Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nồng độ brassinolide đến sinh trưởng phát triển và năng suất ớt sừng vàng châu phi capsicum annuum l tại thành phố thủ đức

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nồng độ brassinolide đến sinh trưởng phát triển và năng suất ớt, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2018 - 2022

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nguồn gốc và phân loại

1.2. Đặc điểm cây ớt

1.2.1. Đặc điểm thực vật học

1.2.2. Yêu cầu ngoại cảnh

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.2.1. Điều kiện khí hậu thời tiết

2.2.2. Đặc điểm khu đất thí nghiệm

2.3. Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

2.3.1. Vật liệu thí nghiệm

2.3.2. Bố trí thí nghiệm

2.3.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.4.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất

2.4.2. Chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh hại

2.5. Quy trình kỹ thuật áp dụng

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của brassinolide đến đặc điểm sinh trưởng, sinh thực của giống ớt sừng vàng châu Phi

3.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ brassinolide đến thời gian nở hoa, hình thành quả và thu quả đầu tiên của giống ớt sừng vàng châu Phi

3.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ brassinolide đến chiều cao cây của giống ớt sừng vàng châu Phi

3.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ brassinolide đến đặc điểm thân cành của giống ớt sừng vàng châu Phi

3.2. Đặc điểm hình thái quả giống ớt sừng vàng châu Phi

3.3. Tình hình sâu bệnh hại

3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống ớt sừng vàng châu Phi

3.4.1. Ảnh hưởng của brassinolide đến các yếu tố cấu thành năng suất

3.4.2. Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và năng suất thương phẩm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Brassinolide Đến Sinh Trưởng Ớt

Brassinolide là một loại hormon thực vật quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Nghiên cứu về ảnh hưởng của brassinolide đến sinh trưởng cây trồng như ớt sừng vàng châu Phi (Capsicum annuum L.) đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng nồng độ thích hợp của brassinolide có thể cải thiện đáng kể chiều cao cây, đường kính thân và năng suất thu hoạch.

1.1. Nguồn Gốc Và Tác Dụng Của Brassinolide

Brassinolide được chiết xuất từ các loại cây khác nhau và được biết đến với khả năng kích thích sự phát triển của cây trồng. Nghiên cứu cho thấy brassinolide có thể làm tăng khả năng chống chịu của cây với điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt.

1.2. Vai Trò Của Brassinolide Trong Nông Nghiệp

Brassinolide không chỉ giúp tăng trưởng mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc sử dụng hormon thực vật này trong canh tác ớt sừng vàng có thể mang lại lợi ích kinh tế cao cho nông dân.

II. Vấn Đề Trong Sản Xuất Ớt Sừng Vàng Châu Phi

Sản xuất ớt sừng vàng châu Phi đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sâu bệnh hại và điều kiện khí hậu không thuận lợi. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất ớt và chất lượng sản phẩm. Việc tìm kiếm giải pháp hiệu quả để cải thiện tình hình sản xuất là rất cần thiết.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Ớt

Năng suất ớt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống cây, điều kiện đất đai và kỹ thuật canh tác. Việc áp dụng phân bón sinh học và các biện pháp canh tác hợp lý có thể giúp cải thiện năng suất.

2.2. Thách Thức Về Sâu Bệnh Hại

Sâu bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính làm giảm năng suất ớt. Việc sử dụng brassinolide có thể giúp tăng cường khả năng chống chịu của cây với các loại sâu bệnh này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Brassinolide

Nghiên cứu được thực hiện thông qua thí nghiệm đơn yếu tố với nhiều nồng độ brassinolide khác nhau. Mục tiêu là xác định nồng độ tối ưu để đạt được sự phát triển tốt nhất cho giống ớt sừng vàng châu Phi. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác tác động của hormon thực vật đến sinh trưởng và năng suất.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 5 nghiệm thức khác nhau về nồng độ brassinolide. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá

Các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, đường kính thân và năng suất quả được theo dõi và ghi nhận trong suốt quá trình thí nghiệm. Điều này giúp đánh giá rõ ràng tác động của brassinolide.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Brassinolide

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ brassinolide 0,8 ppm mang lại hiệu quả tốt nhất cho sự sinh trưởng và năng suất của ớt sừng vàng châu Phi. Các chỉ tiêu như chiều cao cây, đường kính thân và năng suất đều đạt mức cao nhất ở nồng độ này.

4.1. Tác Động Đến Chiều Cao Cây

Nồng độ 0,8 ppm cho chiều cao cây cao nhất, đạt 60,9 cm vào thời điểm 60 NST. Điều này cho thấy brassinolide có tác dụng tích cực đến sự phát triển chiều cao của cây.

