Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam đang khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đạt 29% trong năm 2017, đứng thứ 3 toàn cầu theo xếp hạng của Tổ chức Du lịch Thế giới. Với mục tiêu đón 20 triệu lượt khách quốc tế và đóng góp hơn 10% Tổng sản phẩm quốc nội vào năm 2020, việc bảo tồn các danh lam thắng cảnh quốc gia giữ vai trò sống còn. Trong đó, Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long với tổng diện tích 1.553 km2 bao gồm 1.969 hòn đảo và vùng lõi bảo vệ nghiêm ngặt rộng 434 km2 với 775 đảo là biểu tượng hàng đầu của du lịch sinh thái biển đảo. Tuy nhiên, theo đánh giá từ Ngân hàng Thế giới, Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia chịu tổn thất nặng nề nhất do biến đổi khí hậu, hiện tượng gây thiệt hại ước tính 1,2 nghìn tỷ USD mỗi năm cho nền kinh tế toàn cầu và đẩy hơn 4,5 tỷ người vào vùng nguy hiểm.

Thực tế tại Quảng Ninh cho thấy, chỉ riêng đợt mưa lũ lịch sử năm 2015 đã gây thiệt hại trực tiếp hơn 20 tỷ đồng cho ngành du lịch địa phương. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định mức độ suy thoái của tài nguyên du lịch tự nhiên và sự gián đoạn chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch dưới sức ép của các hình thái thời tiết cực đoan. Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện chuỗi dữ liệu khí tượng hải văn 30 năm giai đoạn 1987 - 2017 tại vùng lõi di sản. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa các biến động nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng và tần suất bão, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng đồng bộ nhằm bảo vệ giá trị địa chất địa mạo và nâng cao năng lực phục hồi kinh tế biển cho giai đoạn 2020 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng khung đánh giá tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu kết hợp với lý thuyết phát triển du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới. Hệ thống lý thuyết tiếp cận dựa trên hệ sinh thái xem con người là trung tâm của hệ sinh thái xã hội, trong đó 10 hệ sinh thái biển đảo đặc trưng tại Vịnh Hạ Long giữ vai trò nâng đỡ toàn bộ chuỗi giá trị dịch vụ du lịch. Bên cạnh đó, khung tiếp cận thích ứng dựa vào cộng đồng được vận dụng để tích hợp tri thức bản địa vào mô hình quản trị rủi ro thiên tai.

Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Biến đổi khí hậu theo chuẩn định nghĩa của tổ chức quốc tế; Nước biển dâng; Hiện tượng dao động khí hậu quy mô lớn tác động lên chu kỳ nhiệt ẩm; và Tài nguyên du lịch tự nhiên theo quy định của Luật Du lịch số 09/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2017. Các yếu tố này tương tác trực tiếp với 3 trụ cột du lịch gồm: tài nguyên tự nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hoạt động điều hành lữ hành trên biển.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm chuỗi số liệu quan trắc khí tượng hải văn liên tục trong 30 năm từ 1987 đến 2017 tại 3 trạm quan trắc trọng điểm gồm Bãi Cháy, Hòn Dáu và Cửa Ông, đối chiếu cùng Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với quy mô cỡ mẫu 60 phiếu khảo sát. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được triển khai trên 3 nhóm đối tượng thực tế: cán bộ Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, cộng đồng dân cư làng chài tái định cư tại Cái Xà Cong và các doanh nghiệp vận tải du lịch biển.

Toàn bộ chuỗi số liệu định lượng được phân tích thống kê và hồi quy tuyến tính bằng hàm hồi quy bình phương nhỏ nhất để thiết lập phương trình xu thế biến đổi theo thời gian. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học là nhằm tạo ra sự kiểm chứng chéo giữa các đại lượng đo đạc vật lý thực nghiệm và cảm nhận thực tế của cộng đồng dân cư địa phương. Ngoài ra, phương pháp tham vấn chuyên gia trong lĩnh vực sinh thái biển và quản lý di sản được thực hiện để hoàn thiện các luận cứ khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích chuỗi số liệu quan trắc 30 năm giai đoạn 1987 - 2017 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực nghiên cứu có xu thế tăng tịnh tiến 0,5°C qua 30 năm, tương ứng mức tăng trung bình 0,02°C/năm. Đáng chú ý, năm 2016 ghi nhận biên độ chênh lệch nhiệt độ cực đoan kỷ lục lên tới 32,6°C giữa mức nhiệt tối cao 37,2°C vào tháng 6 và mức nhiệt tối thấp 4,6°C trong đợt rét đậm tháng 1.
  • Mực nước biển trung bình quan trắc tại trạm Hòn Dáu dâng cao tổng cộng 20 cm trong vòng 30 năm, từ mốc 186 cm năm 1987 lên 206 cm vào năm 2017. Tốc độ dâng gia tăng đột biến trong 10 năm từ 2007 đến 2017 với mức tăng 16 cm, chiếm tới 80% tổng giá trị dâng của cả 3 thập kỷ.
  • Tần suất thiên tai cực đoan gia tăng rõ rệt với 56 cơn bão đổ bộ vào khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng từ 1987 đến 2017. Giai đoạn gần đây xuất hiện những năm có tới 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp như năm 2009 và năm 2012 với sức gió giật mạnh cấp 11 đến cấp 12 đạt vận tốc 103 - 118 km/h.
  • Khảo sát xã hội học trên 60 đối tượng ghi nhận sự đồng thuận cao về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm: 100% người được hỏi xác nhận sương mù và sét xuất hiện thường xuyên, 96,6% phản ánh hiện tượng dông lốc và gió giật mạnh, 85% ghi nhận các đợt nắng nóng gay gắt kéo dài và 80% khẳng định mức độ gia tăng của rét đậm rét hại.

