2010), Ngô Thắng Lợi (2012), Haller (2012) và Mankiw (2013): phản ánh sự gia tăng về quy mô sản lượng (tổng sản phẩm địa phương - GRDP) và tốc độ tăng trưởng liên hoàn của mức sản lượng qua thời gian.
Các lý thuyết nền tảng được luận án vận dụng bao gồm:
- Mô hình Nowbutsing (2009): Mô tả quan hệ FDI - TTKT qua 3 kênh tác động: Tác động trực tiếp (kênh tích lũy vốn đầu tư), Tác động lan tỏa/gián tiếp (kênh điều kiện, phụ thuộc năng lực hấp thụ của địa phương), và Tác động phản hồi (TTKT tạo sức hút dòng vốn FDI).
- Lý thuyết tăng trưởng cổ điển (Mô hình Harrod - Domar): Phương trình tăng trưởng có dạng $g_y = \frac{s}{ICOR}$, trong đó vốn đầu tư từ tiết kiệm ($s$) là động lực trực tiếp, giải thích nhu cầu bổ sung vốn ngoại lực khi tiết kiệm nội địa thấp.
- Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh (Mô hình Solow 1956): Sử dụng hàm Cobb-Douglas $Y = K^\alpha (A L)^{1-\alpha}$. Mô hình chỉ ra rằng tích lũy vốn đầu tư (bao gồm FDI) chỉ thúc đẩy tăng trưởng trong ngắn hạn để đưa nền kinh tế đạt trạng thái dừng ($k^*$), còn tăng trưởng dài hạn phụ thuộc vào các biến ngoại sinh là tiến bộ công nghệ và gia tăng lực lượng lao động.
- Lý thuyết tăng trưởng nội sinh: Luận án dựa trên mô hình của Lucas Jr (1988) với hàm sản xuất $Y = K^\alpha (u \cdot E \cdot L)^{1-\alpha}$, xem tri thức và vốn con người là yếu tố nội sinh quyết định hiệu quả lao động; đồng thời kế thừa khung phân tích của Fadhil và Almsafir (2015) với dạng $Y_t = A K^\alpha H^\beta$ để đưa các biến tương tác giữa FDI và vốn nhân lực vào phân tích thực nghiệm dài hạn.
- Lý thuyết chiết trung Dunning (2001 - Mô hình OLI): Khẳng định dòng vốn FDI xuất hiện khi doanh nghiệp nắm giữ lợi thế sở hữu (O), nội bộ hóa (I) và địa điểm (L). TTKT, quy mô thị trường và tiềm năng phát triển của địa phương đóng vai trò tạo lập lợi thế địa điểm để thu hút dự án FDI.
- Lý thuyết năng lực hấp thụ và Mô hình quang hợp của Nguyen và cộng sự (2009): Lợi ích chuyển giao công nghệ từ FDI không diễn ra tự động mà đòi hỏi năng lực hấp thụ tại 2 cấp độ: cấp doanh nghiệp nội địa (công nghệ, trình độ lao động) và cấp địa phương (vốn nhân lực, cơ sở hạ tầng, thể chế, hệ thống tài chính). Ngoài ra, luận án tích hợp mô hình các nhân tố điều kiện của Findlay (1978) gồm ổn định kinh tế vĩ mô, độ mở thương mại, chính sách đầu tư và vốn nhân lực.
Sáu nhân tố địa phương đóng vai trò năng lực hấp thụ được xác định trong luận án gồm: Vốn nhân lực ($H$), Cơ sở hạ tầng ($FR$), Chất lượng thể chế ($PCI$), Ổn định kinh tế vĩ mô, Độ mở thương mại và Năng lực hấp thụ của doanh nghiệp trong nước ($FI$).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Định tính: Phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp tham vấn chuyên gia và thống kê mô tả.
