Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" được thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính), thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 9.01, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Theo Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2021, bình quân giai đoạn 2011-2020, khối DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm khoảng hai phần ba và doanh nghiệp nhỏ chiếm gần một phần ba. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2021), khu vực này đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) và tạo việc làm cho trên 5 triệu lao động. Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII (2017) đã xác định phát triển kinh tế tư nhân—với phần lớn là DNNVV—trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV còn nhiều rào cản, chính sách tài khóa (CSTK) được xác định là công cụ vĩ mô có tác động trực tiếp và gián tiếp đến nguồn lực của doanh nghiệp. Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều biện pháp nới lỏng tài khóa thông qua điều chỉnh thu và chi NSNN, hiệu quả thực tế của các chính sách này vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều. Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về mối quan hệ giữa CSTK và hoạt động của DNNVV còn rất hạn chế về số lượng, kỹ thuật phân tích tương đối đơn giản, chủ yếu khảo sát cục bộ ở một địa phương hoặc đánh giá dựa trên cảm nhận chủ quan của doanh nghiệp trong ngắn hạn mà chưa đo lường tác động tổng thể bằng dữ liệu lớn trên phạm vi toàn quốc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu chung của luận án là phân tích ảnh hưởng của CSTK đến hoạt động của DNNVV tại Việt Nam, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách nhằm cải thiện hoạt động của khu vực doanh nghiệp này.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm ba nội dung:

  1. Xây dựng khung phân tích ảnh hưởng của CSTK tới hoạt động của DNNVV.
  2. Phân tích thực trạng việc thực hiện CSTK có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của các DNNVV tại Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện CSTK hỗ trợ các DNNVV tại Việt Nam trên cơ sở những đánh giá thực trạng.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, CSTK và ảnh hưởng của CSTK tới hoạt động của DNNVV; khảo cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
  • Phân tích tình hình hoạt động của DNNVV và việc thực hiện chính sách thu, chính sách chi NSNN tại Việt Nam.
  • Xây dựng mô hình kinh tế lượng kết hợp phân tích định tính nhằm đánh giá ảnh hưởng của thay đổi thu - chi NSNN tới hoạt động của DNNVV, đồng thời xác định sự chi phối của các nhân tố liên quan.
  • Đưa ra khuyến nghị hoàn thiện CSTK hỗ trợ hoạt động của DNNVV tại Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. CSTK tác động đến DNNVV qua những kênh nào về mặt lý thuyết?
  2. Thực trạng CSTK với DNNVV ở Việt Nam giai đoạn những năm vừa qua như thế nào?
  3. Những thay đổi CSTK qua việc điều chỉnh chính sách thu NSNN có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại Việt Nam?
  4. Việc thay đổi CSTK thông qua điều chỉnh chính sách chi tiêu NSNN ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV tại Việt Nam?
  5. Có sự khác biệt về tác động của thay đổi CSTK thông qua chính sách thu NSNN và chính sách chi NSNN tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở các ngành nghề và các vùng địa lý khác nhau không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của CSTK, cụ thể là ảnh hưởng của chính sách thu và chi NSNN tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận CSTK theo nghĩa hẹp, tập trung vào tác động của gánh nặng thu NSNN (gồm thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ nộp ngân sách khác) và ảnh hưởng của chi NSNN (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên của Chính phủ). Hoạt động của DNNVV được giới hạn ở hoạt động kinh doanh (kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác), trong đó chỉ tiêu chính được lựa chọn để phân tích trong mô hình định lượng là doanh thu.
  • Phạm vi không gian: Khối DNNVV hoạt động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và bài học kinh nghiệm tại một số quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động của DNNVV và dữ liệu định lượng giai đoạn 2011-2020 (khoảng thời gian 10 năm thực hiện chiến lược kinh tế - xã hội, phản ánh độ trễ của CSTK). Các văn bản chính sách được cập nhật đến năm 2022. Các khuyến nghị và giải pháp có thời gian áp dụng định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai kênh thực thi chính của CSTK: kênh thu nhập công và kênh chi tiêu công, ở cả hai khía cạnh tác động trực tiếp và gián tiếp.

