Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp dệt may phải đối mặt với nhiều sức ép về tối ưu hóa chi phí, cải tiến kỹ thuật và ổn định chuỗi cung ứng. Bên cạnh việc đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ, yếu tố con người được xem là nhân tố mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức. Động lực làm việc của người lao động tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng hoàn thành nhiệm vụ cũng như mức độ gắn kết lâu dài với tổ chức.
Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng là một doanh nghiệp có quy mô trong ngành dệt may với lực lượng lao động lớn. Tuy nhiên, trong giai đoạn hoạt động gần đây, doanh nghiệp gặp phải thực trạng biến động nhân sự, tỷ lệ luân chuyển lao động cao và cơ cấu tổ chức thiếu tính ổn định. Thực tế này đặt ra yêu cầu phải khảo sát, nhận diện rõ những nhân tố tác động đến động lực làm việc của đội ngũ nhân viên văn phòng nhằm xây dựng các giải pháp quản trị phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc của khối nhân sự này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về động lực làm việc của người lao động trong tổ chức.
- Phân tích và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng?
- Làm thế nào để nâng cao động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng.
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên văn phòng đang làm việc tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng, số 25 đường Trần Quý Cáp, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tài chính, kinh doanh và cơ cấu lao động thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh điển về quản trị nhân sự và tâm lý học hành vi:
- Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1970): Phân chia nhu cầu con người thành 5 thứ bậc từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý, Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội, Nhu cầu được tôn trọng và Nhu cầu tự thể hiện.
- Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Chia các yếu tố tác động đến tâm lý lao động thành hai nhóm: Nhóm nhân tố bên trong (yếu tố thúc đẩy) mang lại sự thỏa mãn thực sự và Nhóm nhân tố bên ngoài (yếu tố duy trì) có tác dụng ngăn ngừa sự bất mãn tại nơi làm việc.
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xác lập công thức động lực $M = E \times I \times V$ dựa trên ba mối quan hệ: Kỳ vọng (Expectancy - nỗ lực dẫn đến kết quả), Công cụ (Instrumentality - kết quả mang lại phần thưởng) và Giá trị (Valence - giá trị phần thưởng đối với cá nhân).
- Mô hình các yếu tố động viên: Kế thừa mô hình mười yếu tố động viên nhân viên của Kovach (1987), nghiên cứu thực nghiệm của Carolyn Wiley (1997), cùng các thang đo động viên nhân viên khối văn phòng tại Việt Nam của Trần Kim Dung & Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011), Nguyễn Thị Phương Dung (2012).
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Động lực làm việc" (DL):
- Giả thuyết H1: Sự công nhận (CN) có ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- Giả thuyết H2: Công việc phù hợp (CV) có ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- Giả thuyết H3: Điều kiện làm việc tốt (DK) có ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- Giả thuyết H4: Lương, thưởng và phúc lợi (LT) có ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- Giả thuyết H5: Mối quan hệ với cấp trên (CT) có ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- Giả thuyết H6: Đào tạo và phát triển (DT) có ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự thường niên giai đoạn 2021 – 2023 và cổng thông tin điện tử của công ty (
https://vinatexdn.vn/).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhân viên trong giờ nghỉ trưa và đầu giờ làm việc.
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện (dựa trên sự sẵn sàng tiếp cận của nhân viên các phòng ban).
- Quy mô mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) cũng như Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (30 biến quan sát tương ứng tối thiểu 70 mẫu). Tác giả phát ra 115 phiếu điều tra, thu về 110 phiếu hợp lệ (5 phiếu bị loại do bỏ trống thông tin).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và Excel để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép xoay Varimax, yêu cầu Factor Loading $\ge 0,5$, chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về động lực và công tác tạo động lực trong doanh nghiệp. Động lực làm việc được định nghĩa là tập hợp các nhân tố bên trong thúc đẩy người lao động chủ động, nỗ lực làm việc để hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức cũng như mục tiêu của cá nhân. Việc phân tích chuyên sâu ba lý thuyết nền tảng (Tháp nhu cầu Maslow, Thuyết hai nhân tố Herzberg, Thuyết kỳ vọng Vroom) là căn cứ khoa học để thiết lập mô hình nghiên cứu.
