Chương I. Tổng quan về đề tài nghiên cứu: Ảnh hưởng của biến động giá đồng đô la Mỹ tới hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Điện - Cơ Minh Phương Chương II. Cơ sở lý luận về biến động tỷ giá đồng đô la Mỹ và hoạt động nhập khẩu 8 Chương III. Thực trạng biến động tỷ giá USD và hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Điện - Cơ Minh Phương Chương 4.
Định hướng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của biến động tỷ giá USD tới hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Điện - Cơ Minh Phương 9 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ ĐỒNG ĐÔ LA MỸ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 2. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái 2. Khái niệm về tỷ giá hối đoái Theo giáo trình Tài chính Quốc tế (biên soạn bởi Bộ môn Ngân hàng – Chứng khoán Trường đại học Thương Mại, 2010), tỷ giá hối đoái được định nghĩa như sau: Trong các quan hệ kinh tế đối nội, đồng tiền được sử dụng phổ biến là nội tệ. Trái lại, trong các giao dịch kinh tế quốc tế, đồng tiền được sử dụng chủ yếu là các loại ngoại tệ mạnh, hay các đồng tiền được tự do chuyển đổi.
Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả, đầu tư quốc tế. các chủ thể thường phải chuyển đổi từ một loại tiền này sang một tiền khác theo một tỷ lệ nhất định. Tỷ lệ đó chính là tỷ giá. Có nhiều quan điểm khác nhau về tỉ giá hối đoái.
Trong đó một quan điểm có tính phổ biến: “Tỷ giá (Foreign Exchange Rute) là giá cả của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị thông qua một số đơn vị tiền tệ khúc”. Tỷ giá thể hiện tương quan về sức mua giữa các đồng tiền, là cơ sở xác định giá cả của hàng hóa, dịch vụ và đánh giá kết quả, hiệu quả các hoạt động kinh tế quốc tế. Tỷ giá là công cụ chuyển giá của các hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia. Một sự thay đổi của tỷ giá sẽ tác động tới giá cả nhập khẩu, xuất khẩu của hàng hóa, dịch vụ và thu nhập của người cư trú, người không cư trú khi họ có thu nhập thể hiện bằng nhiều đồng tiền.
Sự thay đổi của tỷ giá dẫn tới kết quả: một đồng tiền trong quan hệ tỷ giá sẽ tăng giá và đồng tiền còn lại sẽ giảm giá so với đồng tiền kia. Ngoài ra, theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định nghĩa tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nước ngoài, có sự điều tiết của Nhà Nước trên thị trường và do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố. Ví dụ: Tỷ giá USD/VND = 22. Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 10 Sau khi đưa ra khái niệm về tỷ giá hối đoái như phân tích ở trên, các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái cũng được xác định trong giáo trình Tài chính Quốc tế (Trường đại học Thương Mại, 2010) như sau: Cung – cầu ngoại tệ Coi tiền tệ như một loại hàng hóa thông thường thì nó cũng sẽ chịu sự ảnh hưởng của cung – cầu thị trường.
Trong trường hợp cung về ngoại tệ lớn hơn cầu, tỷ giá hối đoái sẽ giảm. Ngược lại, khi mà cầu lớn hơn cung sẽ làm cho giá đồng ngoại tệ tăng lên, đồng nội tệ bị mất giá và là nguyên nhân khiến cho tỷ giá hối đoái tăng lên. Cán cân thanh toán quốc tế Cán cân thanh toán quốc tế của một nước phản ánh tình hình thu - chi thực tế bằng ngoại tệ của nước đó so với các nước khác trong quan hệ giao dịch quốc tế. Cán cân thanh toán quốc tế thể hiện vị thế tài chính của quốc gia bội chi hoặc bội thu: Nếu cán cân thanh toán quốc tế bội chi (chi lớn hơn thu) thì quốc gia đó phải xuất ngoại tệ trả nợ, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ gia tăng, cầu lớn hơn cung, tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng lên.
Ngược lại, nếu cán cân thanh toán quốc tế bội thu (thu lớn hơn chỉ) thì các quốc gia khác trả nợ cho nước đó bằng ngoại tệ, dẫn đến cung ngoại tệ gia tăng, cung lớn hơn cầu, tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm xuống. Tuy nhiên sự biến động tăng giảm tỷ giá này chỉ xảy ra trong điều kiện trường hợp môi trường kinh tế ổn định, không xảy ra những biến cố kinh tế - chính trị lớn, vì những biến động này có tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi của tỷ giá. Chênh lệch lạm phát giữa các nước Theo Thuyết ngang giá sức mua (PPP), tỷ giá giữa các đồng tiền của bất kỳ hai quốc gia nào sẽ điều chỉnh để phản ánh sự thay đổi trong mức giá của hai quốc gia đó. Đây đơn giản là sự ứng dụng của luật một giá cho mức giá quốc tế.