- Định lượng:
- Với dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp giai đoạn 1997–2019: Áp dụng kiểm định nghiệm đơn vị ADF (Augmented Dickey-Fuller); mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL (Autoregressive Distributed Lag); mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error Correction Model); ước lượng các hệ số đồng tích hợp dài hạn; kiểm định quan hệ nhân quả Granger; ước lượng mô hình hồi quy ngưỡng FDI theo phương pháp của Hansen (1999); và ước lượng các mô hình ARDL có biến tương tác: $ARDL(1,1,0,1,0,1,0,1,1)$, $ARDL(1,0,1,1,0,1,0)$, $ARDL(1,1,0,1,0,1,1,0,1)$.
- Với dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các doanh nghiệp FDI, cán bộ quản lý và chuyên gia tại Bình Định (tiến hành từ tháng 11/2018 đến tháng 02/2019), sử dụng thống kê mô tả (Mean, Std. Deviation) nhằm đánh giá mức độ quan trọng và thực trạng các nhân tố năng lực hấp thụ ($H$, $PCI$, $FR$, $FI$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai luồng tiếp cận chính:
- Luồng nghiên cứu theo góc độ vốn đầu tư: Điểm lại các bằng chứng thực nghiệm về tác động một chiều thuận, một chiều nghịch, tác động hai chiều hoặc không tồn tại mối quan hệ giữa FDI và TTKT. Đánh giá các công trình sử dụng mô hình ngưỡng FDI (Demekas và cs, 2005; Nguyễn Quỳnh Thơ, 2017; Nguyena và Tob, 2017). Tác giả tổng hợp dữ liệu qua Bảng 1.1 tóm tắt kết quả nghiên cứu trên góc độ vốn đầu tư.
- Luồng nghiên cứu theo góc độ năng lực hấp thụ: Tổng kết các nghiên cứu đưa biến tương tác và các điều kiện hấp thụ vào hàm tăng trưởng (Borensztein và cs, 1998; Jyun-Yi và Chih-Chiang, 2008; Kotrajaras, 2010; Nguyen và cs, 2009; Nguyễn Khắc Quốc Bảo, 2014; Trần Kim Cương, 2015). Toàn bộ nội dung được tổng hợp trong Bảng 1.2.
- Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu tại Việt Nam chưa xem xét đồng thời cả hai góc độ trên dữ liệu chuỗi thời gian cấp tỉnh, thiếu vắng mô hình kiểm định ngưỡng và biến tương tác cụ thể cho địa bàn Bình Định.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho luận án:
- Phân tích các khái niệm cơ bản về FDI và TTKT. Trình bày mô hình 3 kênh tác động của Nowbutsing (2009) (Hình 2.1).
- Trình bày hệ thống lý thuyết tăng trưởng: Mô hình Harrod - Domar giải thích vai trò của tỷ lệ tiết kiệm và hệ số $ICOR$; Mô hình tăng trưởng Solow (1956) phân tích trạng thái dừng khi gia tăng tỷ lệ tiết kiệm (Hình 2.2) và khi có tiến bộ công nghệ ngoại sinh (Hình 2.3); Lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Lucas Jr (1988) và mô hình mở rộng của Fadhil và Almsafir (2015) giải thích cơ chế nội sinh hóa công nghệ qua vốn nhân lực; Lý thuyết chiết trung của Dunning (2001) về lợi thế OLI.
- Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực hấp thụ: Vận dụng lý thuyết năng lực hấp thụ và mô hình quang hợp của Nguyen và cộng sự (2009) (Hình 2.4 và Hình 2.5); Khung phân tích các nhân tố điều kiện của Findlay (1978) (Hình 2.6).
- Luận giải chi tiết 6 nhân tố điều kiện tại địa phương: Vốn nhân lực, Cơ sở hạ tầng, Chất lượng thể chế, Ổn định kinh tế vĩ mô, Độ mở thương mại và Năng lực hấp thụ của doanh nghiệp trong nước.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh:
- Quy trình nghiên cứu (Hình 3.1) và các khung phân tích: Khung phân tích mối quan hệ FDI - TTKT (Hình 3.2), Khung phân tích năng lực hấp thụ FDI với TTKT (Hình 3.3).
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất: Xây dựng hàm hồi quy đa biến và các phương trình hồi quy có biến trễ ARDL, mô hình hiệu chỉnh sai số ECM, mô hình ngưỡng FDI và các mô hình ARDL tích hợp biến tương tác giữa FDI với các nhân tố hấp thụ.
- Mô tả và tính toán các biến: Biến phụ thuộc đại diện cho TTKT (GRDP hoặc tốc độ tăng trưởng $g$), biến độc lập FDI, và các biến độc lập đại diện cho năng lực hấp thụ ($H$, $PCI$, $FR$, $FI$, biến vĩ mô). Bảng 3.1 tóm tắt mô tả các biến số.
- Đặt ra các giả thuyết nghiên cứu về tác động trực tiếp của FDI, tác động phản hồi của TTKT, và tác động điều tiết của các nhân tố hấp thụ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp (1997–2019) mô tả quy trình qua Hình 3.4; Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi mẫu đối với doanh nghiệp FDI và chuyên gia/nhà quản lý địa phương từ 11/2018 đến 02/2019.
- Phương pháp phân tích: Kiểm định nghiệm đơn vị ADF, ước lượng ARDL, kiểm định biên (Bound test), ước lượng hệ số ngắn hạn và dài hạn, kiểm định chẩn đoán mô hình, kiểm định Granger, ước lượng ngưỡng theo Hansen (1999), cùng kỹ thuật thống kê mô tả dữ liệu điều tra.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định tính và định lượng:
- Thực trạng FDI và TTKT tỉnh Bình Định: Trình bày quy mô vốn FDI cấp phép lũy kế đến 31/12/2019 (Hình 4.1), cơ cấu hình thức đầu tư (Hình 4.2), quy mô vốn bình quân một dự án theo ngành (Hình 4.3), tăng trưởng GRDP (Hình 4.4), năng suất lao động xã hội 1997–2019 (Hình 4.5), tỷ lệ các thành phần vốn đầu tư so với GRDP (Hình 4.6), xu thế tuyến tính giữa FDI và GRDP (Hình 4.7 và 4.8), tỷ lệ lao động qua đào tạo (Hình 4.9) và chỉ số PCI so với các tỉnh vùng KTTĐMT (Hình 4.10). Các bảng dữ liệu thống kê phản ánh lượng vốn đăng ký và thực hiện (Bảng 4.1), cơ cấu đối tác đầu tư (Bảng 4.2), cơ cấu ngành (Bảng 4.3), lao động FDI (Bảng 4.4), nộp ngân sách FDI (Bảng 4.5), giá trị gia tăng FDI (Bảng 4.6), tính ổn định GRDP (Bảng 4.7) và đóng góp của các yếu tố sản xuất (Bảng 4.8).
- Kết quả phân tích thống kê mô tả dữ liệu sơ cấp: Bảng 4.9 trình bày cơ cấu mẫu khảo sát; Bảng 4.10 và Bảng 4.11 công bố đánh giá về các yếu tố đóng vai trò năng lực hấp thụ và mức độ quan trọng của chúng; Bảng 4.12 đến Bảng 4.16 đánh giá chi tiết thực trạng từng nhân tố tại địa phương: Vốn nhân lực ($H$), Chất lượng thể chế ($PCI$), Cơ sở hạ tầng ($FR$) và Năng lực hấp thụ của doanh nghiệp trong nước ($FI$).
- Kết quả ước lượng kinh tế lượng:
- Bảng 4.17: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị theo tiêu chuẩn ADF xác nhận tính dừng của các chuỗi dữ liệu.
- Bảng 4.18, 4.19, 4.20, 4.21: Kết quả ước lượng mô hình ARDL, hệ số ngắn hạn qua mô hình ECM, hệ số dài hạn và các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình.
- Bảng 4.22: Kết quả kiểm định nhân quả Granger xác định chiều tác động giữa FDI và TTKT.