Tác giả hệ thống hóa 30 biến quan sát cụ thể cho 7 thành phần của mô hình, kế thừa từ nghiên cứu của Trần Kim Dung & Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011), Nguyễn Thị Phương Dung (2012) và Joss Akkermans cùng cộng sự (2016):
- Thang đo Sự công nhận (3 biến quan sát: CN1, CN2, CN3).
- Thang đo Công việc phù hợp (6 biến quan sát: CV1 đến CV6).
- Thang đo Điều kiện làm việc tốt (3 biến quan sát: DK1, DK2, DK3).
- Thang đo Lương, thưởng và phúc lợi (5 biến quan sát: LT1 đến LT5).
- Thang đo Mối quan hệ với cấp trên (3 biến quan sát: CT1, CT2, CT3).
- Thang đo Đào tạo và phát triển (5 biến quan sát: DT1 đến DT5).
- Thang đo Động lực làm việc (5 biến quan sát: DL1 đến DL5).
Chương 2: Phân tích động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng
Nội dung chương 2 tập trung vào ba phần chính: tổng quan doanh nghiệp, thực trạng chính sách tạo động lực và kết quả phân tích số liệu khảo sát thực nghiệm.
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức
Tiền thân của công ty là Chi nhánh Tổng Công ty Dệt May Việt Nam tại Đà Nẵng thành lập năm 1995 (hợp nhất Chi nhánh Liên hiệp Dệt và Chi nhánh Liên hiệp May). Năm 2002, sáp nhập với Công ty Dệt May Thanh Sơn để lập nên Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt May Đà Nẵng. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa vào năm 2005 và chính thức mang tên Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng từ năm 2008.
Bộ máy quản trị bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (01 Chủ tịch, 04 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban kiểm soát (03 thành viên) và Cơ quan Tổng Giám đốc (01 Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc, 03 Giám đốc điều hành). Hệ thống quản lý gồm 6 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kinh doanh – Thị trường, Phòng Kế hoạch – Điều độ, Phòng Kỹ thuật – Công nghệ và Phòng Quản lý chất lượng.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
Số liệu tài chính từ báo cáo thường niên của doanh nghiệp cho thấy sự biến động mạnh qua các năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
Tăng giảm 2022/2021 (%) |
Tăng giảm 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
427,59 |
677,79 |
634,68 |
+58,50 |
-6,40 |
| Lợi nhuận gộp |
65,81 |
90,42 |
63,24 |
+37,40 |
-30,00 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
2,65 |
14,45 |
1,99 |
+445,00 |
-86,23 |
Năm 2022 ghi nhận kết quả tăng trưởng cao về doanh thu và lợi nhuận nhờ mở rộng đơn hàng. Tuy nhiên, năm 2023 doanh thu suy giảm 6,4% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sụt giảm 86,23%, tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế chuyển sang trạng thái âm trước áp lực chi phí nguyên phụ liệu, lãi vay và biến động thị trường.