4.2. Năng Suất Và Chất Lượng Quả

Năng suất thực thu đạt từ 14,9 - 20,5 tấn/ha, trong đó nồng độ 0,8 ppm cho năng suất thương phẩm cao nhất là 16,5 tấn/ha. Điều này chứng tỏ brassinolide không chỉ tăng trưởng mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Brassinolide Đến Ớt

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng brassinolide có thể cải thiện đáng kể sinh trưởng và năng suất của ớt sừng vàng châu Phi. Việc áp dụng nồng độ thích hợp không chỉ giúp tăng năng suất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng hormon thực vật trong sản xuất nông nghiệp. Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các nồng độ tối ưu cho các loại cây trồng khác.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Nông Dân

Nông dân nên áp dụng các biện pháp sử dụng brassinolide trong canh tác ớt để đạt được năng suất cao hơn. Việc này không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của nồng độ brassinolide đến sinh trưởng phát triển và năng suất ớt sừng vàng châu phi capsicum annuum l tại thành phố thủ đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc và phân loại 1.1 Nguồn gốc Ot (Capsicum spp) thuộc họ cà Solanaceae, có nguồn gốc từ Mexico, Trung va Nam Mỹ. Safford đã phát hiện quả ớt khô tại một nghĩa địa có 2. Vào thế kỷ thứ 16 người châu Âu mới biết đến ớt, Chrixtop Côlông đưa ớt vào Tây Ban Nha năm 1493, ớt được gieo trồng phô biến từ vùng Địa Trung Hải đến nước Anh năm 1548 và đến Trung Âu vào cuối thế kỷ thứ 16. Sau đó, người Bồ Đào Nha mang ớt từ Brasil đến An Độ năm 1885 và ớt được trồng ở Trung Quốc khoảng cuối năm 1700 và vào Triều Tiên khoảng cuối thế kỷ 17.

Ở Việt Nam, ớt được người Pháp mang sang và trồng nhiều ở miền Trung và ĐBSCL như: An Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng (Mai Thị Phuong Anh, 1999).2 Phân loại Gidi (regnum): Plantae Nganh (division): Magnoliophyta Lớp (class): Magnoliopsida Phân lớp (subclass): Asteridae Bộ (ordo): Solanales Ho (familia): Solanaceae Chi (genus): Capsicum Loài (species): Capsicum spp Có nhiều bang phân loại khác nhau nhưng theo bang phân loại gần đây thì ớt có 5 loài được trồng chính trong tông số 30 loài ớt. Loài Capsicum annuum L.; loài Capsicum frutescens L.; loài Capsicum chinense Jacquin; loài Capsicum baccatum var pendulum L. và loài Capsicum pubescens Ruiz and Pavon. Các loài ớt trông chủ yêu được phân biệt bởi câu trúc hoa và đặc điểm quả (Mai Thị Phương Anh, 1999).2 Đặc điểm cây ớt 1.1 Đặc điểm thực vật học Thân Thân thuộc loại thân gỗ, thân tròn, dé gãy.

Khi thân già, phan sát mặt đất có vỏ xù xì, hóa ban. Thân chính cây ớt dài hay ngắn phụ thuộc vào giống, thường biến động 20 - 40 cm thì ngừng sinh trưởng, trong lúc đó các nhánh mọc ra từ thân chính phát triển mạnh nhánh cấp 1, 2, 3. Khi cây gia thì khó phân biệt thân chính và các nhánh cấp. Trên thân các cành phát triển mạnh và mọc đối xứng hoặc so le tùy giống, kiểu lưỡng phân tạo cho cây ớt có dang lật ngửa, do vậy rat dé đồ khi gặp mưa, gió mạnh (đa số các giống ớt hiện nay, các cành cấp 1 nằm so le còn các cành xa cấp 1 mọc đối).

Sự phân cành trên thân chính cao hay thấp, sớm hay muộn là phụ thuộc vào các đặc tính của giống và kỹ thuật canh tác (Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, 2022). Lá Lá ớt ngoài nhiệm vụ quang hợp, thì còn là một đặc điểm rất quan trọng dé phân biệt các giống với nhau. Lá có hai dang chủ yếu: dang elip (bau duc), dang lưỡi mác. Phién lá nhẫn không có răng cưa, đầu lá nhọn, gân lá dày nổi rõ, day và so le.

Cuống lá mập, khỏe, dài, chiều dài cuống thường chiếm 1/3 so với tổng chiều dài lá (2.5 - 5 cm) tùy giống. Một số giống trên mặt lá non còn phủ lông tơ. Lá ớt nhiều hay it có ảnh hưởng sản lượng quả sau này. Lá ít không những ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây mà còn làm cho ớt it quả vì ở mỗi nách lá nơi phân cành là vi trí ra hoa, ra quả (Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, 2022).

