CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ DI CƯ TỰ DO VÀO HÀ NỘI VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP CƯ CỦA THÀNH PHỐ. Tóm tắt tình hình di cư vào Hà Nội trước Đổi mới 1986. Di cư tự do vào Hà Nội và chính sách quản lý di cư từ sau Đổi mới đến nay. Thực trạng di cư vào Hà Nội.
Chính sách hạn chế và ngăn cấm di cư tự do. Chính sách quản lý về lao động và việc làm. Chính sách quản lý nhân khẩu và cư trú. Chính sách quy hoạch dân cư đô thị.
Chính sách về quản lý trật tự đô thị. 56 CHƯƠNG 2: NGƯỜI DI CƯ TỰ DO TẠI PHƯỜNG YÊN HÒA VÀ VẤN ĐỀ DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO NGƯỜI DI CƯ Ở ĐỊA BÀN PHƯỜNG. Phường Yên Hòa: quá trình đô thị hóa và các mô hình di cư. 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Sự chuyển đổi từ “xã” nông thôn thành “phường” đô thị. Các mô hình di cư trên địa bàn phường. Cuộc sống của người di cư nghèo. Người di cư tự do trên địa bàn phường Yên Hòa.
Điều kiện sống, công việc và thu nhập. Các dịch vụ xã hội, y tế và giáo dục cho người di cư trên địa bàn phường. 94 CHƯƠNG 3: MẠNG LƯỚI XÃ HỘI VÀ AN SINH TỪ CỘNG ĐỒNG. Mạng lưới xã hội của người di cư tự do.
Người di cư tự do và chính quyền sở tại. Người di cư tự do và người dân địa phương. Vai trò của mạng lưới di cư trong an sinh xã hội. 117 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
118 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEM The Asia-Europe Meeting Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu EC European Council Ủy ban Châu Âu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GINI Chỉ số bình đẳng thu nhập HDI Chỉ số phát triển con người ILO International Labour Organization Tổ chức lao động quốc tế IOM International Organization for Migration Tổ chức di cư quốc tế MDGs Millennium Development Goals Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông SEA games Southeast Asian Games Đại hội thể thao Đông Nam Á UBND Ủy ban nhân dân UN United Nations / UNO : United Nations Organization Liên hợp quốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2.1: Số liệu gia tăng người di cư đến phường .2: Bảng giá tiền công tại điểm “chợ lao động” Cầu Mai Dịch .3: Mức độ hiểu biết về các loại bảo hiểm của người di cư. 83 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tăng dân số cơ học tại Hà Nội (2001 – 2010).1: Sự gia tăng hộ kinh doanh nhà trọ qua các năm .2: Lý do di cư ra Hà Nội.3: Loại hình nhà ở của người di cư tự do .4: Công việc hiện tại của người di cư .5 : Thu nhập của người di cư nghèo theo tháng .6: Mức chi tiêu ăn uống của người di cư .7: Cách thức để khỏi ốm của người di cư .1: Sự trợ giúp từ chính quyền sở tại đối với người di cư .2: Mối quan hệ của người di cư với dân địa phương .3: Sự trợ giúp từ người thân/bạn bè của người di cư. 112 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DẪN LUẬN 1.
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài Từ sau Đổi mới 1986, Việt Nam chứng kiến sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế- xã hội. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm, Việt Nam được thế giới nhìn nhận như một mô hình khá thành công trong xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, cùng với phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh là sự bùng nổ trào lưu di cư, đặc biệt là di cư tự do từ nông thôn đổ về các thành phố lớn, và sự gia tăng đói nghèo đô thị. Vấn đề chất lượng tăng trưởng, phát triển bền vững và an sinh xã hội cho con người vẫn đang là những thách thức được đặt ra hiện nay.
GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái của Việt Nam năm 1988 chỉ đạt 86 USD, được xếp vào nhóm các nước có thu nhập thấp nhất thế giới. Liên tục trong khoảng ba thập kỷ phát triển đến năm 2011, GDP tính theo đầu người đã đạt 1. Việt Nam được cho là đã ra khỏi nhóm các nước có thu thập thấp để trở thành nước có thu nhập trung bình (thấp). Tăng trưởng GDP của Việt Nam tính đến năm 2011 đã đạt 31 năm liên tục, chỉ thua kỷ lục 33 năm hiện của Trung Quốc.
Như vậy, quy mô kinh tế năm 2011 gấp khoảng 20,8 lần năm 1955, gấp khoảng 5,5 lần năm 1985 và gấp trên 4,4 lần năm 1990, gấp trên 2,1 lần năm 2000 (bình quân 1 năm thời kỳ 2001-2011 đạt 7,14%). Với thành tựu của công cuộc Đổi mới, đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện đáng kể; dịch vụ xã hội cơ bản phát triển nhất là lĩnh vực giáo dục, y tế và thực hiện các chính sách xã hội. Đặc biệt, Việt Nam được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về những nỗ lực và thành tựu trong công cuộc chống nghèo đói, tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm từ gần 60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7% năm 2010. Có thể thấy rằng, tăng trưởng kinh tế cao trong những năm qua đã tác động tích cực đến giảm nghèo ở Việt Nam.