3. Tình hình nhân viên văn phòng giai đoạn 2021 – 2023
Tổng số nhân viên văn phòng biến động từ 95 người (2021) lên 110 người (2022, tăng 15,79%) và giảm xuống 102 người (2023, giảm 7,27%). Cơ cấu chi tiết như sau:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2023 (Người) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số |
95 |
110 |
102 |
+15,79 |
-7,27 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nữ |
60 |
80 |
85 |
+33,00 |
+6,00 |
| - Nam |
35 |
30 |
17 |
-14,00 |
-43,00 |
| Theo độ tuổi: |
|
|
|
|
|
| - Từ 18 - 25 tuổi |
15 |
18 |
18 |
+20,00 |
0,00 |
| - Từ 25 - 35 tuổi |
34 |
39 |
35 |
+15,00 |
-10,00 |
| - Từ 35 - 45 tuổi |
30 |
34 |
32 |
+13,00 |
-6,00 |
| - Trên 45 tuổi |
16 |
19 |
17 |
+19,00 |
-11,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
57 |
62 |
65 |
+9,00 |
+5,00 |
| - Trung cấp, Cao đẳng |
18 |
20 |
17 |
+11,00 |
-15,00 |
| - Khác |
20 |
28 |
20 |
+40,00 |
-29,00 |
| Theo thâm niên: |
|
|
|
|
|
| - Dưới 6 tháng |
12 |
18 |
20 |
+50,00 |
+11,00 |
| - Từ 6 tháng - 1 năm |
23 |
25 |
18 |
+9,00 |
-28,00 |
| - Từ 1 - 3 năm |
40 |
43 |
44 |
+8,00 |
+2,00 |
| - Trên 3 năm |
20 |
24 |
20 |
+20,00 |
-17,00 |
Nhân sự nữ chiếm đa số tuyệt đối (83,3% năm 2023), trong khi nhân sự nam giảm nhanh. Đội ngũ có xu hướng trẻ hóa và nâng cao trình độ (lao động có trình độ đại học tăng đều qua các năm lên 65 người vào năm 2023). Tỷ lệ lao động thâm niên ngắn (dưới 6 tháng) tăng liên tục qua các năm, phản ánh tình trạng biến động nhân sự chưa ổn định.
4. Thực trạng chính sách tạo động lực
Doanh nghiệp đang vận dụng hệ thống trả lương 3P gồm: Lương theo vị trí (Pay for Position), Lương theo năng lực cá nhân (Pay for Person) và Lương theo hiệu quả công việc (Pay for Performance). Công ty thực hiện đánh giá định kỳ bán niên hoặc hàng năm, kết hợp lộ trình thăng tiến công khai, đóng đầy đủ bảo hiểm luật định, hỗ trợ ăn trưa, đi lại và triển khai chính sách phân phối cổ phần cho người lao động.
5. Đặc điểm mẫu khảo sát thực nghiệm
Khảo sát 110 nhân viên văn phòng cho thấy cơ cấu nhân khẩu học:
- Giới tính: Nữ chiếm 73,6% (81 người); Nam chiếm 26,4% (29 người).
- Độ tuổi: Nhóm 35 – 45 tuổi chiếm 34,5% (38 người); 25 – 35 tuổi chiếm 33,7% (37 người); trên 45 tuổi chiếm 17,3% (19 người); 18 – 25 tuổi chiếm 14,5% (16 người).
- Trình độ: Trình độ Đại học chiếm 51,0% (56 người); Trung cấp, Cao đẳng chiếm 34,5% (38 người); Trình độ khác chiếm 14,5% (16 người).
- Thâm niên: Từ 1 – 3 năm chiếm 36,4% (40 người); Trên 3 năm chiếm 29,1% (32 người); Từ 6 tháng – 1 năm chiếm 22,7% (25 người); Dưới 6 tháng chiếm 11,8% (13 người).
6. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0,7$ và các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,3$:
| Nhóm thang đo |
Biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Tương quan biến tổng nhỏ nhất |
Tương quan biến tổng lớn nhất |
| Điều kiện làm việc tốt (DK) |
DK1 - DK3 |
0,890 |
0,776 |
0,802 |
| Sự công nhận (CN) |
CN1 - CN3 |
0,869 |
0,725 |
0,765 |
| Đào tạo và phát triển (DT) |
DT1 - DT5 |
0,845 |
0,559 |
0,753 |
| Công việc phù hợp (CV) |
CV1 - CV6 |
0,835 |
0,489 |
0,673 |
| Mối quan hệ với cấp trên (CT) |
CT1 - CT3 |
0,816 |
0,662 |
0,697 |
| Lương, thưởng và phúc lợi (LT) |
LT1 - LT5 |
0,780 |
0,496 |
0,613 |
| Động lực làm việc (DL - Biến phụ thuộc) |
DL1 - DL5 |
0,752 |
0,417 |
0,631 |
7. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Kiểm định tính thích hợp của mẫu cho các biến độc lập: Hệ số KMO đạt 0,705 ($0,5 < \text{KMO} < 1$); Kiểm định Bartlett's Test đạt giá trị thống kê xấp xỉ $\chi^2 = 1481,926$ với bậc tự do $df = 171$ và mức ý nghĩa $Sig. = 0,000 < 0,05$. Điều này khẳng định dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố.