Rễ Thuộc loại rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh về bốn phía, có thé ăn sâu tới 70 - 100 em (gieo có định) nhưng chủ yếu tập trung ở tang đất mặt 0 - 30 cm. Phân bổ theo chiều ngang với đường kính 50 - 70 em. Có hai loại rễ: rễ chính (rễ trụ) và rễ phụ (rễ bên). Bộ rễ rất háo nước, ưa 4m, ưa tơi xốp, không có rễ bat định.

Rễ ớt rat sợ ngập úng, chịu hạn khá hơn so với một sô loại cây rau khác. Sự phát triển của bộ rễ ớt có liên quan với các bộ phận trên mặt đất hay sự phân nhánh của rê có liên quan đên sự phát triên của các cành câp 1, câp 2, câp 3 trên thân. Bộ rễ ớt ăn nông hay sâu, mạnh hay yêu có liên quan đến mức độ phát triển các bộ phận trên mặt đất. Phụ thuộc vào phương pháp trồng, cầu tượng của dat, loại đất, độ am và chê độ canh tác.

Khi tưới nước day đủ, bộ rễ ăn nông phân bố rộng và ngược lại khi gặp hạn, rễ ăn sâu và phân bố hẹp. Nam được đặc tính của rễ ta phải giữ 4m, chống ung, xới xáo, vun gốc cho cây vững chắc và tăng diện tiếp xúc của rễ (Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, 2022). Hoa Ot là cây hàng năm (cây một năm), hoa lưỡng tinh (tự thụ phan), đầu nhụy chia 2 vòi dài, rất thuận tiện cho quá trình tự thụ phan. Thuong co hién tuong rung hoa, rụng nụ trên cây.

Hoa thường phân bổ đơn hoặc thành chùm (1 - 3 hoa/chùm) nhưng rât ít. Hoa ớt có màu trắng, nở vào buôi sáng vào lúc 9 - 10 giờ sáng. Qua quá trình phân hóa mam hoa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng, ầm độ, dinh dưỡng trên cây. Căn cứ vào đặc tính ra hoa phân loại: 5 + Loại hình sinh trưởng vô hạn: Khi có nhánh đầu tiên thì hoa xuất hiện sau đó cứ tiếp tục ra hoa khi xuất hiện các câp cành, cây tiếp tục sinh trưởng cho đến khi chết.

Đa sô các giông ớt có năng suât cao hiện nay đều sinh trưởng vô hạn. + Loại hình sinh trưởng hữu hạn: Khi cây xuất hiện cành thứ nhất thì có hoa đầu tiên. Hoa tiếp tục xuất hiện trên các cành thứ cấp khoảng đến cành cấp 4, 5 thì cuối ngọn xuất hiện chùm hoa cuối cùng và cây ngừng sinh trưởng chiều cao. Hiện nay, loại này nước ta ít sử dụng (Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, 2022).

Quả - Quả ớt thuộc loại quả mọng, nhiều nước, có 2 - 3 ô cách nhau bởi vách ngăn doc theo trục quả (lõi qua). Cấu tạo qua chia làm 3 phan (từ ngoài vào trong): Thịt qua, xơ thịt va vỏ quả. Quả ớt chín có màu đỏ, vàng hoặc tim đen. Dạng quả: To hoặc nhỏ, dài hoặc nhọn cuối qua (chìa vôi), quả dai cong ở cuối qua (sừng bò).

Gt ngọt quả to hon. Gt cay, ớt ngọt có nhiều hình dang: tròn det như quả cà chua, tròn dài như quả cà tím, quả đào, bầu như quả lê, hoặc dạng sừng bò, chìa vôi phụ thuộc vào đặc tính của giống và kỹ thuật canh tác. + Độ lớn, trọng lượng và số lượng quả trên cây nhiều hay ít phụ thuộc vào giống, do đó tỷ lệ chất khô/tươi của cây cũng phụ thuộc vào giống và biện pháp kỹ thuật, hàm lượng chat cay, dinh dưỡng thay đổi ngay trong quả và phụ thuộc vào giống cũng như chế độ dinh dưỡng, nước (Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, 2022). Hạt Hat có mau vàng rơm, riêng hạt của loài Capsicum pubescens có mau đen.