- Bảng 4.23: Kết quả ước lượng mô hình ngưỡng FDI, xác định mức quy mô vốn FDI tối ưu cần đạt được.
- Bảng 4.24, 4.25, 4.26: Kết quả ước lượng các mô hình ARDL có biến tương tác gồm $ARDL(1,1,0,1,0,1,0,1,1)$, $ARDL(1,0,1,1,0,1,0)$ và $ARDL(1,1,0,1,0,1,1,0,1)$, chỉ ra các yếu tố hấp thụ tương tác có ý nghĩa thống kê.
Chương 5. Hàm ý chính sách
Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên kết quả định lượng và định hướng phát triển của địa phương:
- Phân tích định hướng của tỉnh Bình Định về thu hút FDI và mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Đề xuất 5 nhóm hàm ý chính sách:
- Tăng cường thu hút và thúc đẩy giải ngân nguồn vốn FDI nhằm vượt ngưỡng quy mô cần thiết.
- Cải thiện các nhân tố năng lực hấp thụ địa phương, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
- Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút vốn FDI chất lượng cao.
- Thu hút FDI gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thu hút FDI gắn với việc tăng cường tính kết nối và lan tỏa công nghệ với khu vực doanh nghiệp trong nước.
- Nêu các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và Trung ương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định mối quan hệ giữa FDI và TTKT là mối quan hệ tác động qua lại và có điều kiện, được xem xét tích hợp đồng thời trên cả hai khía cạnh vốn đầu tư và năng lực hấp thụ tại một địa phương cụ thể.
- Kết quả nghiên cứu kiểm chứng và củng cố luận điểm của Lipsey và Sjöholm (2005), cho thấy sự phân hóa trong kết quả thực nghiệm giữa các nghiên cứu trước đây xuất phát từ mức độ tích lũy vốn và các điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của từng địa bàn.
- Luận án xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh tích hợp các biến tương tác giữa dòng vốn FDI với các yếu tố nội tại của địa phương. Kết quả chỉ ra hai yếu tố điều kiện then chốt là vốn nhân lực và cơ sở hạ tầng, đồng thời xác nhận vai trò quan trọng của chất lượng thể chế ($PCI$) và năng lực hấp thụ của khối doanh nghiệp nội địa ($FI$).
- Về góc độ vốn đầu tư, nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động tích cực của TTKT đối với việc thu hút FDI; ở chiều ngược lại, luận án củng cố kết luận của Nguyễn Quỳnh Thơ (2017) khi xác nhận tác động tích cực của FDI lên TTKT chỉ phát huy khi quy mô vốn giải ngân đạt đến một ngưỡng nhất định.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án khẳng định với chính quyền tỉnh Bình Định rằng việc gia tăng vốn đăng ký đơn thuần không tự động đem lại tăng trưởng, mà đòi hỏi lượng vốn thực hiện phải đạt ngưỡng quy mô tối thiểu, do đó việc thúc đẩy giải ngân vốn là nhiệm vụ trọng tâm.
- Xác định các yếu tố tiên quyết mà địa phương cần chuẩn bị để hấp thụ hiệu quả FDI, bao gồm: nâng cao chất lượng lao động, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật - giao thông, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh.
- Cung cấp hệ thống 5 nhóm hàm ý chính sách đồng bộ và các kiến nghị giải pháp cụ thể giúp cơ quan quản lý tỉnh Bình Định điều chỉnh chính sách thu hút FDI theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và chuỗi giá trị nội địa.
- Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực nghiệm cho các tỉnh có điều kiện tương đồng trong vùng Duyên hải miền Trung và phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật về kinh tế phát triển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ trên nội dung văn bản luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp phân tích chuỗi thời gian được giới hạn trong giai đoạn 1997–2019 tại một địa phương duy nhất là tỉnh Bình Định, chưa mở rộng so sánh định lượng trực tiếp dưới dạng dữ liệu bảng với toàn bộ 5 tỉnh trong vùng KTTĐMT.
- Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định (từ tháng 11/2018 đến tháng 02/2019), mang tính chất cắt ngang thời điểm, phản ánh góc nhìn của các doanh nghiệp và chuyên gia tại thời điểm khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ứng dụng mô hình hồi quy ngưỡng và kỹ thuật biến tương tác trên dữ liệu bảng cho toàn bộ vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung hoặc khu vực Duyên hải miền Trung để kiểm chứng tính đại diện và so sánh năng lực hấp thụ giữa các địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định và các tỉnh lân cận trong việc hoạch định chính sách xúc tiến đầu tư, rà soát tỷ lệ giải ngân dự án và xây dựng chương trình nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ($PCI$).
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế: Tham khảo cấu trúc áp dụng kết hợp mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian (ARDL, ECM, hồi quy ngưỡng Hansen) với phương pháp điều tra khảo sát đánh giá năng lực hấp thụ tại một địa bàn cấp tỉnh; tham khảo hệ thống tổng quan tài liệu và khung lý thuyết chi tiết tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ giải ngân vốn FDI tại tỉnh Bình Định tính đến ngày 31/12/2019 đạt bao nhiêu phần trăm so với vốn đăng ký?
Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bình Định (2019) được trích dẫn trong luận án, vốn FDI giải ngân mới chỉ đạt gần 30,9% trong tổng lượng vốn đăng ký (lũy kế 80 dự án với 756,9 triệu USD vốn đăng ký).
2. Luận án sử dụng những công cụ và mô hình kinh tế lượng nào để xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1997–2019?
Tác giả sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị ADF, mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL, mô hình hiệu chỉnh sai số ECM, kiểm định nhân quả Granger, mô hình hồi quy ngưỡng FDI theo Hansen (1999), cùng các mô hình ARDL biến tương tác gồm $ARDL(1,1,0,1,0,1,0,1,1)$, $ARDL(1,0,1,1,0,1,0)$ và $ARDL(1,1,0,1,0,1,1,0,1)$.
3. Hai nhân tố điều kiện nào đóng vai trò then chốt nhất trong năng lực hấp thụ FDI đối với TTKT tại địa phương?
Kết quả nghiên cứu của luận án chỉ ra rằng vốn nhân lực ($H$) và cơ sở hạ tầng ($FR$) là hai yếu tố then chốt nhất quyết định năng lực hấp thụ vốn FDI, bên cạnh sự hỗ trợ quan trọng từ chất lượng thể chế ($PCI$) và năng lực hấp thụ của doanh nghiệp trong nước ($FI$).
4. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện trên những đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi đối với các doanh nghiệp FDI, các chuyên gia và nhà quản lý làm công tác nghiên cứu, quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định, diễn ra từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 02 năm 2019.
5. Khung phân tích của luận án dựa trên mô hình ba kênh tác động nào về mối quan hệ FDI - TTKT?
Luận án kế thừa mô hình của Nowbutsing (2009) bao gồm 3 kênh tác động: tác động trực tiếp (kênh vốn đầu tư), tác động lan tỏa gián tiếp (kênh năng lực hấp thụ) và tác động phản hồi (từ tăng trưởng kinh tế tác động trở lại việc thu hút dòng vốn FDI).
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã giải quyết vấn đề thực tiễn và lý luận về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Bình Định giai đoạn 1997–2019. Thông qua việc kết hợp mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian ARDL, ECM, hồi quy ngưỡng với phân tích thống kê dữ liệu khảo sát sơ cấp, nghiên cứu chứng minh tác động của FDI lên tăng trưởng là quan hệ có điều kiện, đòi hỏi lượng vốn thực hiện đạt ngưỡng quy mô tối thiểu và phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực hấp thụ địa phương. Kết quả nghiên cứu xác định vốn nhân lực và cơ sở hạ tầng là hai nhân tố then chốt, từ đó cung cấp luận cứ khoa học cho 5 nhóm hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại tỉnh Bình Định.