Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài “Ảnh hưởng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên Ngân hàng HD Bank – Chi nhánh Huế” do sinh viên Đặng Lê Hải Yến thực hiện năm 2024 thuộc ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Minh Hương. Nghiên cứu thuộc loại hình khảo sát định lượng kết hợp phân tích thực trạng hoạt động quản trị kinh doanh và nhân sự trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu hướng phát triển bền vững toàn cầu, khi các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư nguồn lực vào trách nhiệm xã hội (CSR). Dẫn chứng báo cáo từ công ty tư vấn EPG, tác giả chỉ ra các công ty Hoa Kỳ và Anh Quốc trong danh sách Fortune Global 500 đã chi tới 15,2 tỷ USD cho CSR vào năm 2013. Tại Việt Nam, ngành ngân hàng giữ vị trí cung ứng tín dụng huyết mạch cho nền kinh tế, song nhân sự ngành này luôn đối mặt với cường độ công việc cao, áp lực tiếp xúc lượng khách hàng lớn và thời gian làm việc căng thẳng, dẫn đến tỷ lệ nhân viên bỏ việc hoặc chuyển ngành tương đối cao.
Về mặt học thuật và thực tiễn ngành, tác giả xác định một khoảng trống nghiên cứu rõ ràng: các công trình xem xét tác động của CSR đến sự gắn bó của nhân viên tại các ngân hàng thương mại Việt Nam còn rất hạn chế, kết quả từ các nghiên cứu trước đây chưa thực sự đồng nhất, và chưa có ngân hàng nào công bố báo cáo CSR được kiểm chứng độc lập bởi bên thứ ba. Trong khi đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) là đơn vị tích cực triển khai các hoạt động xã hội (như đóng góp 100 tỷ đồng vào Quỹ vaccine phòng chống Covid-19 năm 2021, triển khai gói vay 10.000 tỷ đồng cho công nhân năm 2023), đặt ra yêu cầu phải kiểm chứng một cách khoa học ảnh hưởng của các chính sách CSR đến mức độ gắn kết của chính nhân sự nội bộ tại đơn vị thành viên là HDBank – Chi nhánh Huế.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN) là gì?
- Thực trạng thực hiện TNXHDN tại HDBank – Chi nhánh Huế là như thế nào?
- Tác động của TNXHDN tới sự gắn bó với tổ chức của nhân viên HDBank – Chi nhánh Huế là như thế nào?
- Giải pháp nào để góp phần thực hiện TNXHDN tại HDBank – Chi nhánh Huế?
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích ảnh hưởng của TNXHDN đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy thực hiện CSR nhằm gia tăng mức độ gắn bó của lực lượng lao động.
Mục tiêu cụ thể được xác định theo 4 nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về TNXHDN và sự gắn bó với tổ chức của nhân viên.
- Đánh giá thực trạng thực hiện TNXHDN tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của TNXHDN đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy TNXHDN nhằm nâng cao sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng của TNXHDN đến sự gắn bó với tổ chức của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 41-43 Bến Nghé, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát thực địa từ ngày 01/10/2023 đến ngày 01/12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành về ngân hàng thương mại, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự gắn bó với tổ chức:
- Lý luận về ngân hàng thương mại: Khóa luận căn cứ trên Luật các Tổ chức tín dụng (2010) và nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều (2014) để làm rõ ba đặc điểm cốt lõi của ngân hàng thương mại cổ phần (sự đa dạng của đối tượng hưởng lợi đòi hỏi hài hòa lợi ích các bên, tính nhạy cảm và rủi ro của nguồn vốn huy động xã hội, vai trò trung gian phân bổ vốn tác động đến toàn bộ nền kinh tế) cùng ba chức năng chính: trung gian tín dụng, tạo tiền tín dụng và trung gian thanh toán.