Các nghiên cứu về kênh thu nhập công

  • Ảnh hưởng trực tiếp:

    • Nghiên cứu quốc tế: Hsieh & Parker (2006) chỉ ra việc giảm thuế đánh vào lợi nhuận tại Chile giai đoạn 1984-1986 làm tăng đầu tư ở các doanh nghiệp khó khăn thanh khoản, trong khi tăng thuế lợi nhuận giữ lại làm giảm đầu tư. Vergara (2010) sử dụng dữ liệu vĩ mô Chile (1975-2003) và dữ liệu vi mô 87 doanh nghiệp (1980-2002) khẳng định việc giảm gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thúc đẩy đầu tư tư nhân tăng 3 điểm phần trăm GDP. Ngược lại, Ivanov và cộng sự (2019) nhận thấy công cụ ưu đãi thuế tại Nga chưa mang lại kết quả rõ ràng đối với hoạt động đầu tư do còn chịu chi phối bởi bối cảnh riêng của doanh nghiệp. Mayende (2013) phân tích các công ty sản xuất tại Uganda và khẳng định ưu đãi thuế giúp tăng doanh thu và giá trị gia tăng (GTGT). Goolsbee (2004) chỉ ra thay đổi thuế TNDN tại Uganda ít ảnh hưởng đến hoạt động thực tế do doanh nghiệp chia nhỏ để tránh biểu thuế lũy tiến. Đối với DNNVV, Chen, Lee & Mintz (2002) tại các nước OECD nhận thấy thuế đánh trên lợi nhuận phân phối cao làm hạn chế hoạt động doanh nghiệp nhỏ; Twesige & Gasheja (2019) khảo sát 136 DNNVV tại Rwanda bằng hồi quy bội ghi nhận mối tương quan chặt chẽ giữa ưu đãi thuế và tăng trưởng ($R^2 = 88,8%$). Busom i Piquer, Corchuelo Martínez-Azua & Martinez Ros (2013) phát hiện DNNVV gặp khó khăn tài chính chuộng trợ cấp hơn miễn thuế R&D. Về nghĩa vụ đất đai, Ding (2003) chỉ ra thuế đất tại Trung Quốc làm gia tăng đáng kể chi phí, tạo gánh nặng ngân sách cho doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu trong nước: Phan Thị Minh Lý (2011) khảo sát 112 DNNVV tại Thừa Thiên Huế cho rằng điều chỉnh chính sách thuế khó thực hiện và có mức tác động thấp. Phạm Xuân Hòa (2014) khảo sát 400 DNNVV, xác định thuế suất, chế độ kế toán phức tạp và quy định ưu đãi chưa rõ ràng là ba yếu tố làm tăng gánh nặng thuế TNDN. Phùng Thanh Loan (2019) khảo sát 200 mẫu tại Hà Nội bằng EFA và SEM, nhận định ưu đãi thuế tháo gỡ khó khăn bước đầu nhưng còn mang tính nhỏ lẻ, thời điểm. Nguyễn Đức Thành và cộng sự (2019) dùng mô hình cân bằng tổng thể khả toán (CGE) chứng minh chi tiêu thuế tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp lớn thuộc ngành chế tạo. Anh Pham (2020) áp dụng mô hình sai biệt kép (DID) trên dữ liệu bảng 2004-2014 đánh giá việc cắt giảm 30% thuế TNDN giúp đầu tư tăng trong năm thực hiện nhưng không duy trì dài hạn. Nguyen và cộng sự chỉ ra DNNVV tại Việt Nam ít tiếp cận được ưu đãi đất đai, phải chịu chi phí thuê mặt bằng cao tại khu công nghiệp hoặc thuê lại từ doanh nghiệp nhà nước.
  • Ảnh hưởng gián tiếp:

    • Nghiên cứu quốc tế: Bird & Gendron (2007), Lustig & Higgins (2013) phân tích thuế gián thu làm giảm thu nhập thực tế của hộ gia đình. Benedek, De Mooij & Wingender (2015) nghiên cứu 17 nước EU giai đoạn 1999-2003, chỉ ra thuế GTGT không chuyển toàn bộ vào giá cả hàng hóa mà phụ thuộc vào từng nhóm mặt hàng, từ đó tác động đến tổng cầu và hoạt động của doanh nghiệp nhỏ.
    • Nghiên cứu trong nước: Vũ Thị Khánh Minh (2022) phân tích việc giảm thuế GTGT có vai trò kích cầu tiêu dùng, hạ chi phí đầu vào và giảm gánh nặng ngân sách, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.

