Ảnh Hưởng Của Âm Độ Phân Gà Đến Chất Lượng Và Sản Lượng Phân Ủ Qua Máy Compo Tower

Khóa luận nông học nghiên cứu ảnh hưởng ẩm độ phân gà đến chất lượng và sản lượng phân ủ qua máy compo tower, cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về phân chuồng và phân gà

1.2. Vai trò của phân chuồng

1.3. Một số loại phân chuồng, hữu cơ

1.3.1. Phân heo

1.3.2. Phân trâu, bò

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Điều kiện thời tiết ở tỉnh Long An

2.3. Phương pháp thí nghiệm

2.4. Phương pháp xử lí số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của ẩm độ đến chất lượng phân vào

3.1.1. Nhiệt độ phân trong quá trình ủ ở khoang 1

3.1.2. Nhiệt độ phân trong quá trình ủ ở khoang 2

3.1.3. Nhiệt độ phân trong quá trình ủ ở khoang 3

3.1.4. pH, hàm lượng CHC, Nỉs phân trước khi ủ

3.2. Ảnh hưởng của ẩm độ đến sản lượng và chất lượng sản phẩm đầu ra

3.2.1. Hiệu suất sản phẩm đầu ra

3.2.2. Ẩm độ của sản phẩm đầu ra

3.2.3. pH, hàm lượng CNC, Nỉs của sản phẩm đầu ra

3.2.4. Tỉ lệ P2O5, K2O và các kim loại nặng

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Âm Độ Phân Gà Đến Chất Lượng Phân Ủ

Trong bối cảnh nông nghiệp hiện đại, việc sử dụng phân gà làm nguồn dinh dưỡng cho cây trồng ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, chất lượng và sản lượng của phân ủ từ phân gà phụ thuộc nhiều vào âm độ trong quá trình ủ. Nghiên cứu này nhằm làm rõ ảnh hưởng của âm độ phân gà đến chất lượng và sản lượng phân ủ qua máy Compo Tower, một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực ủ phân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Phân Gà Trong Nông Nghiệp

Phân gà chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt là N, P2O5 và K2O, giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất. Việc sử dụng phân gà không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng mà còn giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ ẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.2. Công Nghệ Ủ Phân Compo Tower

Máy Compo Tower là một hệ thống ủ phân hiện đại, cho phép ủ phân gà trong thời gian ngắn và hiệu quả. Công nghệ này giúp chuyển đổi chất thải hữu cơ thành phân ủ chất lượng cao, đồng thời giảm thiểu mùi hôi và ô nhiễm môi trường.

II. Vấn Đề Về Âm Độ Trong Quá Trình Ủ Phân Gà

Âm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình phân hủy và chất lượng của phân ủ. Việc kiểm soát âm độ không chỉ giúp tăng cường hiệu suất phân hủy mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng âm độ tối ưu cho quá trình ủ phân gà là 60%.

2.1. Tác Động Của Âm Độ Đến Chất Lượng Phân Ủ

Âm độ không phù hợp có thể dẫn đến sự phát triển của vi sinh vật không mong muốn, làm giảm chất lượng phân ủ. Nghiên cứu cho thấy âm độ 60% mang lại chất lượng phân ủ tốt nhất với các chỉ số pH, tỉ lệ N, P2O5 và K2O đạt yêu cầu.

2.2. Thách Thức Trong Việc Kiểm Soát Âm Độ

Việc duy trì âm độ ổn định trong quá trình ủ là một thách thức lớn. Các yếu tố như thời tiết, loại nguyên liệu đầu vào và quy trình ủ đều có thể ảnh hưởng đến âm độ, từ đó tác động đến chất lượng và sản lượng phân ủ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Âm Độ Đến Phân Ủ

Nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH TM CN công nghệ cao Hoàn Hảo Vina, với thiết kế thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên. Các nghiệm thức được bố trí với âm độ khác nhau: 70%, 60%, 50% và 40%. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức khác nhau về âm độ. Mỗi nghiệm thức được theo dõi và ghi nhận số liệu về độ ẩm, hàm lượng dinh dưỡng và trọng lượng trước và sau ủ.

3.2. Phân Tích Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả cho thấy âm độ 60% cho sản lượng phân ủ cao nhất, đạt 14,40 tấn sau 14 ngày ủ. Các chỉ số chất lượng như pH, tỉ lệ N, P2O5 và K2O đều đạt yêu cầu, cho thấy âm độ này là tối ưu cho quá trình ủ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Ủ Từ Phân Gà

Phân ủ từ phân gà sau khi được xử lý qua máy Compo Tower có thể được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Sản phẩm này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn tăng năng suất cây trồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp.

4.1. Lợi Ích Của Phân Ủ Trong Nông Nghiệp

Phân ủ từ phân gà cung cấp nguồn dinh dưỡng phong phú cho cây trồng, giúp tăng cường sức đề kháng và giảm thiểu bệnh tật. Ngoài ra, việc sử dụng phân ủ còn giúp cải thiện cấu trúc đất và tăng khả năng giữ ẩm.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty Hoàn Hảo Vina

Kết quả nghiên cứu tại công ty cho thấy việc sử dụng phân ủ từ phân gà đã giúp tăng năng suất cây trồng lên đến 20% so với việc sử dụng phân bón hóa học truyền thống.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Âm Độ Đến Phân Ủ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng âm độ là yếu tố quyết định đến chất lượng và sản lượng phân ủ từ phân gà. Âm độ 60% là tối ưu cho quá trình ủ, mang lại sản phẩm chất lượng cao và hiệu quả kinh tế cho nông dân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Phân Ủ

Nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho việc sử dụng phân gà trong nông nghiệp, đồng thời khuyến khích việc áp dụng công nghệ ủ hiện đại như máy Compo Tower để nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Đề Xuất Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ phân gà, từ đó phát triển các phương pháp ủ hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của ẩm độ phân gà đến chất lượng và sản lượng phân ủ qua máy compo tower

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về phân chuồng và phân gà 1.1 Tổng quan về phân chuồng Theo Bùi Hữu Doan và cs (2011), phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc, gia cầm bị bài tiết ra qua đường tiêu hóa. Các thành phần của phân bao gôm: Các chất hữu cơ gồm các chất protein, carbonhydrate, chất béo và các sản phẩm trao đôi của chúng, các chất vô cơ bao gồm các hợp chất khoáng (đa lượng, vi lượng). Nước là thành phần chiếm ty trọng lớn nhất, chiếm 65 — 80% khối lượng của phân. Dư lượng của thức ăn bổ sung cho gia súc, gia cầm gồm các thuốc kích thích tăng trưởng, các hormone hay dư lượng kháng sinh.

Các men tiêu hóa của bản thân gia súc, chủ yếu là các men tiêu hóa sau khi sử dụng bị mất hoạt tính và được thải ra ngoài, các mô và chất nhờn tróc ra từ niêm mạc đường tiêu hoá. Các thành phan hỗn tap từ môi trường thâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến thức ăn hay quá trình nuôi dưỡng, các yếu t6 gây bệnh như các vi khuan hay ký sinh trùng bị nhiễm trong đường tiêu hoá hay trong thức ăn. Phân chuồng là loại phân bón hữu cơ được hình thành từ chất thải động vật: nước tiểu, phân gia súc, gia cầm. Các loại phế phụ phẩm nông nghiệp (rom, ra, cỏ, rau), rác thải hữu cơ và phân xanh.

Chúng có độ âm từ 56 — 83% tùy theo từng loại phân của các loài gia súc gia cam khác nhau và có tỉ lệ N, P, K cao. Thông thường, chăn nuôi theo phương thức quảng canh lượng phân thải ra của gia súc gia cầm thường lớn hơn phương thức chăn nuôi thâm canh, nuôi có chất đệm lót cũng sẽ tạo ra lượng chất thải lớn hơn nuôi trên sàn. Lượng phân thải ra của gia súc gia cầm hằng ngày được trình bay trong bảng 1.1 Lượng phân thải ra ở gia súc, gia cầm hằng ngày Loại phân gia súc gia Phân tươi Tổng chất rắn Tổng chất cầm rắn (kg/ngày) (% tươi) (kg/ngày) Bò sữa (500 kg) 35 13 4,5 Bò thịt (400 kg) 25 13 3,2 Lợn nái (200 kg) 16 9 1,4 Lợn thịt (50 kg) 3,3 9 0,3 Cừu 38 32 12 Gà tây 0,4 25 0,09 Gà đẻ 0,12 25 0,03 Gà thịt 0,1 21 0,02 (Nguôn: New Zealand Ministry ofAgriculture & Fisheries Aglink EPP603: 1985) Thanh phan hóa hoc của phân chuồng phụ thuộc vào nguồn góc chat thải, điều kiện dinh dưỡng, lứa tuổi và trình trạng sức khỏe của gia súc gia cầm. Thanh phan nguyên tố vi lượng thay đổi phụ thuộc vào lượng thức ăn và loại thức ăn: Bo: 5 — 7 ppm, Mn: 30 — 75 ppm, Co: 0,2 — 0,5 ppm, Cu: 4 — 8 ppm, Zn: 20 — 45 ppm, Mo: 0,8 —1 ppm.

Trong quá trình ủ thì vi sinh vật sẽ phân giải thành các chất khoáng ở dang dễ hòa tan (Vũ Đình Tôn và cs, 2011). Thành phần phân gia súc gia cầm được trình bày ở bảng 1.2 Thành phần một số nguyên tô đa lượng trong phân gia súc, gia cầm (%). Loại phân H;O Nitơ P:Os KzO CaO MgO Lon 82 0,6 0,41 0,26 0,09 0,1 Trau bo 83,1 0,29 0,17 1,0 0,35 0,13 Ngựa TS 0,44 0,35 0,35 0,15 0,12 Ga 56,0 1,63 0,54 0,85 2,4 0,74 Vit 56,0 | 1,4 0,62 1,7 - (Nguon: Lé Van Can, 1975) Phân lợn, trâu, bò, ngựa được xếp vào loại phân lỏng do có hàm lượng nước khá cao từ 76 — 83%, phần vật chất khô chủ yếu là các chất hữu cơ và N, P, K khá quan trọng dưới dạng hợp chất vô cơ. Phân gia cầm thì có hàm lượng nước thấp hơn chỉ chiếm khoảng 56%, phần các hợp chất vô cơ nhất là nitơ có tỉ lệ cao hơn rất nhiều so với các phân gia súc ở trên (Vũ Đình Tôn, 2011).

Ngoài ra còn có phân bắc đây là loại phân có chất lượng cao, nhưng cần ủ kỹ hoặc sát trùng trước khi dùng. Bình quan I người lớn thai ra trong 24 gid là 133 g phân tươi, gồm có 25 g chất khô, 2 g N, 1,35 g PaOs và 0,64 g KaO (Bùi Huy Hiền, 2011).2 Vai trò của phân chuồng Trong nông nghiệp hữu cơ việc sử dụng phân bón cho cây trồng cần tuân thủ nguyên tắc nghiêm ngặc. Các loại phân sử dụng chủ yếu là phân hữu cơ và các loại phân khoáng tự nhiên, dung dịch dinh dưỡng. Theo Bùi Thị Cúc và cs (2017), phân chuồng có một số vai trò như sau: Đối với đất Phân chuông có tác dụng cải tạo tính chất của đất do có tác dụng chậm nên một phần được cây hap thụ và phan còn lại thì được dé lại trong đất.

Nguồn bổ sung min không thé thay thế cho dat trong khi bón phân khác không có khả năng bổ sung hoặc làm ổn định lượng mun trong đất.Giải phóng ra nhiều axit HaCOa, có khả năng hoa tan được các chất dinh dưỡng khó tan trong đất, dé cung cấp dinh dưỡng cho cây. 5 Có khả năng kết hợp với các chất dinh dưỡng khoáng hoà tan thành các phức hệ hữu cơ - vô cơ, có tác dụng làm giảm khả năng rửa trôi các chất đinh dung này. Đồng thời hạn chế việc cây hấp thụ các nguyên tố kim loại nặng, nên có tác dụng hạn chê sản phâm nông nghiệp bị "nhiêm ban kim loại nang". Tạo điều kiện cho tập đoàn vi sinh vật (VSV) đất phát triển mạnh, do tác dụng cung cấp thức ăn cho VSV ở thé khoáng và nguồn chat năng lượng là các chất hữu cơ.

Đồng thời hình thành một số hoạt chất sinh học (chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh) cũng tác động tới sinh trưởng và trao đôi chất của cây. Đối với cây trồng Cung cấp các chất dinh dưỡng khoáng cho cây trồng trong thành phan của phân chuồng có chứa đa dạng về chủng loại các chất dinh dưỡng: từ đa lượng, trung lượng đến vi lượng. Tạo vòng tuần hoàn vật chất tự nhiên và bảo vệ môi trường. Việc sử dụng phân chuông trong nông nghiệp còn là biện pháp xử lý nguồn gây ô nhiễm môi trường rất hợp lý, hiệu quả đối với toàn xã hội.

Có tác dụng cung cấp CO> cho cây trồng, càng bón nhiều càng tạo ra nhiều nguồn CO: cho cây (vì đưới tác động của VSV các loại phân hữu cơ được phân giải và tạo ra nhiều khí COa, làm giàu nguồn khí này cho phần khí của đất và lớp không khí sát mặt đất), kết quả cải thiện nguồn dinh dưỡng khí cho cây đặc biệt là đối với những cây trông cân nhiêu CO2, 1.3 Một số loại phân chuồng, hữu cơ 1.1 Phân heo Tại các quốc gia phát triển như Mỹ, ngành chăn nuôi heo vẫn gây ra ô nhiễm nặng nề. Bang Bắc Carolina trở thành trung tâm nuôi heo giàu nhất nước, khoảng 10 triệu con heo được nuôi tại các trang trại không lồ. Bên cạch các trang trại còn có các bề chứa phân heo, mỗi bề chứa là chục mét khối hỗn hợp phân và nước tiêu heo. Trong đó còn bị tràn phân ra khỏi bể chứa gây ảnh hưởng đến các gia đình lân cận (Trần Thị Thanh Tâm, 2020).

Theo tạp chí chăn nuôi, 2023 tổng số lợn của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 3 năm 2023 là 24,66 triệu con, tăng 6,2% so với cùng thời điểm năm 2022. Theo Lochr (1984), lượng phân thải ra hằng ngày bằng 6 — 8% khối lượng cơ thé heo. Hill và Tollner (1982), lượng phân thải ra một ngày đêm của heo có khối lượng dưới 10 kg là 0,5 - 1 kg, từ 15 — 40 kg là 1 — 3 kg phân, từ 45 — 100 kg là 3 — 5 kg phân (Lê Thanh Hải, 1997). Theo Vincent Porphyre, Nguyễn Quế Côi (2006) heo nái ngoại thải từ 0,94 — 1,79 kg/ngày, heo thịt từ 0,6 — 1,0 kg/ngày tùy theo các mùa khác nhau.

Như vậy lượng chât thải răn biên động rât lớn và còn phụ thuộc vào cả mùa vụ trong năm. Với lượng phân trung bình mỗi con lợn 2,5kg/ngày thì các trang tại có qui mô lớn nếu dùng máy tách phân có thể cho lượng phân ép (tách nước) từ vài tạ đến vài tan/ngay. Phân lợn ép có hàm lượng chất hữu cơ cao 38%, Nis khoảng 1,16%, Pis khoảng 1,38%, K khoảng 1,19%, kim loại nặng luôn nằm trong ngưỡng cho phép, do đó rất phù hợp đề làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón (QCVNI-189:2019/BNNPTNT). Tuy nhiên, phân lợn sau khi ép vẫn còn bị ảnh hưởng của vi khuẩn E.coli va Salmonella, có thê gây hại cho môi trường.

Ti lệ C/N cũng còn ở mức rất thấp xấp xi 15 (Hoàng Thái Ninh va cs, 2020).2 Phân trâu, bò Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, tổng số trâu của cả nước tính đến thời điểm cuối thang 3 năm 2023 là 2,23 triệu con, giảm 2,4%, tong số bò là 6,41 triệu con, tăng 1,9% so với cùng thời điểm năm 2022. Mỗi con trâu, bò trưởng thành trung bình thải ra 14 kg phân/ngày (Tạp chí chăn nuôi, 2023). Trong tong lượng CH¡ thải ra môi trường thì hoạt động chăn nuôi gia súc nhai lại (trâu, bò) góp 74% (Tamminga, 1992), nguy cơ phát thải CH¿ vẫn tăng lên do sự tăng số đầu con và quy mô chăn nuôi dé đáp ứng cho nhu cầu thịt ngày càng tăng của con người. Thành phần dinh dưỡng của phân trâu, bò có hàm lượng nước chiếm khoảng 83,1%, 0,29% N, 0,17% P20s, 1,0% K20, 0,35% CaO, 0,13% MgO.

Trong 10 tấn phân có thê lay ra một số nguyên tố vi lượng: Bo, Mn, Cu, Zn, Mo, Co. Phân bò chủ yếu là chất xơ khó phân hủy nên thời gian phân giải chậm lâu hoai, nhiệt độ khi ủ thấp, sau khi ủ cho hiệu quả phân bón cao.3 Phân trùn quế Theo Bui Thị Cúc và cs (2017), phân trùn quế có các tác dụng: Phân trùn qué là loại phân bón thiên nhiên giàu dinh dưỡng có tác dụng kích thích sự tăng trưởng của cây trồng. Không giống như phân chuông, phân trùn được hấp thu ngay một cách dé dàng bởi cây trồng, nó không chỉ kích thích tăng trưởng cho cây trồng mà còn tăng khả năng duy trì giữ nước trong đất và thậm chí còn có thể ngăn ngừa các bệnh về rễ. Phân trùn qué chứa các vi sinh vật có hoạt tính cao như vi khuẩn, nam mốc, đặc biệt là hệ vi khuẩn cé định đạm tự do (Azotobacter), vi khuẩn phan giai lan, phân giải cellulose va chat xúc tác sinh hoc.

Phân trùn qué cung cấp các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như đạm, lân, kali, canxi, magie. Nó cũng chứa mangan, đồng, kẽm, coban, borat, sắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