Thuyết PPP gợi ý rằng nếu mức giá của một nước tăng tương đối so với nước khác thì đồng tiền của nước đó sẽ giảm giá, đồng tiền của nước kia sẽ tăng giá. 11 Nếu tỷ lệ lạm phát ở một nước cao hơn các nước khác thì đồng tiền nước đó có xu hướng giảm giá so với đồng tiền nước kia, do đó sức mua của đồng tiền này giảm so với đồng tiền nước kia, dẫn đến tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng lên. Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát ở nước này thấp hơn các nước khác thì đồng tiền nước đó sẽ tăng giá so với đồng tiền nước kia, sức mua của đồng tiền này tăng so với đồng tiền nước kia, dẫn đến tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm xuống. Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước Thông thường các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư vào đồng tiền có lãi suất cao bằng cách đi vay đồng tiền có lãi suất thấp để mua đồng tiền có lãi suất cao, sau đó đầu tư đồng tiền có lãi suất cao nhằm hưởng lợi nhuận do chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền tạo ra.
Nước nào có lãi suất ngắn hạn cao hơn thì luồng vốn ngắn hạn có xu hướng chảy vào nhằm thụ hưởng phần chênh lệch lãi suất cao hơn, làm cho cung ngoại hối tăng lên, dẫn đến ngoại tệ giảm giá, tỷ giá hối đoái giảm và ngược lại. Để xác định mức lãi suất của một nước lá cao hay thấp, thông thường người ta so sánh mức lãi suất của nước đó với các lãi suất quốc tế như lãi suất đi vay trên thị trường liên ngân hàng London LIBID, lãi suất quốc tế trên thị trường liên ngân hàng Singapore SIBID,. Tuy nhiên, chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự di chuyển vốn giữa các quốc gia, nhưng luồng vốn có thực sự di chuyển không, di chuyển với quy mô và tốc độ như thế nào còn tùy thuộc vào quan điểm của các nhà đầu tư, tình hình kinh tế chính trị, tình hình lưu thông tiền tệ. của quốc gia có mức lãi suất cao hơn.
Tương tự như lạm phát thì lãi suất và tỷ giá hối đoái cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Theo lý thuyết, nguồn vốn sẽ di chuyển từ nơi có lãi suất thấp đến nơi có lãi suất cao. Vì vậy, khi mà lãi suất trong nước tăng lên sẽ thu hút các nguồn tư bản từ nước ngoài vào và làm tăng nguồn ngoại tệ. Điều này làm cho tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ giảm xuống.
Vai trò của Chính phủ qua ngân hàng Trung ương 12 Chính phủ thường thông qua ngân hàng Trung ương để can thiệp vào thị trường ngoại hối. Sự can thiệp này thể hiện thông qua việc bán ra hoặc mua vào ngoại tệ với khối lượng lớn nhằm làm thay đổi quan hệ cung cầu ngoại tệ, từ đó tác động đến tỷ giá hối đoái nhằm đạt mục tiêu chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương. Động thái mua ngoại tệ vào của ngân hàng Trung ương sẽ làm tăng cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối khiến tỷ giá tăng. Ngược lại, động thái bản ngoại tệ của ngân hàng Trung ương sẽ làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, khiến tỷ giá giảm.
Ngày nay, các ngân hàng Trung ương thường xuyên can thiệp vào sự biến động của tỷ giá hối đoái bằng cách mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để tỷ giá có lợi cho nền kinh tế. Nợ công Nợ công là nguyên nhân làm thâm hụt ngân sách quốc gia. Khi gặp phải tình trạng thâm hụt ngân sách, các quốc gia sẽ có xu hướng huy động nguồn tài trợ từ nước ngoài thông qua hình thức vay nợ. Điều này làm cho nguồn cung ngoại tệ tăng lên và làm cho tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ giảm xuống Mặt khác, khi mà đất nước phải gánh chịu một khoản nợ lớn cũng là nguyên nhân khiến cho tình hình lạm phát tăng cao.
Và trong trường hợp tồi tệ nhất, đất nước phải in tiền để trả nợ thì nguồn tiền này cũng là nguyên nhân khiến cho lạm phát tăng cao. Lạm phát lại ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái. Bên cạnh đó thì khi đất nước huy động nguồn ngoại tệ để trả nợ lãi, đến một giai đoạn nào đó, nợ đã được trả hết, giá trị của đồng ngoại tệ giảm xuống, tỷ giá hối đoái cũng theo đó giảm theo. Thu nhập Thu nhập của một quốc gia cũng là nguyên nhân tác động gián tiếp đến tỷ giá hối đoái.
Khi mà thu nhập của quốc gia tăng lên tức là người dân sẽ có xu hướng thích tiêu dùng hàng ngoại nhiều hơn, lúc này nhu cầu về ngoại tệ tăng lên, dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng. Thâm hụt tài khoản vãng lai 13 Tài khoản vãng lai là cán cân thương mại của một quốc gia so với đối tác thương mại của quốc gia đó. Việc thâm hụt tài khoản vãng lai chứng tỏ rằng, quốc gia đang cần nhiều ngoại tệ hơn so với những gì họ xuất khẩu được, đồng thời họ cung cấp cho nước ngoài một lượng nội tệ nhiều hơn so với nhu cầu mua hàng hóa thực tế. Điều này làm cho nhu cầu ngoại tệ bị dư thừa, trở thành nguyên nhân dẫn đến tỷ giá hối đoái giảm.
Tỷ lệ trao đổi thương mại Tỷ lệ trao đổi thương mại chính là tỷ lệ so sánh giữa giá xuất khẩu so với giá nhập khẩu. Tỷ lệ trao đổi này lại liên quan trực tiếp đến cán cân thanh toán và tài khoản vãng lai. Đây là hai yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái.