Nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng quyết định gửi tiết kiệm tại VPBank Nha Trang

Nghiên cứu chỉ ra 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại VPBank Nha Trang, trong đó lợi ích tài chính và uy tín là quan trọng nhất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Lợi ích tài chính Yếu tố quyết định hàng đầu

Lợi ích tài chính là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại VPBank Nha Trang với hệ số Beta = 0,314. Khách hàng cá nhân luôn ưu tiên lợi suất cao, các khoản lãi suất cạnh tranh và các chương trình ưu đãi đặc biệt. VPBank Nha Trang cung cấp các gói tiết kiệm linh hoạt với lãi suất hấp dẫn, giúp khách hàng tối đa hóa lợi nhuận từ tiền gửi. Ngoài ra, các sản phẩm tiết kiệm kỳ hạn dài cũng mang lại lợi ích cao hơn, thu hút những nhà đầu tư thận trọng. Việc cung cấp những thông tin chi tiết về mức lãi suất, cách tính lãi và các lợi ích khác là rất quan trọng để khách hàng có quyết định sáng suốt.

1.1. Lãi suất cạnh tranh trên thị trường

VPBank Nha Trang cung cấp lãi suất tiết kiệm cạnh tranh so với các ngân hàng khác. Khách hàng có thể so sánh và chọn lựa các khoản gửi tiền với kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng với lãi suất phù hợp. Các chương trình khuyến mãi thường xuyên giúp tăng thêm lợi nhuận cho khách hàng trung thành.

1.2. Chương trình khuyến mãi và ưu đãi đặc biệt

Ngân hàng thường xuyên triển khai các chương trình ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm. Các gói tặng quà, hoàn tiền hoặc lãi suất bonus khi gửi số tiền lớn là những yếu tố thu hút khách hàng chọn gửi tiền tại VPBank Nha Trang thay vì các ngân hàng khác.

II. Uy tín và độ an toàn Nền tảng vững chắc

Uy tín là yếu tố tác động thứ hai với hệ số Beta = 0,212. Khách hàng cá nhân rất quan tâm đến độ an toàn của khoản tiền gửi tiết kiệm. VPBank là một ngân hàng uy tín được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý chặt chẽ, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi khách hàng. Sự ổn định tài chính, lịch sử hoạt động lâu dài và danh tiếng tốt trên thị trường là những lý do khiến khách hàng tin tưởng gửi tiền tại đây. Bảo hiểm tiền gửi do Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam cung cấp cũng tạo thêm sự yên tâm cho khách hàng về an toàn vốn.

2.1. Thương hiệu uy tín và danh tiếng

VPBank Nha Trang sở hữu thương hiệu uy tín được công nhận rộng rãi tại thị trường tiền gửi tiết kiệm Việt Nam. Khách hàng cảm thấy an tâm khi gửi tiền tại một tổ chức tài chính có lịch sử phát triển ổn định và được chứng thực bởi các cơ quan quản lý nhà nước.

2.2. Bảo hiểm tiền gửi và an toàn vốn

Khách hàng gửi tiền tại VPBank Nha Trang được bảo vệ quyền lợi thông qua chế độ bảo hiểm tiền gửi. Với mức bảo hiểm đầy đủ, khách hàng không lo lắng về rủi ro mất tiền gửi, từ đó tăng niềm tin và lòng trung thành với ngân hàng.

III. Dịch vụ chất lượng cao và nhân viên chuyên nghiệp

Dịch vụnhân viên phục vụ đóng vai trò quan trọng với hệ số Beta lần lượt là 0,102 và 0,178. VPBank Nha Trang cung cấp dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp 24/7 qua nhiều kênh: điện thoại, email, ứng dụng di động và giao dịch trực tiếp tại chi nhánh. Nhân viên được đào tạo chuyên môn cao, hiểu biết sâu về các sản phẩm tiết kiệm, sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ khách hàng. Sự thân thiện, chuyên nghiệp và hiệu quả trong giải quyết vấn đề của đội ngũ nhân viên tạo nên trải nghiệm khách hàng tích cực. Khách hàng cảm thấy được lắng nghe, hiểu biết và chăm sóc từ các cán bộ ngân hàng.

3.1. Dịch vụ tiết kiệm đa dạng và linh hoạt

VPBank Nha Trang cung cấp các dịch vụ tiết kiệm đa dạng phù hợp với nhu cầu khác nhau: tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm kỳ hạn, tiết kiệm tự động gia hạn. Khách hàng có thể lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với tình hình tài chính của mình, từ đó tăng mức độ hài lòng.

3.2. Nhân viên tư vấn tài chính được đào tạo

Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tại VPBank Nha Trang được đào tạo liên tục về kiến thức tài chính, kỹ năng giao tiếp và dịch vụ khách hàng. Họ sẵn sàng giúp khách hàng phân tích các tùy chọn tiết kiệm và đưa ra những gợi ý hợp lý dựa trên mục tiêu tài chính cá nhân.