Hạt có chiều dài khoảng 3 - 5 mm. Một gram hạt ớt ngọt có khoảng 160 hạt, còn ớt cay có khoảng 220 hạt (Mai Thị Phương Anh, 1999). Hạt ớt nhẫn, dep, có màu vàng, Piooo hạt từ 4 - 5 ø, sức nảy mầm của hạt giống khá cao nếu bảo quản tốt có thê giữ được 2 - 3 năm (Trung tâm Khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, 2022).2 Yêu cầu ngoại cảnh Nhiệt độ Ớt là cây có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên yêu cầu ấm áp, nhiệt độ cao trong suốt quá trình sinh trưởng. Khả năng chịu hạn, chịu nóng khá nhưng chịu rét và úng kém.

Phạm vi nhiệt độ cho ớt sinh trưởng và phát triển từ 15 - 35°C, bắt đầu nảy mầm ở 15°C nhưng nảy mầm nhanh ở 25 - 30°C. - Nhiệt độ thích hợp cho quá trình ra hoa kết quả là 20 - 25°C. - Nhiệt độ không khí < 10°C và > 35°C ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của ớt. Nếu thời gian nhiệt độ cao kéo dài ớt sẽ rụng hoa, rụng lá và chết.

- Ot là cây vừa sinh trưởng vừa phát triển nghĩa là vừa ra cành lá nhưng lại vừa ra hoa quả trên cây, thời gian từ trồng đến thu hoạch qua đợt 1 là 80 - 90 ngày nếu nhiệt độ thích hợp và chăm sóc tốt. Ánh sáng Ớt là cây có nguồn gốc vĩ độ Nam nên ưa cường độ ánh sáng mạnh. Hầu hết các giống ở nước ta ưa ánh sáng ngày dài (đòi hỏi thời gian chiếu sáng 12 - 13 giờ/ngày) và cường độ chiếu sáng mạnh. Thiếu ánh sáng kết hợp nhiệt độ không khí thấp, cây con sinh trưởng khó khăn, vươn dai, vóng, quá trình phân hóa mầm hoa cũng bị ảnh hưởng, dé tận dụng ánh sáng nên bố tri nơi trồng phải giải nang.

Am độ Ớt là cây có quả mọng nước, cành lá nhiều nên yêu cầu có 1 lượng nước lớn. - Ớt yêu cầu độ âm đất cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng + Thời kỳ cây con yêu cầu 70 - 80%. + Thời ky ra hoa tạo quả yêu cầu 80 - 85%. 7 + Giai đoạn chín yêu cầu 70 - 80%.

Âm độ không khí thấp 55 - 65% trong quá trình sinh trưởng. Nếu độ 4m đất thiếu: quả bé, ít lứa quả, chín sớm, năng suất thấp. Độ ẩm cao trước khi cây nở hoa sẽ làm sinh trưởng dinh dưỡng quá mạnh, thời kỳ ra hoa, thụ phấn thụ tỉnh khó khăn, hoa bị rụng. Thời kỳ quả chín dễ bị bệnh và lâu chin, tỷ lệ khô/tươi thấp.

Phải tưới nước, che tủ luống giữ 4m, chống ung cho ớt. Dat và dinh dưỡng Ớt không kén đất nhưng tốt nhất là trồng trên đất cát pha, thịt nhẹ, đất phù sa ven sông suối (đất bãi hàng năm có ngập nước, được bồi phù sa hoặc đất có độ màu mỡ khá), đất thoát nước, giãi nắng, ớt ưa đất tơi xốp, nhẹ, tang canh tác dày. Đất đôi, đất cát nội đồng có mạch nước ngầm cao nếu được chăm sóc tốt đều cho năng suất cao. pH thích hợp: 5,5 - 6,5.

Dat phải được cay bừa tơi xôp, sạch cỏ và thoát nước tot. Trong mùa mưa, lên liếp cao ở giữa và hai bên thấp dan (dang mui ghe). Ot là cây có năng suat cao, có thời gian sinh trưởng dài lại vừa ra hoa ra quả, quả lớn cùng một lúc do vậy yêu cầu nhiều dinh dưỡng. - Ớt cần dinh dưỡng nhiều về số lượng và chất lượng.

Vì vậy sử dụng phân bón thích hợp sẽ nâng cao năng suất, chất lượng ớt. - Trong các nguyên tố dinh dưỡng, ớt hút nhiều dam, thứ đến là K và lân, Ca cũng rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng. - Bón phân gà, phân vịt, khô dầu lạc làm tăng phẩm chất ớt. Ngoài những yếu tố chính trên ớt cần các nguyên tố vi lượng dé sinh trưởng và phát triển bình thường như: Bo, Mo, cu, Fe, Mg.

Bón phân vi lượng sẽ nâng cao sản lượng và chất lượng quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