Các nghiên cứu về kênh chi tiêu công

  • Ảnh hưởng trực tiếp:

    • Nghiên cứu quốc tế: Dvouletý, Blažková & Potluka (2021) nghiên cứu chương trình OPEI tại Cộng hòa Séc (2007-2013) trên 13.924 doanh nghiệp (trong đó 3.572 doanh nghiệp nhận trợ cấp), dùng phương pháp DID cho thấy trợ cấp trực tiếp giúp doanh nghiệp nhỏ gia tăng tài sản cố định, doanh thu, ROA và TFP sau hai năm kết thúc chương trình. Ngược lại, Seo (2017) khảo sát 11 nước OECD bằng mô hình logit bảng ghi nhận hiệu quả chi hỗ trợ trực tiếp chưa cao. Doh & Kim (2014) dùng Pooled OLS tại Gyengbuk (Hàn Quốc) chứng minh tài trợ phát triển công nghệ thúc đẩy đổi mới sáng chế của DNNVV. Hung và cộng sự (2011) khảo sát 20 DNNVV hàng đầu Malaysia nhận thấy hỗ trợ chính phủ chưa phải yếu tố quyết định do thủ tục phức tạp. Peter và cộng sự (2018) khảo sát 360 DNNVV và 20 cuộc phỏng vấn tại Nigeria chỉ ra thủ tục khắt khe hạn chế hiệu quả hỗ trợ tài chính. Loader (2005) tại Đông Bắc Anh chỉ ra doanh nghiệp lớn có ưu thế hơn DNNVV khi tham gia cung cấp hàng hóa cho khu vực công.
    • Nghiên cứu trong nước: Trần Quang Tuyến & Vũ Văn Hưởng (2018) dùng dữ liệu mảng 2007-2015 chứng minh hỗ trợ chính phủ thúc đẩy cải tiến sản phẩm ở khu vực chính thức. Võ Thanh Hải (2019) tại TP.HCM (457 doanh nghiệp năm 2015, 356 doanh nghiệp quan sát 2013-2015) dùng PSM và DID nhưng chưa tìm thấy tác động tích cực đến tăng trưởng doanh thu và năng suất. Phạm Thành Đạt (2021) dùng hồi quy OLS trên số liệu năm 2015 tại TP.HCM lại chỉ ra hỗ trợ tài chính và kỹ thuật tác động tích cực đến kết quả hoạt động. Hansen, Rand & Tarp (2009) khảo sát số liệu thập niên 1990 bằng hồi quy tham số chuẩn cho thấy hỗ trợ chính phủ ít có ý nghĩa trong giai đoạn khởi nghiệp nhưng có tác động tích cực trong dài hạn.
  • Ảnh hưởng gián tiếp:

    • Nghiên cứu quốc tế: Alesina và cộng sự (2002) tại các nước OECD chứng minh chi tiêu công—đặc biệt là quỹ lương khu vực công—gây áp lực tăng lương lên khu vực tư nhân, làm giảm lợi nhuận và đầu tư doanh nghiệp; kết luận này được Ardagna (2007) tái khẳng định qua mô hình cân bằng tổng thể động. Prasetyo (2020) nghiên cứu dữ liệu quý 2009-2019 tại Indonesia bằng OLS, chỉ ra chi tiêu chính phủ hỗ trợ tăng trưởng DNNVV nhưng ít tác động đến doanh nghiệp siêu nhỏ, trong khi đầu tư công có tác động tích cực đến mọi quy mô. Gbande, Udoh & Frank (2018) tại Nigeria (1999-2016) dùng mô hình ECM nhận thấy chi tiêu chính phủ có tác động lớn hơn thuế suất. Cicea và cộng sự (2019) tại EU khẳng định chi tiêu công hỗ trợ giá trị gia tăng của doanh nghiệp khi đặt trong tương quan với lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Abdullahi & Sulaiman (2015) tại Nigeria (1981-2010) dùng mô hình ARDL cho thấy chi tiêu chính phủ không có tác động đáng kể đến hoạt động của DNNVV.
    • Nghiên cứu trong nước: Đào Thị Bích Thủy (2014) dựa trên mô hình Ram (1986) tại 5 nước ASEAN (1990-2012) phân tích tác động ngoại ứng tích cực từ mua sắm công nhưng cảnh báo hiện tượng chèn lấn đầu tư tư nhân do gánh nặng thuế bù đắp chi tiêu. Hoàng Thị Chinh Thon, Phạm Thị Hương & Phạm Thị Thủy (2010) hồi quy dữ liệu 31 địa phương tại Việt Nam chỉ ra chi tiêu ngân sách hợp lý giúp hoàn thiện hạ tầng, gián tiếp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác lập