- Phân tích nhân tố bằng phương pháp Principal Components và phép xoay Varimax đã trích xuất được 6 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích đạt 67,045% (lớn hơn ngưỡng yêu cầu 50%), hệ số Eigenvalue dao động từ 1,714 đến 4,606 ($> 1$).
- Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của tất cả 25 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập đều đạt giá trị từ 0,629 đến 0,914, vượt tiêu chuẩn tối thiểu 0,50 đối với cỡ mẫu 110:
- Nhóm 1 (CV): Gồm CV2 (,792), CV1 (,750), CV5 (,740), CV4 (,734), CV3 (,725), CV6 (,629); Phương sai trích 18,426%.
- Nhóm 2 (DT): Gồm DT4 (,836), DT2 (,814), DT3 (,786), DT1 (,700), DT5 (,673); Phương sai trích 15,297%.
- Nhóm 3 (LT): Gồm LT3 (,775), LT4 (,723), LT5 (,695), LT2 (,679), LT1 (,652); Phương sai trích 10,421%.
- Nhóm 4 (DK): Gồm DK3 (,914), DK1 (,888), DK2 (,866); Phương sai trích 8,898%.
- Nhóm 5 (CN): Gồm CN2 (,885), CN3 (,884), CN1 (,884); Phương sai trích 7,147%.
- Nhóm 6 (CT): Gồm CT1 (,835), CT2 (,833), CT3 (,825); Phương sai trích 6,857%.
Chương 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng
Căn cứ vào mục tiêu chiến lược kinh doanh của Vinatex Đà Nẵng và định hướng phát triển nguồn nhân lực, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp gắn liền với 6 yếu tố trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp về Lương, thưởng và phúc lợi: Tiếp tục hoàn thiện mô hình trả lương 3P, đảm bảo sự công bằng giữa năng lực và kết quả cống hiến; rà soát, điều chỉnh mức lương theo biến động chi phí sinh hoạt tại Đà Nẵng; đa dạng hóa các gói phúc lợi linh hoạt cho nhân viên nữ (chiếm tỷ trọng trên 70%).
- Giải pháp về Sự công nhận: Thiết lập hệ thống đánh giá thành tích định kỳ minh bạch; kịp thời biểu dương và khen thưởng các đóng góp cá nhân; đẩy mạnh trao quyền tự chủ trong phạm vi chuyên môn cho nhân viên văn phòng.
- Giải pháp về Đào tạo và phát triển: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ; gắn kết kết quả đánh giá sau đào tạo với cơ hội bổ nhiệm, thăng tiến rõ ràng trong bộ máy tổ chức.
- Giải pháp về Điều kiện làm việc: Hiện đại hóa trang thiết bị văn phòng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công việc; đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh môi trường làm việc thoải mái, tiện nghi.
- Giải pháp về Công việc phù hợp: Bố trí nhân sự đúng chuyên môn đào tạo; tái cơ cấu phân công công việc tránh quá tải; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm công vụ.
- Giải pháp về Mối quan hệ với cấp trên: Tăng cường phong cách lãnh đạo hỗ trợ, khuyến khích đối thoại cởi mở giữa lãnh đạo phòng ban và nhân viên; tạo cơ chế để nhân viên chủ động đóng góp sáng kiến cải tiến quy trình.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Kết quả định lượng:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo chứng minh toàn bộ 6 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt giá trị Cronbach's Alpha từ 0,752 đến 0,890.
- Phân tích EFA chứng minh mô hình đạt tính giá trị hội tụ và giá trị phân biệt với tổng phương sai trích đạt 67,045%, trích gom chính xác 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng không bị xáo trộn.
