Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phương Dung (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận chủ đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH) dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực nội bộ. Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ xu hướng phát triển bền vững toàn cầu, khi các doanh nghiệp không chỉ chú trọng mục tiêu lợi nhuận, chính sách giá hay công nghệ mà còn phải gia tăng đóng góp cho xã hội và môi trường. Dẫn chứng báo cáo của công ty tư vấn EPG, tác giả nêu rõ các doanh nghiệp Hoa Kỳ và Anh Quốc trong danh sách Fortune Global 500 đã chi tiêu 15,2 tỷ đô la cho TNXH vào năm 2013. Tại Việt Nam, ngành dệt may đóng vai trò trụ cột trong sản xuất và giải quyết việc làm, song cũng đối diện với nhiều tác động tiêu cực về môi trường như lượng khí thải, vật liệu thừa và ô nhiễm tiếng ồn. Về mặt nội bộ, nhân sự ngành dệt may thường xuyên biến động do tính chất công việc lặp đi lặp lại, áp lực cường độ lao động và thời gian khiến nhiều lao động chuyển ngành. Công ty Cổ phần May xuất khẩu Ambitex Huế (Ambitex Huế) là một đơn vị sản xuất đặc thù với lực lượng lao động lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực thi các chính sách TNXH nhằm ổn định nhân sự.
Về vấn đề nghiên cứu, tác giả nhận định các nghiên cứu về mối quan hệ giữa TNXH và sự gắn bó của nhân viên tại doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế và kết quả chưa thực sự thống nhất. Từ đó, tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thực trạng thực hiện TNXH tại Ambitex Huế là như thế nào?
- Tác động của TNXH tới sự gắn bó với tổ chức của nhân viên của Ambitex Huế là như thế nào?
- Nếu TNXH tác động tích cực (cùng chiều) đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên thì làm thế nào để tăng cường thực hiện TNXH tại Ambitex - Huế?
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ambitex Huế, từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy thực hiện TNXH nhằm nâng cao sự gắn bó với tổ chức của người lao động.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ảnh hưởng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên.
- Phân tích thực trạng và kiểm định ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên Ambitex Huế.
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhằm nâng cao sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ambitex Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của TNXH của doanh nghiệp đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ambitex Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Ambitex Huế (150 An Dương Vương, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu sơ cấp được khảo sát từ ngày 25/04/2024 đến ngày 05/06/2024.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng thực hiện TNXH và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần TNXH nội bộ tới sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa kinh điển về TNXH của Milton Friedman (1970), Keith Davis (1973), Carroll (1999), Matten và Moon (2004), và EIC (2005). Các tiêu chuẩn quản trị quốc tế như ISO 14001 (quản lý môi trường) và ISO 26000 (hướng dẫn trách nhiệm xã hội) được viện dẫn để làm rõ các tiêu chí: bảo vệ môi trường, quyền lợi và phúc lợi người lao động, phát triển cộng đồng bền vững và đạo đức kinh doanh. Đi sâu vào TNXH nội bộ đối với nhân viên, tác giả tổng hợp 4 cấu phần chính: Quan hệ lao động (Ngo và cộng sự, 2008), Cân bằng giữa công việc và cuộc sống (Wong & Ko, 2009; Smith & Gardner, 2007), Sức khỏe và an toàn nơi làm việc (Sutherland & Cooper, 1990; Luật Lao động 2019), Đào tạo và phát triển (Lee & Bruvold, 2003; Thang & McLean, 2021). Về lý thuyết sự gắn bó với tổ chức, tác giả kế thừa mô hình ba thành phần của Meyer & Allen (1991, 1997) bao gồm cam kết tình cảm (Affective commitment), cam kết liên tục (Continuance commitment) và cam kết quy chuẩn (Normative commitment), cùng các quan điểm của Kanter (1968), Porter và cộng sự (1974), Mowday và cộng sự (1979).