- Khái niệm và khung lý thuyết về CSR: Khóa luận tổng thuật quan điểm của Milton Friedman (1970), Keith Davis (1973), Carroll (1991, 1999), Matten và Moon (2004), EIC (2005) và tiêu chuẩn ISO 26000 (2010). Nghiên cứu định vị CSR của ngân hàng dựa trên Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory), bao gồm nghĩa vụ đối với môi trường, người lao động, khách hàng và cộng đồng xã hội thông qua sự minh bạch và tuân thủ đạo đức.
- Lý luận về sự gắn bó với tổ chức: Kế thừa các định nghĩa của Kanter (1968), Porter và cộng sự (1974), Mowday và cộng sự (1979), Kaldenberg, Becker và Zvonkovic (1995), đặc biệt là mô hình 3 thành phần của Meyer và Allen (1991, 1997) gồm: cam kết tình cảm (affective commitment), cam kết liên tục (continuance commitment) và cam kết quy chuẩn (normative commitment).
- Các nghiên cứu thực nghiệm tham chiếu: Tác giả tổng hợp các mô hình trong nước của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2021), Trần Thị Hiền (2021) và các nghiên cứu quốc tế của Nimmy A. George (2020), Owais Nazir (2020), kết hợp bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Trách nhiệm xã hội với Nhân viên (ký hiệu: NV, gồm 6 biến quan sát, kế thừa từ Banker & Mashruwala, 2007).
- Trách nhiệm xã hội với các Bên liên quan (ký hiệu: LQ, gồm 4 biến quan sát, kế thừa từ Rhou và cộng sự, 2016).
- Trách nhiệm xã hội với Khách hàng (ký hiệu: KH, gồm 4 biến quan sát, kế thừa từ McDonald & Hung Lai, 2011).
- Trách nhiệm xã hội với Chính phủ, địa phương (ký hiệu: CP/ĐP, gồm 5 biến quan sát, kế thừa từ Duygu, 2009).
- Biến phụ thuộc: Sự gắn bó của nhân viên (ký hiệu: GB, gồm 4 biến quan sát, tham khảo từ Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự, 2021).
Các giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- $H_1$: Trách nhiệm xã hội với Nhân viên có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
- $H_2$: Trách nhiệm xã hội với các Bên liên quan có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
- $H_3$: Trách nhiệm xã hội với Khách hàng có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
- $H_4$: Trách nhiệm xã hội với Chính phủ, địa phương có ảnh hưởng cùng chiều đến Sự gắn bó của nhân viên tại Ngân hàng HDBank – Chi nhánh Huế.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán giai đoạn 2020–2022, báo cáo nhân sự của HDBank Huế, thông tin công bố trên website ngân hàng, các ấn phẩm ngành và cơ sở dữ liệu pháp lý.
- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả áp dụng phương pháp điều tra tổng thể (census), tiếp cận trực tiếp 100% nhân sự đang làm việc tại chi nhánh với quy mô $N = 81$ người (bao gồm ban giám đốc, cấp quản lý và toàn bộ nhân viên) trong thời gian 1 tháng. Bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2019 và IBM SPSS 22. Quy trình phân tích định lượng bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,7$ hoặc $\ge 0,8$), phân tích nhân tố khám phá (EFA với chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,45$ - $0,5$), phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$), phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \epsilon$ và kiểm định ANOVA đánh giá sự phù hợp của mô hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự gắn bó với tổ chức
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về tổ chức tín dụng thương mại, bản chất đa chiều của CSR và các thành phần cấu thành cam kết của người lao động đối với tổ chức. Tác giả phân tích kinh nghiệm áp dụng CSR tại hệ thống MSB (xây dựng chiến lược nhân sự trải nghiệm, khám sức khỏe toàn diện, bảo hiểm y tế bổ sung, các chương trình tài trợ vì người nghèo) và BIDV (chính sách ưu đãi lãi suất mùa dịch, gói tín dụng hỗ trợ khách hàng, chương trình xây nhà cộng đồng tránh lũ và tài trợ giáo dục). Từ việc so sánh các mô hình nghiên cứu trong nước và quốc tế, tác giả xây dựng bảng thang đo nghiên cứu chi tiết gồm 23 biến quan sát:
| Nhóm biến |
Mã số |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| TNXH với Nhân viên (Biến độc lập) |
NV1 NV2 NV3 NV4 NV5 NV6 |
Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng Không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng Thực hiện đầy đủ BHXH, BHTN, BHYT và các bảo hiểm khác theo luật Tạo điều kiện linh hoạt cân bằng tốt giữa cuộc sống và công việc Đề ra các quyết định quản lý dân chủ và công bằng |
Banker & Mashruwala (2007) |
| TNXH với các Bên liên quan (Biến độc lập) |
LQ1 LQ2 LQ3 LQ4 |
Luôn thanh toán các khoản phí đúng hạn cho chủ nhà (người cho thuê) Cố gắng tránh ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng với các hộ gia đình, tổ chức lân cận Đề cao, tôn trọng truyền thống và bản sắc văn hóa địa phương Tham gia các hoạt động từ thiện, thiện nguyện của chính quyền địa phương |
Rhou và cộng sự (2016) |
| TNXH với Khách hàng (Biến độc lập) |
KH1 KH2 KH3 KH4 |
Cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ đầy đủ và chính xác cho khách hàng Cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cho khách hàng Luôn bảo vệ quyền lợi của khách hàng theo quy định của pháp luật Quan tâm nhiều đến sự hài lòng của khách hàng |
McDonald & Hung Lai (2011) |
| TNXH với Chính phủ, địa phương (Biến độc lập) |
CP1 CP2 CP3 CP4 CP5 |
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng hạn Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trên văn bản Tham gia đóng góp phúc lợi xã hội Tham gia đóng góp phúc lợi xã hội (hoạt động thiện nguyện mở rộng) |
Duygu (2009) |
| Sự gắn bó của nhân viên (Biến phụ thuộc) |
GB1 GB2 GB3 GB4 |
Thích làm việc cho Ngân hàng HDBank Cảm thấy gắn bó, thân thiết với ngân hàng như gia đình Cảm thấy sẽ rất khó khăn nếu không làm việc cho ngân hàng nữa Cảm thấy duy trì việc làm ở Ngân hàng HDBank là điều cần thiết |
Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2021); Tác giả |
Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của TNXH đến mức độ gắn bó của nhân viên đối với Ngân hàng HD Bank
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, mạng lưới hoạt động và bộ máy quản trị của HDBank – Chi nhánh Huế (bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng nghiệp vụ: Phòng Quan hệ khách hàng Cá nhân, Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Dịch vụ khách hàng và Ngân quỹ, cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Hương Thủy, PGD Hương Trà, PGD Bắc Sông Hương).
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của chi nhánh được tổng hợp cụ thể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1. Tổng thu nhập |
157,1 |
201,5 |
234,9 |
+44,4 |
+28,26% |
+33,4 |
+16,58% |
| 2. Tổng chi phí |
141,6 |
164,5 |
193,7 |
+22,9 |
+16,17% |
+29,2 |
+17,75% |
| 3. Lợi nhuận |
15,5 |
37,0 |
41,2 |
+21,5 |
+138,71% |
+4,2 |
+11,35% |
Sự tăng trưởng thu nhập được hỗ trợ từ nguồn lãi cho vay và tín dụng, đồng thời chi phí gia tăng do ngân hàng đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và phát triển nhân lực. Về cơ cấu nhân sự giai đoạn 2020–2022:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 (SL / %) |
Năm 2021 (SL / %) |
Năm 2022 (SL / %) |
Biến động 2021/2020 |
Biến động 2022/2021 |
| Tổng số nhân sự |
90 (100%) |
65 (100%) |
81 (100%) |
-25 (-27,78%) |
+16 (+24,62%) |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
33 (37%) |
25 (39%) |
33 (41%) |
-8 (-24,24%) |
+8 (+32,00%) |
| - Nữ |
57 (63%) |
40 (61%) |
48 (59%) |
-17 (-29,82%) |
+8 (+20,00%) |
| Theo trình độ đào tạo: |
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
6 (7%) |
5 (8%) |
6 (7%) |
-1 (-16,67%) |
+1 (+20,00%) |
| - Đại học |
55 (61%) |
48 (74%) |
50 (62%) |
-7 (-12,72%) |
+2 (+4,17%) |
| - Trung cấp, cao đẳng |
26 (29%) |
10 (15%) |
23 (28%) |
-16 (-61,54%) |
+13 (+130,0%) |
| - Đào tạo khác |
3 (3%) |
2 (3%) |
3 (4%) |
-1 (-33,33%) |
+1 (+50,00%) |
Năm 2021, nhân sự giảm mạnh xuống 65 người do ảnh hưởng của dịch Covid-19, sau đó phục hồi lên 81 người vào năm 2022. Tỷ lệ nhân viên nữ luôn chiếm đa số (59%–63%) do tính chất công việc giao dịch viên đòi hỏi sự cẩn trọng, khéo léo; lao động trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (61%–74%).
Thực trạng thực hiện 4 khía cạnh CSR tại chi nhánh được ghi nhận bằng các số liệu cụ thể:
- Với nhân viên: Mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng 6% trong 2 năm; tổ chức hơn 6 workshop về môi trường làm việc lành mạnh và bình đẳng từ đầu năm 2023; giải ngân hơn 200 triệu đồng cho đào tạo nội bộ giai đoạn 2022–2023; đảm bảo 100% nhân sự tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc kèm gói bảo hiểm sức khỏe bổ sung; duy trì thảo luận định kỳ hàng quý với hơn 80% ý kiến đóng góp của nhân viên được tích hợp vào chính sách quản trị năm 2023.
- Với các bên liên quan: Đảm bảo 100% các khoản thanh toán tiền thuê mặt bằng đúng hạn; lắp đặt hệ thống cách âm và chuyển đổi sang đèn LED tiết kiệm năng lượng; tài trợ hơn 200 triệu đồng cho các lễ hội văn hóa địa phương năm 2023; phối hợp chính quyền địa phương triển khai hơn 10 dự án từ thiện với tổng giá trị 250 triệu đồng.
- Với khách hàng: Thiết lập hệ thống thông tin trực tuyến 24/7; tổ chức 12 workshop giải đáp chính sách dịch vụ trong năm 2023 với hơn 5.000 khách hàng tham dự; duy trì đường dây nóng 24/7; tỷ lệ khách hàng hài lòng đạt 86% năm 2022 và tiếp tục tăng 3% trong năm 2023.
- Với chính phủ và địa phương: Ứng dụng phần mềm kế toán tự động, báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập bởi PwC; thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ kê khai thuế; đóng góp 300 triệu đồng cho quỹ phúc lợi xã hội năm 2023 hỗ trợ thiết bị y tế, học bổng học sinh nghèo và bảo vệ môi trường.
Chương 2 hoàn thiện bằng việc trình bày khung kiểm định thống kê định lượng trên tệp dữ liệu $N = 81$: đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 2.5), phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 2.6 đến 2.9), phân tích ma trận tương quan Pearson (Bảng 2.10) và ước lượng mô hình hồi quy đa biến cùng kiểm định ANOVA (Bảng 2.11 đến 2.13), kết hợp đánh giá giá trị trung bình của từng nhóm nhân tố (Bảng 2.14 đến 2.18).
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao mức độ gắn bó của nhân viên đối với Ngân hàng HD Bank
Trên cơ sở định hướng phát triển bền vững của hệ thống HDBank (tập trung tạo lập giá trị lâu dài cho khách hàng, cổ đông, người lao động và an sinh xã hội), chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các khía cạnh CSR:
- Nhóm giải pháp đối với nhân viên: Tiếp tục hoàn thiện chế độ tiền lương và đãi ngộ linh hoạt; duy trì các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ gắn với lộ trình thăng tiến; củng cố các hoạt động đối thoại dân chủ nội bộ nhằm tạo môi trường làm việc công bằng, minh bạch; giảm thiểu áp lực công việc để nhân viên cân bằng giữa công việc và đời sống.
- Nhóm giải pháp đối với các bên liên quan: Duy trì tính chuẩn mực và uy tín trong các cam kết thanh toán hợp đồng; chú trọng kiểm soát rủi ro môi trường tại trụ sở làm việc; gắn kết chặt chẽ với các chương trình văn hóa cộng đồng và công tác xã hội tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nhóm giải pháp đối với khách hàng: Tối ưu hóa tính minh bạch của thông tin sản phẩm và biểu phí dịch vụ; kiểm soát chặt chẽ quy trình xử lý khiếu nại qua đường dây nóng; nâng cao chuẩn mực phục vụ nhằm gián tiếp tạo dựng niềm tự hào nghề nghiệp và sự gắn bó cho nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá đầy đủ bức tranh tài chính và nhân sự của HDBank – Chi nhánh Huế trong giai đoạn chuyển tiếp hậu đại dịch (2020–2022), ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận từ 15,5 tỷ đồng năm 2020 lên 41,2 tỷ đồng năm 2022, đồng thời kiểm soát quy mô nhân sự ổn định ở mức 81 người.
- Khóa luận cung cấp các minh chứng thực tế về các chỉ số CSR của chi nhánh: điều chỉnh 6% lương tối thiểu, chi hơn 200 triệu đồng đào tạo, 100% nhân sự có bảo hiểm nâng cao, tài trợ 200 triệu đồng lễ hội văn hóa, đóng góp 250 triệu đồng cho 10 dự án từ thiện địa phương, giải quyết trên 80% kiến nghị nội bộ, và đóng góp 300 triệu đồng cho các quỹ phúc lợi an sinh xã hội được kiểm toán minh bạch qua PwC.
- Đề tài xây dựng hoàn chỉnh bộ công cụ thang đo gồm 23 biến quan sát được điều chỉnh hóa theo bối cảnh chi nhánh ngân hàng thương mại, thiết lập quy trình kiểm định hồi quy đa biến xác định mức độ tác động của 4 trụ cột trách nhiệm xã hội (Nhân viên, Khách hàng, Các bên liên quan, Chính phủ/địa phương) đối với mức độ gắn bó của nhân viên.
Về giải pháp và đóng góp học thuật:
- Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các khía cạnh TNXH đã khảo sát, nhấn mạnh vai trò của việc kết hợp hài hòa giữa chính sách đãi ngộ nội bộ và hình ảnh trách nhiệm xã hội đối ngoại của ngân hàng.
- Về mặt học thuật, công trình đóng góp một nghiên cứu thực nghiệm cụ thể tại thị trường miền Trung (Thừa Thiên Huế), bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu về mối quan hệ giữa CSR và cam kết tổ chức của nhân viên ngành ngân hàng tại Việt Nam – nơi các nghiên cứu định lượng về chủ đề này trước đây còn phân tán và chưa đồng nhất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:
- Quy mô và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh duy nhất (HDBank – Chi nhánh Huế) với tổng thể khảo sát gồm 81 nhân sự. Mặc dù đạt tỷ lệ bao phủ 100% tổng thể tại đơn vị, cỡ mẫu này chưa đủ tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng HDBank trên cả nước hoặc toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Giới hạn thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2 tháng (từ 01/10/2023 đến 01/12/2023), do đó chỉ phản ánh cảm nhận của nhân viên tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được sự biến đổi nhận thức theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng khảo sát trên nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau trong cùng khu vực hoặc trên phạm vi toàn quốc; đồng thời tích hợp thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết như sự hài lòng trong công việc, niềm tin vào tổ chức, đạo đức lãnh đạo hoặc văn hóa doanh nghiệp nhằm làm rõ hơn cơ chế tác động của CSR đến hành vi người lao động.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Tài chính – Ngân hàng khi thực hiện các khóa luận, luận văn về đề tài trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và cam kết tổ chức (organizational commitment). Khóa luận cung cấp khung lý thuyết hệ thống hóa rõ ràng, trích dẫn bài bản các thang đo chuẩn quốc tế (Banker & Mashruwala, Rhou, McDonald & Hung Lai, Duygu, Meyer & Allen) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS.
- Nhà quản trị ngân hàng và doanh nghiệp dịch vụ: Ban giám đốc và các chuyên viên nhân sự của các chi nhánh ngân hàng thương mại có thể tham khảo các số liệu thực tế về chi phí đào tạo, chính sách đối thoại dân chủ nội bộ, cũng như phương thức lồng ghép các hoạt động an sinh xã hội vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm hạn chế tỷ lệ biến động nhân sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thu thập bằng phương pháp nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra tổng thể (census) đối với 100% nhân sự đang làm việc tại HDBank – Chi nhánh Huế với tổng số lượng là 81 người (bao gồm ban giám đốc, cấp quản lý và toàn bộ nhân viên). Dữ liệu được thu thập trực tiếp bằng bảng hỏi trong thời gian từ ngày 01/10/2023 đến ngày 01/12/2023.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022 có sự thay đổi như thế nào?
Tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 157,1 tỷ đồng (năm 2020) lên 201,5 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 234,9 tỷ đồng (năm 2022). Tổng chi phí tăng tương ứng từ 141,6 tỷ đồng lên 193,7 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ 15,5 tỷ đồng năm 2020 lên 37,0 tỷ đồng năm 2021 (tăng 138,71%) và đạt 41,2 tỷ đồng vào năm 2022.
3. Cơ cấu nhân sự tại HDBank – Chi nhánh Huế năm 2022 có đặc điểm nổi bật gì về giới tính và trình độ?
Tính đến năm 2022, chi nhánh có tổng cộng 81 nhân viên. Phân theo giới tính, lao động nữ chiếm tỷ lệ chủ đạo với 48 người (tương đương 59%), lao động nam có 33 người (chiếm 41%). Phân theo trình độ đào tạo, trình độ đại học chiếm đa số với 50 người (62%), trình độ trung cấp - cao đẳng là 23 người (28%), trình độ trên đại học có 6 người (7%) và đào tạo khác có 3 người (4%).
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố độc lập nào và kế thừa từ các nguồn tài liệu nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất 4 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự gắn bó của nhân viên: Trách nhiệm xã hội với Nhân viên (6 biến, kế thừa từ Banker & Mashruwala, 2007); Trách nhiệm xã hội với các Bên liên quan (4 biến, kế thừa từ Rhou và cộng sự, 2016); Trách nhiệm xã hội với Khách hàng (4 biến, kế thừa từ McDonald & Hung Lai, 2011); và Trách nhiệm xã hội với Chính phủ, địa phương (5 biến, kế thừa từ Duygu, 2009).
5. Chi nhánh HDBank Huế đã thực hiện những hành động cụ thể nào thể hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động?
Chi nhánh đã điều chỉnh tăng 6% mức lương tối thiểu trong 2 năm; chi hơn 200 triệu đồng cho các chương trình đào tạo nhân sự giai đoạn 2022–2023; tổ chức hơn 6 workshop nâng cao nhận thức về môi trường làm việc bình đẳng; đảm bảo 100% nhân viên tham gia bảo hiểm bắt buộc và cấp thêm gói bảo hiểm sức khỏe bổ sung; tổ chức đối thoại định kỳ hàng quý với hơn 80% kiến nghị của nhân viên được tích hợp vào chính sách nội bộ năm 2023.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Lê Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng thương mại và mối quan hệ của nó với sự gắn kết tổ chức của người lao động. Thông qua phương pháp điều tra toàn bộ 81 nhân viên và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 tại HDBank – Chi nhánh Huế, đề tài đã phân tích thực trạng thực hiện CSR trên cả 4 khía cạnh nhân viên, khách hàng, đối tác liên quan và chính quyền địa phương gắn liền với kết quả kinh doanh thực tế. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhân sự gắn với thực thi trách nhiệm xã hội có tính ứng dụng cao, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và công tác điều hành tại các chi nhánh tổ chức tín dụng.