Tuy nhiên, hệ số co giãn giảm nghèo đang giảm dần và bất bình đẳng có xu hướng gia tăng mạnh, cụ 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thể thời kỳ 2002-2006 là -2,323, tức là khi GDP tăng trưởng 1% thì tỷ lệ giảm hộ nghèo đã giảm đi 2,323% so với tỷ lệ trước, trong khi đó thời kỳ 2006-2009, con số này chỉ là 1,137% (xấp xỉ bằng ½ so với thời kỳ trước). Điều này cho thấy mô hình tăng trưởng thực tế đã giảm dần hiệu lực tác động đến giảm nghèo, kết quả của tăng trưởng lan tỏa đến giảm nghèo ngày một yếu đi. Hơn thế, với sự bùng nổ các dự án phát triển đô thị đã tạo nên sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, tình trạng nghèo đói đô thị tăng nhanh và mang tính chất nghèo đa chiều, không chỉ đơn thuần về nghèo thu nhập mà trầm trọng hơn là các mức độ hạn chế trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới mục tiêu phát triển hệ thống an sinh xã hội nhằm bảo đảm sự ổn định, lành mạnh về xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Việt Nam đã hình thành nên một hệ thống an sinh xã hội với 5 trụ cột, đó là: 1) Bảo hiểm xã hội; 2) Bảo hiểm y tế; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Cứu trợ xã hội; 5) Trợ giúp và ưu đãi xã hội. Xét về thực chất, năm trụ cột này là nhằm thực hiện 3 chức năng chiến lược của hệ thống an sinh xã hội: Phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro. Hệ thống an sinh này đã tạo nên được nhiều chuyển biến trong xã hội như: đã làm giảm số hộ nghèo từ 29% (năm 2002) xuống còn 9,5% (năm 2011); chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam tăng từ mức 0,683 (năm 2000) lên mức 0,728 (năm 2011), xếp thứ 128/187 nước, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới; năm 2011 nước ta đã hoàn thành 6/8 nhóm Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) do Liên hợp quốc đề ra cho các nước đang phát triển đến năm 2015. Luật Bảo hiểm Xã hội ở Việt Nam bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/1/2007 gồm 3 chế độ bảo hiểm: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
Đến năm 2011, có gần 9,7 triệu người tham gia, chiếm trên 80% số người thuộc diện tham gia, tăng hơn 2 lần số người tham gia năm 2001. Năm 2009, khoảng một phần tư dân số từ 60 tuổi trở lên và khoảng 1,9 triệu người được nhận phúc lợi hưu trí. Tuy 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiên phạm vi bao phủ của hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở khu vực nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu đầu tư nước ngoài, chiếm chưa đến 20% lực lượng lao động. Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện được bắt đầu vào ngày 01/1/2008.
Sau 3 năm triển khai, thu hút khoảng gần 96,6 nghìn người tham gia. Tuy nhiên, thiết kế chính sách chưa thực sự hấp dẫn, chưa phù hợp với đặc điểm về việc làm và thu nhập của lao động động trong khu vực kinh tế phi chính thức, đặc biệt là nông dân và thanh niên. Hệ thống bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu ngày 01/01/2009, bao gồm trợ cấp thất nghiệp, phụ cấp đào tạo nghề và hỗ trợ tìm kiếm việc làm. Năm 2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Tuy nhiên, phạm vi áp dụng còn hạn chế, chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp đăng ký với ít nhất 10 lao động. Về việc thực hiện bảo hiểm y tế đã tăng từ 13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Nhà nước ta đã thực hiện chính sách bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v. Song trên thực tế chính sách bảo hiểm y tế vẫn chưa phủ sóng đến với tất cả các nhóm dân cư, đặc biệt là nhóm di cư tự do ra đô thị kiếm sống- nhóm yếu thế phổ biến hiện nay.
Các chương trình mục tiêu quốc gia cũng chứa đựng những bộ phận, những hoạt động có thể được xếp vào như là các hoạt động của hệ thống an sinh xã hội hiện nay. Tuy nhiên bản thân hệ thống cũng như sự tiếp cận hệ thống an sinh này còn khá nhiều hạn chế. Đây là một trong những lý do tác động tới mức độ bất bình đẳng xã hội ở Việt Nam hiện nay (Trịnh Duy Luân, 2006). Có thể thấy rằng, tăng trưởng kinh tế đã góp phần quan trọng trong xoá đói giảm nghèo, song trong bối cảnh hiện nay, tình trạng dễ bị tổn thương của một số nhóm nghèo có xu hướng gia tăng.
Hiện nay, có 3 nhóm nghèo (chiếm tới 60% số nghèo của cả nước) đó là: (1) Người nghèo sống ở vùng duyên hải ven biển, vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.