Khóa luận tổng quan các công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước: Brammer và cộng sự (2007) khảo sát 4.712 nhân viên dịch vụ tài chính tại Anh; Shen & Zhu (2011) nghiên cứu 784 nhân sự ngành sản xuất nhôm tại Trung Quốc; Dögl & Holtbrügge (2014) so sánh dữ liệu giữa Đức, Hoa Kỳ, Ấn Độ và Trung Quốc; Kundu & Gahlawat (2015) khảo sát 563 nhân viên tại 204 doanh nghiệp Ấn Độ; Mory và cộng sự (2016) nghiên cứu 2.081 nhân viên công ty dược tại Đức dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội; Thang & Fassin (2017) khảo sát 256 người tại các doanh nghiệp dịch vụ có chứng chỉ ISO 26000 tại Việt Nam.
Từ tổng quan nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 giả thuyết:
- H1: Quan hệ lao động tác động cùng chiều (tích cực) đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ambitex Huế.
- H2: Cân bằng giữa công việc và cuộc sống tác động cùng chiều (tích cực) đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ambitex Huế.
- H3: An toàn và sức khỏe tác động cùng chiều (tích cực) đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ambitex Huế.
- H4: Đào tạo và phát triển tác động cùng chiều (tích cực) đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ambitex Huế.
Thang đo đề xuất gồm 23 biến quan sát: Quan hệ lao động (QH1 - QH6, kế thừa Ngo và cs., 2008; Thang & Fassin, 2017); Cân bằng công việc và cuộc sống (CB1 - CB4, kế thừa Wong & Ko, 2009; Smith & Gardner, 2007); An toàn và sức khỏe (AT1 - AT5, kế thừa Sutherland & Cooper, 1990; Luật Lao động 2019); Đào tạo và phát triển (DT1 - DT4, kế thừa Lee & Bruvold, 2003; Luật Lao động 2019); Mức độ gắn bó của nhân viên (GB1 - GB4, kế thừa Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cs., 2021).
Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Tổng hợp các nghiên cứu; (3) Hoàn thành cơ sở lý luận; (4) Hoàn thành bảng hỏi khảo sát; (5) Xử lý số liệu và viết kết quả; (6) Kết luận và báo cáo.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2021 - 2023 do các phòng ban chức năng của Ambitex Huế cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Chọn mẫu theo công thức Slovin (1984) với tổng thể nhân sự $N = 175$ người, sai số cho phép $e = 7%$, quy mô mẫu tối thiểu là 95 người. Tác giả phát ra 120 bảng hỏi, thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Phương pháp xử lý số liệu bằng SPSS 22 và Excel 2019:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (hệ số $\alpha \ge 0,8$ là tốt; từ $0,7$ đến $0,8$ là sử dụng được; $\ge 0,6$ chấp nhận được cho khái niệm mới).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ $0,5$ đến $1$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, đánh giá hệ số tải nhân tố Factor Loading).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$ từ $-1$ đến $1$).
- Mô hình hồi quy bội: $Y = \beta_0 + \beta_1X_1 + \beta_2X_2 + \beta_3X_3 + \beta_4X_4 + e$ (với $Y$ là sự gắn bó; $X_1$ đến $X_4$ lần lượt là quan hệ lao động, cân bằng công việc - cuộc sống, an toàn sức khỏe, đào tạo và phát triển).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự gắn bó của người lao động với tổ chức
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TNXH của doanh nghiệp và sự gắn bó với tổ chức của người lao động. Tác giả tổng hợp các góc nhìn học thuật qua bảng so sánh định nghĩa từ năm 1970 đến năm 2005. Bốn tiêu chí cốt lõi trong TNXH của doanh nghiệp được phân tích gồm: bảo vệ môi trường (áp dụng quy trình sản xuất sạch, hệ thống ISO 14001, năng lượng tái tạo), bảo đảm quyền và phúc lợi nhân viên, tham gia phát triển cộng đồng bền vững và tuân thủ đạo đức kinh doanh.