  1. Các nghiên cứu về kênh thu chủ yếu đánh giá riêng lẻ từng sắc thuế (nhất là thuế TNDN), chưa lượng hóa gánh nặng ngân sách (GNNS) tổng thể từ toàn bộ các nghĩa vụ tài chính (thuế, phí, lệ phí, nghĩa vụ đất đai) tác động tới hoạt động của DNNVV.
  2. Về kênh chi, các công trình trước đây tập trung vào một số khoản hỗ trợ riêng biệt, thiếu phân tích định lượng vĩ mô toàn diện về ảnh hưởng của hai khoản mục chi lớn của NSNN là chi đầu tư phát triển (ĐTPT) và chi thường xuyên (TX).
  3. Thiếu sự so sánh đa chiều về mức độ tác động của CSTK theo quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa), ngành nghề kinh doanh (xây dựng, bán buôn, bán lẻ...) và vùng kinh tế, cũng như chưa kết hợp phân tích tương tác với các yếu tố thể chế môi trường kinh doanh cấp tỉnh (PCI).
  4. Đa phần các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam chỉ giới hạn ở phạm vi địa phương hẹp, khoảng thời gian ngắn hoặc dựa trên khảo sát ý kiến chủ quan. Luận án khắc phục khoảng trống này bằng việc phân tích chuỗi dữ liệu bảng quy mô lớn toàn quốc trong 10 năm liên tục (2011-2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm doanh nghiệp và DNNVV: Luận án tiếp cận khái niệm doanh nghiệp theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Tiêu chí xác định DNNVV được tổng hợp từ hai nhóm: định tính (thị phần nhỏ, người sở hữu trực tiếp quản lý, hoạt động độc lập theo Gentrit & Justina, 2015) và định lượng (số lao động, tổng tài sản, tổng doanh thu theo Lê Thị Hồng Nhâm, 2019). Tại Việt Nam, luận án căn cứ theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP để phân loại doanh nghiệp theo 3 nhóm ngành và 3 cấp độ quy mô:
Lĩnh vực hoạt động Quy mô siêu nhỏ Quy mô nhỏ Quy mô vừa
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Lao động: < 10 người;
Tổng nguồn vốn: $\le$ 3 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: $\le$ 3 tỷ đồng
Lao động: 10 - 100 người;
Tổng nguồn vốn: 3 - 20 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: 3 - 50 tỷ đồng
Lao động: 100 - 200 người;
Tổng nguồn vốn: 20 - 100 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: 50 - 200 tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng Lao động: < 10 người;
Tổng nguồn vốn: $\le$ 3 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: $\le$ 3 tỷ đồng
Lao động: 10 - 100 người;
Tổng nguồn vốn: 3 - 20 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: 3 - 50 tỷ đồng
Lao động: 100 - 200 người;
Tổng nguồn vốn: 20 - 100 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: 50 - 200 tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ Lao động: < 10 người;
Tổng nguồn vốn: $\le$ 3 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: $\le$ 10 tỷ đồng
Lao động: 10 - 50 người;
Tổng nguồn vốn: 3 - 50 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: 10 - 100 tỷ đồng
Lao động: 50 - 100 người;
Tổng nguồn vốn: 50 - 100 tỷ đồng hoặc Tổng doanh thu: 100 - 300 tỷ đồng
  • Đặc trưng của DNNVV: Quy mô vốn và lao động nhỏ giúp vận hành linh hoạt nhưng hạn chế về năng lực cạnh tranh (Wan Hooi & Sing Ngui, 2014); tính chất sở hữu chủ yếu là tư nhân; thị trường đa dạng; nguồn lực tài chính nội bộ hạn chế, khó tiếp cận tín dụng ngân hàng (Aderemi, 2003); trình độ khoa học công nghệ thấp do thiếu vốn đầu tư R&D (Karadag, 2015); kỹ năng quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp còn hạn chế; bộ máy tổ chức tinh giản, kiêm nhiệm, bộ phận kế toán nhỏ hẹp khiến chi phí tuân thủ chính sách thuế tương đối cao.
  • Đo lường kết quả hoạt động của DNNVV: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng tổng kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và kết quả khác. Các kỹ thuật đo lường tài chính truyền thống bắt nguồn từ mô hình Dupont (1903; Neely, 1999), cùng các chỉ tiêu như ROA, ROE, ROS, TFP (Murphy, Trailer & Hill, 1996; Kaplan & Norton, 1996; Hudson và cộng sự, 2001; Selnes, Jaworski & Kohli, 1996). Trong mô hình kinh tế lượng phân tích ảnh hưởng của CSTK tại Chương 4, luận án sử dụng biến phụ thuộc đại diện cho kết quả hoạt động của doanh nghiệp là doanh thu thuần.
  • Lý luận về CSTK: Vận dụng lý thuyết kinh tế học vĩ mô về vai trò can thiệp của Nhà nước nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường (J.M. Keynes), luận án phân tích CSTK qua hai kênh: kênh thu nhập công (chính sách động viên các khoản thuế, phí) và kênh chi tiêu công (chi ĐTPT và chi TX).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu tại bàn: Rà soát, tổng hợp tài liệu học thuật trong và ngoài nước; hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSTK và tiêu chí đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp.
    • Phân tích thống kê mô tả: Phân tích số liệu thứ cấp để phản ánh bức tranh phát triển của DNNVV và diễn biến thu - chi NSNN giai đoạn 2011-2020.
    • Khảo cứu chuyên gia: Thực hiện khảo sát, phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, kế toán trưởng, kiểm toán viên tại các cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp nhằm bổ sung góc nhìn thực tiễn.
  • Phương pháp định lượng:
    • Sử dụng phần mềm Stata 16 để xử lý hồi quy dữ liệu bảng (panel data).
    • Áp dụng Mô hình hiệu ứng cố định (FEM) nhằm kiểm soát các đặc trưng riêng biệt không đổi theo thời gian của từng doanh nghiệp có tương quan với biến giải thích; Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) giả định sự khác biệt là ngẫu nhiên.
    • Sử dụng kiểm định Hausman (Hausman, 1978) để lựa chọn mô hình ước lượng phù hợp giữa FEM và REM.