- Khái quát thực trạng: Làm rõ bức tranh biến động nhân sự văn phòng tại Vinatex Đà Nẵng trong giai đoạn 2021 – 2023, trong đó chỉ ra tỷ trọng lao động nữ áp đảo (từ 63,2% năm 2021 lên 83,3% năm 2023), nhóm lao động thâm niên dưới 6 tháng gia tăng và sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh trong năm 2023 (lợi nhuận thuần giảm 86,23%).
- Đóng góp ứng dụng: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh thực tế tại đơn vị, giúp ban lãnh đạo và phòng Tổ chức – Hành chính của CTCP Vinatex Đà Nẵng có căn cứ khoa học để điều chỉnh chính sách nhân sự nhằm giảm biến động lao động và thúc đẩy hiệu suất làm việc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế theo phạm vi thực hiện:
- Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 110 mẫu khảo sát hợp lệ, giới hạn ở khối nhân viên văn phòng của một doanh nghiệp đơn lẻ (Vinatex Đà Nẵng), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn ngành dệt may chưa cao.
- Đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khối văn phòng, chưa mở rộng điều tra lực lượng lao động công nhân may trực tiếp tại các xưởng sản xuất.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế được thu thập trong khung thời gian từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025, phản ánh nhận định của nhân viên ở một thời điểm nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, thực hiện so sánh đối chiếu giữa nhân viên văn phòng và công nhân trực tiếp sản xuất, hoặc mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp dệt may trên địa bàn miền Trung.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực trong việc thiết kế mô hình nghiên cứu động lực làm việc, quy trình xây dựng bảng hỏi Likert, phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS.
- Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các cán bộ nhân sự, nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu dệt may trong việc nhận diện các khía cạnh tạo động lực cho khối lao động gián tiếp (nhân viên văn phòng).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và bằng phương pháp lấy mẫu nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả phát ra 115 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp cho nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng và thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích xử lý trên phần mềm SPSS.
2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến độc lập đạt các chỉ số kỹ thuật như thế nào?
Phân tích EFA cho 25 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO = 0,705; kiểm định Bartlett's Test có giá trị $\chi^2 = 1481,926$ với $Sig. = 0,000$; trích xuất được 6 nhóm nhân tố với Eigenvalue từ 1,714 đến 4,606; tổng phương sai trích lũy đạt 67,045% và toàn bộ hệ số tải nhân tố đều $\ge 0,629$.
3. Tình hình kinh doanh của Vinatex Đà Nẵng trong giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao?
Doanh thu thuần tăng mạnh từ 427,59 tỷ đồng (2021) lên 677,79 tỷ đồng (2022, tăng 58,5%), sau đó giảm xuống 634,68 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt đỉnh vào năm 2022 với 14,45 tỷ đồng, nhưng sụt giảm mạnh xuống còn 1,99 tỷ đồng vào năm 2023 (giảm 86,23%), khiến tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2023 chuyển sang âm.
4. Cơ cấu nhân sự văn phòng tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng nhân viên văn phòng nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2023 có 85 nữ trên tổng số 102 người, chiếm 83,3%, trong khi nam giới giảm từ 35 người năm 2021 xuống còn 17 người năm 2023). Đội ngũ có trình độ học vấn cao với 65/102 người có trình độ đại học (chiếm 63,7%).
5. Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng đang áp dụng chính sách tiền lương theo nguyên tắc nào?
Doanh nghiệp áp dụng chính sách tiền lương dựa trên mô hình 3P: Lương theo vị trí (Pay for Position), Lương theo năng lực cá nhân (Pay for Person) và Lương theo hiệu quả công việc (Pay for Performance), có kết hợp đánh giá định kỳ và điều chỉnh theo thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực làm việc và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố đối với khối nhân viên văn phòng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng. Thông qua phân tích số liệu thống kê từ 110 mẫu khảo sát hợp lệ, đề tài xác nhận các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và độ giá trị qua phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết hợp với việc phân tích bức tranh tài chính và biến động nhân sự giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về lương thưởng, sự công nhận, đào tạo, điều kiện làm việc, công việc phù hợp và quan hệ với cấp trên. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc hoàn thiện chính sách nhân sự tại doanh nghiệp dệt may.