Về mặt lợi ích, tác giả phân định thành hai nhóm:
- Lợi ích đối với doanh nghiệp: Tăng giá trị thương hiệu và uy tín, gia tăng sự gắn kết nội bộ, tiết giảm chi phí sản xuất (nhờ tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và giảm chất thải), thu hút và giữ chân nhân tài, mở rộng cơ hội thâm nhập các thị trường quốc tế khắt khe (EU, Mỹ, Nhật Bản), thu hút nhà đầu tư và phòng ngừa các rủi ro pháp lý.
- Lợi ích đối với xã hội: Cải thiện chất lượng sống cộng đồng địa phương, giảm thiểu ô nhiễm không khí và môi trường tự nhiên, thúc đẩy đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, tạo việc làm và nâng cao vị thế cạnh tranh quốc gia.
Về mặt gắn bó với tổ chức, chương 1 phân tích chi tiết ba thành phần của Allen & Meyer: cam kết tình cảm phát triển thông qua trải nghiệm tích cực và sự tương đồng về giá trị; cam kết liên tục bắt nguồn từ việc tính toán chi phí rời bỏ tổ chức (mất thu nhập, thâm niên, quan hệ xã hội); cam kết quy chuẩn dựa trên ý thức nghĩa vụ và nguyên tắc tương hỗ đối với đơn vị đã đầu tư đào tạo. Dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu tiền đề và đối chiếu với Luật Lao động 2019, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 23 mục hỏi cụ thể.
Chương 2: Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến mức độ gắn bó của nhân viên đối với Ambitex Huế
Chương này trình bày thực trạng hoạt động kinh doanh, biến động nhân sự, việc thực hiện các chính sách TNXH tại Ambitex Huế và kết quả xử lý dữ liệu điều tra 110 người lao động.
Ambitex Huế được thành lập theo hình thức công ty cổ phần, đặt trụ sở tại số 150 An Dương Vương, TP. Huế (mã số thuế 3301689043). Bộ máy quản lý gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật - điều hành sản xuất.
Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh sự biến động lớn về biên lợi nhuận:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (tr.đồng) |
Năm 2022 (tr.đồng) |
Năm 2023 (tr.đồng) |
Tăng giảm 2022/2021 (%) |
Tăng giảm 2023/2022 (%) |
| Tổng doanh thu |
1.514 |
- |
- |
+8,00% |
+189,83% |
| - Doanh thu bán hàng & DV |
1.271 |
- |
- |
- |
+189,82% |
| - Doanh thu hoạt động TC |
0 |
0 |
243 |
0,00% |
0,00% |
| Tổng chi phí |
1.528 |
- |
- |
+6,00% |
+200,79% |
| - Giá vốn hàng bán |
0 |
0 |
31.153 |
0,00% |
0,00% |
| - Chi phí bán hàng |
66.682 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.343 |
- |
- |
- |
+178,28% |
| - Chi phí tài chính |
0 |
0 |
375.331 |
0,00% |
0,00% |
| - Chi phí khác |
4.299 |
- |
- |
+271,00% |
-5,83% |
| Tổng lợi nhuận |
125.843 |
169.147 |
92.519 |
+34,00% |
-54,70% |
| - Lợi nhuận từ HĐKD |
108.314 |
- |
- |
+39,00% |
-50,77% |
| - Lợi nhuận khác |
-4.699 |
- |
- |
-271,00% |
-5,83% |
| - Thuế TNDN hiện hành |
21.013 |
- |
- |
- |
-50,29% |
Về quy mô và cơ cấu lao động giai đoạn 2021 - 2023:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 (Người - %) |
Năm 2022 (Người - %) |
Năm 2023 (Người - %) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
166 (100%) |
176 (100%) |
175 (100%) |
+6% |
-1% |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
79 (48%) |
84 (48%) |
73 (42%) |
+6% |
-15% |
| - Nữ |
87 (52%) |
92 (52%) |
102 (58%) |
+5% |
+10% |
| Theo trình độ |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
12 (7%) |
15 (9%) |
15 (9%) |
+20% |
0% |
| - Cao đẳng - Trung cấp |
12 (7%) |
12 (7%) |
25 (14%) |
0% |
+52% |
| - Khác (phổ thông) |
126 (76%) |
150 (85%) |
138 (79%) |
+16% |
-9% |
| Theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
| - Dưới 25 tuổi |
24 (14%) |
27 (15%) |
17 (10%) |
+11% |
-59% |
| - Từ 25 đến 45 tuổi |
86 (52%) |
110 (63%) |
109 (62%) |
+22% |
-1% |
| - Trên 45 tuổi |
46 (28%) |
29 (16%) |
49 (28%) |
-59% |
+41% |
| Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
| - Lao động gián tiếp |
17 (10%) |
17 (10%) |
17 (10%) |
0% |
0% |
| - Công nhân phục vụ |
25 (15%) |
17 (10%) |
25 (14%) |
-47% |
+32% |
| - Công nhân bảo trì |
23 (14%) |
15 (9%) |
19 (11%) |
-53% |
+21% |
| - Công nhân trực tiếp SX |
101 (61%) |
137 (78%) |
114 (65%) |
+26% |
-20% |
Về thực trạng thực hiện TNXH tại Ambitex Huế:
- Thời gian làm việc: Doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc 8 giờ/ngày, 44 giờ/tuần (từ 8h00 đến 17h00). Người lao động được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút tính vào giờ làm việc; ca đêm nghỉ 1 giờ; chuyển ca nghỉ tối thiểu 10 giờ. Hằng ngày, công nhân có hai khoảng nghỉ ngắn 10 phút vào buổi sáng (10h00 - 10h10) và buổi chiều (15h00 - 15h10). Các bộ phận phân chia ca kíp cụ thể (chuyền may, hoàn thành, cắt, thêu, tổ cấp dưỡng từ 6h00, tổ nồi hơi từ 5h30). Làm thêm giờ được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, có thỏa thuận văn bản và bồi dưỡng bằng tiền hoặc hiện vật. Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi không phải làm đêm hay làm thêm giờ.
- Sức khỏe và an toàn lao động: Công ty trang bị bảo hộ lao động (khẩu trang, mũ, tạp dề); tổ chức tập thể dục giữa giờ lúc 10h00 và 15h00 theo nhạc; phòng y tế bố trí ngay tại xưởng với đầy đủ dụng cụ sơ cứu; khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm; nhà ăn gần xưởng phục vụ suất ăn trị giá 16.000 đồng; định kỳ huấn luyện diễn tập phòng cháy chữa cháy.
- Chống lao động cưỡng bức: Công ty ban hành văn bản chính sách nghiêm cấm đe dọa, giam hãm hay ép buộc làm việc nhằm đảm bảo quyền tự do lao động.
Về quy trình xử lý số liệu định lượng: Sau khi thu thập mẫu khảo sát $n = 110$, khóa luận tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho 5 nhóm nhân tố, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's test, ma trận xoay nhân tố, Eigenvalue và tổng phương sai trích), phân tích tương quan Pearson và ước lượng hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết H1, H2, H3, H4.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy thực hiện TNXH nhằm nâng cao sự gắn bó với tổ chức của nhân viên cho Ambitex Huế
Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh, đặc thù nhân lực và kết quả kiểm định mô hình, chương 3 đề xuất định hướng cùng 4 nhóm giải pháp gắn trực tiếp với các cấu phần TNXH nội bộ:
- Giải pháp về quan hệ trong lao động: Tăng cường đối thoại định kỳ giữa người sử dụng lao động và đại diện công đoàn; xây dựng quy trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp minh bạch; đảm bảo tính công bằng trong đánh giá thi đua, khen thưởng và cơ hội thăng tiến.
- Giải pháp về cân bằng công việc và cuộc sống: Tối ưu hóa kế hoạch sản xuất để hạn chế làm thêm giờ kéo dài; giám sát chặt chẽ việc thực thi thời gian nghỉ ngơi, nghỉ phép năm và các chế độ nghỉ thai sản; duy trì các cữ nghỉ ngắn giải lao giữa giờ.
- Giải pháp về an toàn lao động: Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị may mặc nhằm giảm thiểu tiếng ồn và nguy cơ tai nạn; tăng cường giám sát việc mang bảo hộ lao động; duy trì chất lượng bữa ăn ca và công tác khám sức khỏe định kỳ.
- Giải pháp về đào tạo và phát triển: Đa dạng hóa các hình thức đào tạo thông qua công việc (kèm cặp tại chuyền may); tư vấn lộ trình công danh rõ ràng; hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng kỹ năng nghề và năng lực quản trị cho đội ngũ kế cận.
Đồng thời, khóa luận nêu một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ chính sách và tạo hành lang pháp lý thúc đẩy doanh nghiệp thực thi TNXH.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được tác giả trích xuất từ Ambitex Huế:
- Về kết quả tài chính: Doanh thu của Ambitex Huế tăng trưởng qua các năm (từ 1.514 triệu đồng năm 2021 lên mức tăng 189,83% vào năm 2023, doanh thu bán hàng chiếm 100%). Tuy nhiên, chi phí tăng mạnh $200,79%$ vào năm 2023 (trong đó chi phí tài chính ghi nhận 375,331 triệu đồng, giá vốn 31,153 triệu đồng) đã khiến tổng lợi nhuận năm 2023 sụt giảm $54,70%$ so với năm 2022, chỉ còn 92,519 triệu đồng.
- Về nhân sự: Lao động biến động quanh mức 166 đến 176 người (năm 2023 là 175 người). Lao động nữ chiếm đa số ($58%$), trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng áp đảo ($79%$), công nhân trực tiếp sản xuất chiếm $65%$, độ tuổi 25 - 45 chiếm $62%$.
- Về thực thi TNXH nội bộ: Công ty bảo đảm thời gian làm việc chuẩn 44 giờ/tuần; tổ chức hai khoảng nghỉ ngắn 10 phút kết hợp tập thể dục tại chỗ; duy trì phòng y tế tại xưởng; tổ chức khám sức khỏe 2 lần/năm; cung cấp suất ăn ca 16.000 đồng/suất và thực hiện chính sách chống lao động cưỡng bức.
- Về mặt định lượng: Nghiên cứu thiết lập và kiểm định hệ thống thang đo 23 biến quan sát, đo lường tác động của 4 khía cạnh TNXH đối với mức độ gắn bó của 110 nhân viên.
Về mặt đóng góp: Tác giả tự nêu việc hệ thống hóa khung lý thuyết TNXH nội bộ sát với bối cảnh một doanh nghiệp may mặc cụ thể tại miền Trung; cung cấp dữ liệu thực chứng về thực trạng lao động và tài chính; đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với quản trị quan hệ lao động, an toàn vệ sinh và đào tạo nghề nhằm giữ chân nhân sự cho Ambitex Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 110 phiếu hợp lệ (tính toán theo công thức Slovin với mức sai số tương đối cao $e = 7%$ từ tổng thể 175 người). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện khiến tính đại diện chưa đạt mức tối ưu.
- Về phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Ambitex Huế, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp dệt may khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về mô hình: Khóa luận chỉ đánh giá tác động trực tiếp của 4 biến độc lập đến sự gắn bó mà chưa đưa vào các biến trung gian (như sự thỏa mãn công việc) hoặc biến điều phối như các công trình quốc tế đã gợi ý.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên.
- Thực hiện nghiên cứu so sánh đa doanh nghiệp trong ngành dệt may tại miền Trung.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều phối nhằm làm rõ hơn cơ chế tác động của TNXH đến sự gắn bó lâu dài của người lao động.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực: Đáng tham khảo chương 1 về hệ thống hóa lý thuyết TNXH nội bộ và cách thức hiệu chỉnh thang đo Likert (23 biến quan sát) kết hợp giữa nghiên cứu của Thang & Fassin (2017) với các điều khoản của Luật Lao động 2019.