Nguồn số liệu nghiên cứu

  1. Số liệu kinh tế vĩ mô: Thu thập các chỉ tiêu GDP, lạm phát từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  2. Số liệu về doanh nghiệp: Bộ dữ liệu Tổng điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011-2020 và Sách trắng Doanh nghiệp hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  3. Số liệu ngân sách: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm từ Bộ Tài chính và Sở Tài chính các địa phương.
  4. Số liệu thể chế môi trường kinh doanh: Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố giai đoạn 2011-2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong và ngoài nước về ảnh hưởng của CSTK đến hoạt động doanh nghiệp thông qua kênh thu nhập công (trực tiếp qua thuế TNDN, thuế đất; gián tiếp qua thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt) và kênh chi tiêu công (trực tiếp qua trợ cấp, bảo lãnh tín dụng, mua sắm công; gián tiếp qua chi lương khu vực công, chi hạ tầng). Tác giả tổng kết 5 giá trị khoa học kế thừa từ các công trình đi trước, đồng thời xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản tại Việt Nam: thiếu đánh giá GNNS tổng hợp, thiếu nghiên cứu định lượng vĩ mô về chi tiêu công đối với DNNVV, thiếu so sánh tương tác giữa quy mô, ngành nghề, vùng miền với PCI, và hạn chế về độ dài chuỗi dữ liệu. Từ đó, tác giả xây dựng khung phân tích tổng quát (Hình 1.1) kết nối cơ sở lý luận, thực trạng thực thi chính sách và mô hình kiểm định định lượng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách tài khóa và ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này làm rõ các khái niệm nền tảng về doanh nghiệp, phân loại tiêu chí xác định DNNVV theo phương pháp định tính và định lượng, cập nhật khung tiêu chí theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP (Bảng 2.1). Tác giả phân tích sâu 7 đặc trưng nội tại của DNNVV ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chính sách (hạn chế vốn, phụ thuộc tín dụng không chính thức, trình độ kỹ thuật và quản trị thấp, tổ chức kế toán tinh giản). Chương 2 luận giải cơ chế truyền dẫn của CSTK qua kênh thu và kênh chi tới kết quả hoạt động doanh nghiệp (được lượng hóa qua tài sản, doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu ROA, ROE theo mô hình Dupont). Tác giả cũng tổng thuật kinh nghiệm thực thi CSTK hỗ trợ DNNVV của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học cho Việt Nam về việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, thủ tục thuế đơn giản và trợ cấp mục tiêu.

Chương 3: Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và chính sách tài khóa đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chương 3 khái quát bức tranh phát triển của khu vực DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020: số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tăng trưởng liên tục, nhưng cơ cấu tài sản, doanh thu và tỷ lệ doanh nghiệp có lãi vẫn tập trung ở mức thấp so với khối doanh nghiệp lớn. Về thực trạng CSTK, chương này phân tích khuôn khổ pháp lý và kết quả thực thi các chính sách thu, chi NSNN đối với DNNVV. Tác giả tính toán diễn biến các chỉ tiêu thực tế qua các đồ thị và bảng số liệu:

  • Tỷ trọng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp theo quy mô giai đoạn 2011-2020 (Bảng 3.1).
  • Số liệu thu NSNN so với GDP (Hình 3.6), cơ cấu nộp ngân sách theo quy mô (Hình 3.7).
  • Diễn biến gánh nặng ngân sách bình quân và doanh thu bình quân theo quy mô (Hình 3.8); GNNS bình quân theo ngành nghề kinh doanh (Hình 3.9); gánh nặng thuế TNDN và lợi nhuận bình quân theo quy mô (Hình 3.10).
  • Quy mô chi NSNN (Hình 3.11), chi đầu tư phát triển theo vùng kinh tế (Hình 3.12), chi ĐTPT và chi thường xuyên bình quân của DNNVV qua các năm (Hình 3.13, Hình 3.14). Chương 3 kết luận: CSTK đã có những điều chỉnh tích cực nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhưng các ưu đãi thuế còn nhỏ lẻ, chi hỗ trợ trực tiếp chưa nhiều và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính vẫn là rào cản lớn.

Chương 4: Phân tích ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chương 4 là phần nghiên cứu định lượng trọng tâm của luận án, sử dụng phần mềm Stata 16 để ước lượng mô hình dữ liệu bảng trên bộ dữ liệu Tổng điều tra doanh nghiệp 2011-2020. Tác giả thiết lập khung phân tích mô hình (Hình 4.1), bảng mô tả các biến nghiên cứu và tác động kỳ vọng (Bảng 4.1), cùng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (Bảng 4.2). Biến phụ thuộc là doanh thu của doanh nghiệp; các biến độc lập gồm gánh nặng ngân sách (GNNS), gánh nặng thuế TNDN, chi đầu tư phát triển (chi ĐTPT), chi thường xuyên (chi TX) và chỉ số PCI. Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM.

Kết quả ước lượng thực nghiệm được trình bày qua các bảng chuyên đề:

  • Bảng 4.3: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của gánh nặng ngân sách tới hoạt động của DNNVV.
  • Bảng 4.4: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp tới hoạt động của DNNVV.
  • Bảng 4.5: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của chi đầu tư phát triển tới hoạt động của DNNVV.
  • Bảng 4.6: Kết quả ước lượng ảnh hưởng của chi thường xuyên tới hoạt động của DNNVV.

Kết quả định lượng cho thấy:

  1. GNNS và gánh nặng thuế TNDN có tác động nghịch chiều đến doanh thu của doanh nghiệp; việc cắt giảm GNNS và thuế TNDN giai đoạn 2011-2020 đã tạo hiệu ứng tích cực thúc đẩy kết quả hoạt động của DNNVV. Mức độ tác động có sự phân hóa theo ngành nghề: khối doanh nghiệp xây dựng, thương mại bán buôn và bán lẻ hưởng lợi rõ nét hơn.
  2. Cả chi ĐTPT và chi thường xuyên đều có tác động cùng chiều đến doanh thu của doanh nghiệp, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của chi thường xuyên còn mờ nhạt, trong khi chi ĐTPT thể hiện tác động tích cực rõ rệt hơn nhờ hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
  3. Yếu tố thể chế cấp tỉnh (PCI) đóng vai trò điều tiết tích cực: tại các địa phương có chỉ số PCI cao, các tác động hỗ trợ từ CSTK đối với doanh thu của DNNVV được khuếch đại rõ nét hơn.

Chương 5: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Dựa trên bối cảnh quốc tế và trong nước đến năm 2030, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện CSTK hỗ trợ DNNVV:

  • Nhóm giải pháp về chính sách thu NSNN: Áp dụng biểu thuế suất thuế TNDN ưu đãi thấp hơn mức thuế suất thông thường dành riêng cho khối DNNVV theo phân loại quy mô doanh thu/lao động; thiết lập chế độ kế toán đơn giản hóa nhằm giảm thiểu tối đa chi phí tuân thủ thuế cho doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ.
  • Nhóm giải pháp về chính sách chi NSNN: Đẩy mạnh các khoản chi hỗ trợ trực tiếp căn cứ theo quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017; tập trung ngân sách cho các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, xúc tiến thương mại, đổi mới công nghệ; tiếp tục ưu tiên nguồn vốn chi ĐTPT hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, logistics tại các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Nhóm giải pháp tăng cường thực thi chính sách và phối hợp vĩ mô: Cải cách thủ tục hành chính thuế, nâng cao tính minh bạch, tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh cấp tỉnh (chỉ số PCI) và phối hợp đồng bộ giữa CSTK với chính sách tiền tệ nhằm tối ưu hóa khả năng hấp thụ vốn của khối DNNVV.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của CSTK đối với hoạt động của DNNVV thông qua hai kênh thu nhập công và chi tiêu công.
  2. Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh chỉ rõ mối quan hệ giữa biến đổi thu - chi NSNN với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, có xét đến sự chi phối của các nhân tố đặc thù nội tại (quy mô, ngành nghề) và các nhân tố thể chế môi trường kinh doanh bên ngoài (chỉ số PCI).
  3. Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng các công cụ thuế suất mục tiêu, chế độ kế toán giản lược và chi ngân sách hỗ trợ có trọng tâm, làm cơ sở khoa học để vận dụng vào điều kiện thực tiễn Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng định lượng từ bộ dữ liệu lớn điều tra doanh nghiệp toàn quốc của Tổng cục Thống kê trong 10 năm liên tục (2011-2020), khắc phục triệt để tính hạn chế về phạm vi mẫu và thời gian của các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam.
  2. Lượng hóa thực trạng gánh nặng ngân sách (GNNS) và gánh nặng thuế TNDN của DNNVV giai đoạn 2011-2020; chỉ ra xu hướng suy giảm của GNNS có tác động thúc đẩy doanh thu doanh nghiệp, đồng thời xác định nhóm doanh nghiệp xây dựng, thương mại bán buôn và bán lẻ nhận được tác động tích cực lớn nhất từ chính sách giảm gánh nặng thu.
  3. Chứng minh thực nghiệm vai trò thúc đẩy của chi tiêu công: chi ĐTPT có tác động lan tỏa mạnh mẽ và rõ nét hơn chi thường xuyên đối với việc mở rộng doanh thu của khối DNNVV.
  4. Xác lập bằng chứng thực nghiệm về vai trò của thể chế địa phương: chất lượng môi trường kinh doanh cấp tỉnh (PCI) có tác động thúc đẩy tích cực, làm gia tăng hiệu quả hỗ trợ của CSTK đối với doanh nghiệp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ban hành mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi phân loại theo quy mô doanh thu/lao động của DNNVV.
  • Đơn giản hóa chế độ kế toán và thủ tục kê khai thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
  • Tăng cường phân bổ ngân sách chi hỗ trợ trực tiếp theo các nội dung quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017.
  • Tiếp tục đẩy mạnh giải ngân chi ĐTPT và cải cách môi trường kinh doanh cấp tỉnh để tăng khả năng tiếp cận và hấp thụ chính sách của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Về phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận CSTK theo nghĩa hẹp, chỉ tập trung vào tác động tổng hợp của chính sách thu (thể hiện qua GNNS, thuế TNDN) và chính sách chi (chi ĐTPT, chi thường xuyên); chưa đi sâu phân tích cơ chế chi tiết của từng chính sách thuế vi mô riêng lẻ hoặc các công cụ tài khóa phức tạp khác.
  2. Về chỉ tiêu đo lường hoạt động doanh nghiệp: Mô hình kinh tế lượng ở Chương 4 chỉ sử dụng duy nhất biến phụ thuộc là doanh thu để đo lường kết quả hoạt động của DNNVV, chưa kiểm định định lượng đồng thời trên các chỉ tiêu tài chính khác như lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) hay năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) do giới hạn về tính sẵn có và mức độ đồng nhất của bộ dữ liệu mảng lớn.
  3. Về phạm vi thời gian dữ liệu: Bộ dữ liệu định lượng và quyết toán NSNN kết thúc tại năm 2020; các văn bản chính sách mới chỉ cập nhật đến năm 2022, chưa bao quát được các biến động kinh tế và gói hỗ trợ phục hồi sau năm 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng chuỗi số liệu định lượng sau năm 2020 để phân tích tác động của các gói tài khóa phục hồi kinh tế giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.
  • Bổ sung các mô hình kinh tế lượng đánh giá đa chiều tác động của CSTK lên nhiều chỉ tiêu đo lường kết quả kinh doanh khác như lợi nhuận, quy mô lao động, tài sản cố định và TFP của DNNVV.
  • Phân tích sâu hơn hiệu quả của các khoản chi hỗ trợ trực tiếp cụ thể theo từng chương trình mục tiêu của Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 tại các địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế và cơ quan tài chính địa phương có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu định lượng tại Chương 4 để thiết kế biểu thuế TNDN ưu đãi theo quy mô, tối ưu hóa phân bổ vốn chi ĐTPT và thiết kế các chương trình hỗ trợ trực tiếp theo Luật Hỗ trợ DNNVV.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng, Phân tích chính sách có thể tham khảo Chương 1 về tổng quan lý thuyết thu - chi công, Chương 2 về khung tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, cùng phương pháp ứng dụng mô hình bảng (FEM/REM, kiểm định Hausman) trên phần mềm Stata 16 để xử lý dữ liệu lớn doanh nghiệp.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Các hiệp hội DNNVV và chủ doanh nghiệp có thể tham khảo các phân tích tại Chương 3 và Chương 5 để nắm bắt khung khổ pháp lý, đề xuất cơ quan quản lý đơn giản hóa thủ tục kế toán, chi phí tuân thủ thuế và tận dụng các gói hỗ trợ từ ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam căn cứ trên văn bản pháp lý nào và gồm những tiêu chí cụ thể nào?