Thảo luận kết quả

Diễn biến gia tăng nhiệt độ và nước biển dâng phù hợp với các mô hình dự báo toàn cầu của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu và kịch bản phát thải trung bình của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sự kết hợp giữa mực nước biển dâng và các đợt triều cường với biên độ lớn từ 3,5 đến 4,0 m tại Vịnh Hạ Long đang thúc đẩy quá trình ăn mòn hóa học và cơ học chân đảo đá vôi, gây sạt lở nghiêm trọng tại Hòn Bề Hẹn, Hòn 649 và đảo Soi Sim. Quá trình nước biển dâng cao làm ngập hoàn toàn các bãi tắm tự nhiên như bãi Titop vào thời điểm triều cao, thu hẹp diện tích bãi cát thoải phục vụ du khách. Nhiệt độ nước biển tăng cao kết hợp độ đục do xói mòn gây hiện tượng tẩy trắng và làm suy thoái nghiêm trọng các rạn san hô, đe dọa trực tiếp môi trường sống của hơn 150 loài san hô và 500 loài thực vật bậc cao trong vịnh.

Các xu thế biến đổi này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường biểu diễn sự gia tăng tịnh tiến của mực nước biển trung bình năm tại trạm Hòn Dáu giai đoạn 1987 - 2017 cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ tổn thương của hệ sinh thái karst trước các đợt bão lốc. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu di sản thế giới tại Venice và các hang động ven biển Ấn Độ, cảnh báo nguy cơ suy giảm tính nguyên vẹn của cảnh quan di sản nếu thiếu các biện pháp can thiệp kỹ thuật kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chủ động ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Điều chỉnh quy hoạch không gian phát triển du lịch biển đảo theo hướng thích ứng biến đổi khí hậu. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phối hợp cùng Sở Du lịch và Ban Quản lý Vịnh Hạ Long trong giai đoạn 2020 - 2025. Mục tiêu đặt ra là tái định vị các tuyến tham quan, nâng cấp cốt nền hệ thống bến cảng, cầu tàu du lịch tại các điểm đảo thêm tối thiểu 0,5 m so với mực nước đỉnh triều lịch sử, giảm 30% nguy cơ ngập lụt hạ tầng đón tiếp.
  • Xây dựng hệ thống quan trắc tự động và cảnh báo sớm thiên tai biển tích hợp công nghệ số. Chủ thể thực hiện là Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đông Bắc trong giai đoạn 2020 - 2023. Mục tiêu đạt tỷ lệ chính xác trên 90% đối với các bản tin cảnh báo dông lốc, sóng lớn trước 3 đến 6 giờ để kịp thời điều tiết hoạt động của đội tàu du lịch hơn 500 phương tiện.
  • Triển khai chương trình phục hồi sinh thái biển và gia cố sinh học chống sạt lở bờ đảo. Chủ thể thực hiện là Chi cục Thủy sản cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành giai đoạn 2021 - 2026. Mục tiêu phục hồi từ 20% đến 25% diện tích các rạn san hô bị suy thoái, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các bãi triều cát ngầm và trồng rừng ngập mặn phòng hộ ven bờ.
  • Nâng cao năng lực thích ứng và đa dạng hóa sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long trong giai đoạn 2021 - 2025. Chương trình hướng tới tổ chức đào tạo kỹ năng du lịch sinh thái và cứu hộ cứu nạn cho 100% hộ dân tại khu tái định cư Cái Xà Cong, tạo nguồn thu nhập ổn định và giảm thiểu áp lực khai thác lên vùng lõi di sản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và cơ sở dữ liệu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý di sản: Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Sở Du lịch và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh có thể sử dụng chuỗi số liệu 30 năm làm căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ và quy hoạch hạ tầng cảng bến thích ứng thiên tai.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và vận tải thủy: Các chi hội tàu du lịch và công ty lữ hành khai thác tại Vịnh Bắc Bộ sử dụng thông tin về mùa bão và quy luật triều cường để tối ưu hóa lịch trình tham quan, nâng cao an toàn đường thủy và thiết kế các sản phẩm du lịch có trách nhiệm.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Nhóm đối tượng thuộc các ngành Biến đổi khí hậu, Quản lý tài nguyên môi trường, Du lịch học và Địa lý sinh thái có thể tham khảo phương pháp tiếp cận liên ngành, mô hình xử lý hồi quy chuỗi dữ liệu khí tượng và bảng câu hỏi điều tra xã hội học 60 mẫu chuẩn hóa.
  • Các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ: Các cơ quan như UNESCO, IUCN và Quỹ Môi trường Toàn cầu có nguồn tài liệu thực chứng đáng tin cậy để đánh giá hiện trạng bảo tồn và tài trợ các dự án phục hồi rạn san hô, bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới tại khu vực Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ gia tăng của mực nước biển tại khu vực Vịnh Hạ Long diễn biến ra sao qua các giai đoạn?
Số liệu quan trắc tại trạm Hòn Dáu ghi nhận mực nước biển dâng 20 cm trong vòng 30 năm từ 1987 đến 2017. Đáng lo ngại là tốc độ dâng tăng tốc mạnh mẽ trong thập kỷ 2007 - 2017 khi mực nước tăng thêm 16 cm, cao gấp 4 lần so với mức tăng của hai thập kỷ trước đó cộng lại.

Biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp nhất đến những dạng tài nguyên du lịch nào tại vùng lõi di sản?
Ba dạng tài nguyên chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất gồm: hệ thống đảo đá và hang động karst bị xâm thực chân đảo dẫn đến sạt lở cục bộ; các bãi tắm tự nhiên như Titop, Soi Sim bị ngập chìm khi triều cường; và các rạn san hô ngầm với hơn 150 loài san hô bị suy thoái do nhiệt độ nước biển tăng cao.

Tại sao nghiên cứu kết hợp chuỗi dữ liệu khí tượng 30 năm với khảo sát xã hội học 60 mẫu?
Chuỗi dữ liệu 30 năm từ 1987 đến 2017 giúp lượng hóa chính xác các quy luật vật lý bằng phương trình hồi quy. Việc điều tra 60 mẫu trên 3 nhóm chủ thể giúp kiểm chứng thực tế mức độ tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan lên hoạt động sinh kế và điều hành tour lữ hành hàng ngày.

Tác động của thiên tai cực đoan đã gây ra những tổn thất kinh tế cụ thể nào cho du lịch địa phương?
Thiên tai cực đoan làm gia tăng tần suất hủy chuyến và hư hỏng cơ sở vật chất. Điển hình như trận mưa lũ lịch sử năm 2015 đã gây thiệt hại hơn 20 tỷ đồng cho ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh, đồng thời các năm 2009 và 2012 chứng kiến 4 cơn bão đổ bộ làm đình trệ toàn bộ hoạt động tham quan vịnh.

Những giải pháp phi công trình nào cần ưu tiên triển khai ngay cho cộng đồng địa phương?
Nghiên cứu nhấn mạnh việc đào tạo kỹ năng chuyển đổi sinh kế cho 100% hộ dân làng chài tại Cái Xà Cong, thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin dự báo dông lốc sớm qua mạng viễn thông và tập huấn quy trình cứu hộ đường thủy trong điều kiện thời tiết gió giật cấp 9 đến cấp 10.

Kết luận

  • Chuỗi dữ liệu quan trắc 30 năm xác nhận nhiệt độ trung bình tại Vịnh Hạ Long tăng 0,5°C và mực nước biển dâng cao 20 cm, trong đó tốc độ nước biển dâng giai đoạn 2007 - 2017 đạt 16 cm.
  • Thiên tai cực đoan diễn biến phức tạp với 56 cơn bão đổ bộ trong 30 năm, gây hiện tượng xâm thực bờ đảo đá vôi, ngập úng bãi cát du lịch và tẩy trắng các rạn san hô tự nhiên.
  • Luận văn là công trình khoa học tiên phong đánh giá định lượng tác động liên ngành của biến đổi khí hậu đến tài nguyên tự nhiên và kinh tế du lịch tại Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long.
  • Khung giải pháp tích hợp giữa nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt cảnh báo sớm trước năm 2023 và phục hồi 20% rạn san hô trước năm 2026 mở ra lộ trình hành động khả thi cho chính quyền địa phương.
  • Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng ứng dụng các khuyến nghị của nghiên cứu vào kế hoạch hành động thích ứng giai đoạn 2020 - 2030 nhằm bảo tồn bền vững di sản cho tương lai.