- Giảng viên và người làm nghiên cứu định lượng: Tham khảo quy trình thiết kế bảng hỏi, cách vận dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin cho quần thể hữu hạn đã biết trước và các bước xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
- Nhà quản lý doanh nghiệp dệt may: Tham khảo các dữ liệu thực tế tại chương 2 về cách thức bố trí ca kíp, giải pháp nghỉ giải lao 10 phút tập thể dục giữa giờ và cơ cấu tổ chức phòng y tế tại xưởng nhằm cải thiện môi trường làm việc cho công nhân may mặc.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên công thức nào và kết quả thu thập thực tế ra sao?
Tác giả áp dụng công thức Slovin (1984) cho tổng thể nhân sự đã biết trước của công ty là $N = 175$ người, với mức sai số cho phép $e = 7%$. Quy mô mẫu tối thiểu cần điều tra được tính ra là 95 người. Trên thực tế, tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát và thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.
2. Tình hình tài chính của Ambitex Huế trong năm 2023 có biến động đặc thù gì giữa doanh thu và lợi nhuận?
Năm 2023, doanh thu của công ty tăng đột biến $189,83%$ so với năm 2022 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thêm 1.664,271 triệu đồng). Tuy nhiên, tổng chi phí cũng tăng vọt $200,79%$ (do phát sinh chi phí tài chính 375,331 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng $178,28%$ và giá vốn hàng bán ghi nhận 31,153 triệu đồng). Do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu, tổng lợi nhuận năm 2023 giảm mạnh $54,70%$ (giảm 76,628 triệu đồng so với năm 2022), chỉ đạt 92,519 triệu đồng.
3. Cơ cấu lực lượng lao động tại Ambitex Huế mang những đặc thù gì của ngành dệt may?
Dữ liệu năm 2023 cho thấy nhân lực công ty mang tính chất đặc thù rõ nét: lao động nữ chiếm ưu thế với 102 người ($58%$), trong khi nam giới là 73 người ($42%$). Về trình độ học vấn, lao động phổ thông (trình độ khác) chiếm áp đảo với 138 người ($79%$), trình độ đại học chỉ chiếm $9%$ và cao đẳng - trung cấp chiếm $14%$. Về tính chất công việc, công nhân trực tiếp sản xuất là lực lượng nòng cốt với 114 người ($65%$).
4. Chế độ thời gian làm việc và nghỉ ngơi tại xưởng may Ambitex Huế được tổ chức như thế nào?
Công ty áp dụng thời gian làm việc chuẩn 8 giờ/ngày và 44 giờ/tuần. Giờ hành chính phổ biến từ 8h00 đến 17h00. Người lao động được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút (được tính vào giờ làm việc). Đặc biệt, mỗi ngày công nhân được bố trí 2 lần nghỉ ngắn 10 phút vào buổi sáng (10h00 - 10h10) và buổi chiều (15h00 - 15h10) kết hợp tập thể dục nhẹ nhàng tại chỗ trên nền nhạc.
5. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào và số lượng mục hỏi là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập: Quan hệ lao động (6 biến quan sát: QH1 - QH6), Cân bằng giữa công việc và cuộc sống (4 biến quan sát: CB1 - CB4), An toàn và sức khỏe (5 biến quan sát: AT1 - AT5), Đào tạo và phát triển (4 biến quan sát: DT1 - DT4). Biến phụ thuộc là Sự gắn bó của nhân viên tại Ambitex Huế (4 biến quan sát: GB1 - GB4). Tổng cộng bảng hỏi sử dụng 23 biến quan sát thang đo Likert.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Phương Dung đã phản ánh bức tranh thực trạng về việc thực hiện trách nhiệm xã hội nội bộ và mức độ gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Ambitex Huế. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 và dữ liệu điều tra sơ cấp từ 110 nhân viên, đề tài đã chỉ ra những biến động lớn về tài chính, đặc điểm nhân lực dệt may cũng như các chế độ phúc lợi, an toàn lao động đang áp dụng tại doanh nghiệp. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát 4 khía cạnh lý thuyết về quan hệ lao động, cân bằng công việc, an toàn sức khỏe và đào tạo nghề. Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh và các nhà quản lý nhân sự trong việc xây dựng chính sách giữ chân lao động ngành may mặc.