Luận án căn cứ vào Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 và quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP (ngày 26/08/2021) của Chính phủ. Tiêu chí xác định dựa trên phương pháp định lượng theo từng lĩnh vực hoạt động (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ) với hai tiêu chí chính: số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp với tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của năm. Doanh nghiệp được phân chia thành 3 cấp độ: doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động, vốn/doanh thu không quá 3 tỷ đồng, riêng thương mại dịch vụ doanh thu không quá 10 tỷ đồng), doanh nghiệp nhỏ (tối đa 50-100 lao động tùy ngành, vốn tối đa 20-50 tỷ đồng, doanh thu tối đa 50-100 tỷ đồng) và doanh nghiệp vừa (tối đa 100-200 lao động tùy ngành, vốn tối đa 100 tỷ đồng, doanh thu tối đa 200-300 tỷ đồng).

2. Chỉ tiêu nào được luận án lựa chọn làm biến phụ thuộc trong mô hình định lượng ở Chương 4 và lý do lựa chọn là gì?

Trong mô hình kinh tế lượng ở Chương 4, chỉ tiêu được tác giả lựa chọn để đo lường kết quả hoạt động của DNNVV là doanh thu (DT). Lý do lựa chọn được nêu tại phần mở đầu và Chương 2: doanh thu là kết quả cuối cùng phản ánh quy mô và năng lực cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp thông qua giá và sản lượng tiêu thụ; đồng thời doanh thu là thước đo phổ biến, có độ ổn định và tính sẵn có cao trong bộ dữ liệu Tổng điều tra doanh nghiệp toàn quốc của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011-2020.

3. Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy tác động của chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên tới DNNVV khác nhau như thế nào?

Kết quả ước lượng tại Bảng 4.5 và Bảng 4.6 của Chương 4 chỉ ra rằng cả chi ĐTPT và chi thường xuyên đều có mối tương quan cùng chiều đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, mức độ tác động của chi thường xuyên còn chưa rõ rệt, trong khi chi ĐTPT thể hiện tác động tích cực rất rõ nét đối với việc thúc đẩy doanh thu của DNNVV thông qua việc cải thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực lưu thông và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi.

4. Gánh nặng ngân sách và gánh nặng thuế TNDN của DNNVV giai đoạn 2011-2020 có xu hướng thay đổi ra sao và khối ngành nào hưởng lợi nhiều nhất?

Số liệu tính toán thực tế tại Chương 3 và kết quả hồi quy tại Chương 4 cho thấy: trong giai đoạn 2011-2020, gánh nặng ngân sách (GNNS) bình quân và gánh nặng thuế TNDN của khối DNNVV tại Việt Nam có xu hướng giảm dần qua các năm, phản ánh nỗ lực nới lỏng tài khóa của Chính phủ. Sự sụt giảm gánh nặng này có tác động tích cực đến việc cải thiện doanh thu của doanh nghiệp. Trong đó, các DNNVV hoạt động trong ngành xây dựng, ngành bán buôn và bán lẻ là những đối tượng hưởng lợi từ các chính sách ưu đãi về thu ngân sách nhiều hơn so với các ngành nghề khác.

5. Yếu tố môi trường kinh doanh cấp tỉnh (PCI) đóng vai trò gì đối với tác động của chính sách tài khóa trong mô hình nghiên cứu?

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được đưa vào mô hình hồi quy định lượng với vai trò là biến môi trường thể chế bên ngoài. Kết quả kiểm định tại Chương 4 khẳng định năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có tác động tích cực: ở những tỉnh/thành phố có điểm số PCI cao, các cơ chế hỗ trợ từ chính sách tài khóa (cả về giảm gánh nặng thu và gia tăng chi ngân sách) phát huy hiệu quả mạnh mẽ hơn đối với việc gia tăng doanh thu của DNNVV so với các địa phương có chỉ số PCI thấp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh tại Học viện Tài chính đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của CSTK đến hoạt động của khối DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Thông qua việc kết hợp phân tích định tính với mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (FEM/REM) trên phần mềm Stata 16 từ bộ dữ liệu Tổng điều tra doanh nghiệp toàn quốc, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ nét về tác động thúc đẩy của việc giảm gánh nặng thu NSNN và gia tăng chi đầu tư phát triển đối với doanh thu doanh nghiệp. Công trình đồng thời khẳng định vai trò điều tiết quan trọng của thể chế cấp tỉnh (PCI) và đặc thù ngành nghề trong quá trình thực thi tài khóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhất quán về ưu đãi thuế TNDN, giản lược chế độ kế toán và chi hỗ trợ trực tiếp theo Luật Hỗ trợ DNNVV định hướng đến năm 2030.