IV. Chiêu thị và sự thuận tiện trong giao dịch

Chiêu thị với hệ số Beta = 0,206 và sự thuận tiện với hệ số Beta = 0,138 cũng là những yếu tố không thể bỏ qua. VPBank Nha Trang sử dụng các kênh marketing hiện đại để tiếp cận khách hàng: quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội, email marketing và các sự kiện cộng đồng. Thông tin về các sản phẩm tiết kiệm được truyền tải rõ ràng, hấp dẫn và dễ hiểu. Về mặt thuận tiện, khách hàng có thể gửi tiền qua nhiều cách: tại quầy, qua ứng dụng ngân hàng điện tử, hoặc qua các kênh chuyển khoản khác. Vị trí chi nhánh tại trung tâm Nha Trang cũng giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ.

4.1. Chiến dịch quảng cáo hiệu quả và hấp dẫn

VPBank Nha Trang triển khai các chiến dịch marketing thông qua các kênh đa phương tiện: quảng cáo trên tivi, báo chí, mạng xã hội và các trang web tài chính. Các thông điệp quảng cáo nhấn mạnh lợi ích tiết kiệm, lãi suất cao và chương trình khuyến mãi giúp nâng cao nhận thức của khách hàng về các sản phẩm.

4.2. Giao dịch thuận tiện qua nhiều kênh

Khách hàng có thể gửi tiền tiết kiệm tại VPBank Nha Trang một cách thuận tiện qua ứng dụng mobile banking, giao dịch trực tuyến, hoặc gặp nhân viên tại chi nhánh. Quy trình gửi tiền đơn giản, nhanh chóng giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/12/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng cn nha trang để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH HẰNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – CHI NHÁNH NHA TRANG ĐỂ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7 34 02 01 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TS. PHẠM HẢI NAM TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THANH HẰNG Mã số sinh viên: 050607190139 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE18 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – CHI NHÁNH NHA TRANG ĐỂ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7 34 02 01 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TS. PHẠM HẢI NAM ii TP.

HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 iii TÓM TẮT KHOÁ LUẬN Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng – Chi nhánh Nha Trang để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Tóm tắt: Sau quá trình thực hiện đề tài khoá luận thì tác giả tóm tắt các nội dung chính nhƣ sau: Khoá luận đã tiến hành tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến tiền gửi tiết kiệm và các lý thuyết nền về hành vi lựa chọn của khách hàng. Tiếp đến, tác giả tiến hành lƣợc khảo những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc trƣớc đây về lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Từ đó, xác định các khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu gắn với bối cảnh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng – Chi nhánh Nha Trang.

Sau khi tham vấn giảng viên hƣớng dẫn và các bài nghiên cứu trƣớc đó, tác giả đã thống nhất bảng khảo sát thang đo cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu, sau đó tiến hành khảo sát 260 khách hàng và thu lại đƣợc 200 bảng trả lời hợp lệ. Số liệu thu đƣợc từ khảo sát đƣợc đƣa vào phần mềm phân tích SPSS 22. Phân tích nhân tố khám phá trên các biến độc lập và phụ thuộc đã cho thấy sự hội tụ cao của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Các kiểm định bao gồm KMO và Battlet, đã cho thấy giá trị đạt đƣợc độ tin cậy cần thiết.

Phân tích tƣơng quan cho thấy sự tƣơng quan mạnh giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc. Trong phân tích hồi quy, giá trị VIF của các nhân tố đều thấp, cho thấy không có hiện tƣợng đa cộng tuyến. Phân tích hồi quy cho thấy các yếu tố trong mô hình nghiên cứu có thể giải thích đƣợc 63,6% sự biến thiên trong quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại VPBank chi nhánh Nha Trang, tỷ lệ này khá cao và cho thấy sự phù hợp của mô hình lý thuyết với dữ liệu thực tế là tốt. Các kiểm định hồi quy đƣợc đảm bảo.

Thứ tự các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại VPBank chi nhánh Nha Trang đƣợc xác định dựa trên các hệ số Beta trong phân tích hồi quy: "Lợi ích tài chính" là yếu tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta = 0,314; "Uy tín" là yếu tố tác động mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0,212; "Chiêu thị" là yếu tố tác động mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0,206; "Nhân viên phục vụ“"là yếu tố tác động mạnh thứ tƣ với hệ số Beta = 0,178; "Sự thuận tiện" là yếu tố tác động mạnh thứ năm với hệ số Beta = 0,138; "Dịch vụ" là yếu tố tác động mạnh thứ sáu với hệ số Beta = 0,102; "Mối quan hệ" là yếu tố tác động yếu nhất với hệ số Beta = 0,101. Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu tác giả đã tiến hành đề xuất các hàm ý quản trị theo các yếu tố có ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm. Đồng thời, tác giả đƣa ra nhận xét về hạn chế nghiên cứu và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Từ khoá: tiền gửi tiết kiệm, VP Bank, lựa chọn ngân hàng, khách hàng cá nhân.

v ABSTRACT Thesis title: Factors affecting the decision to choose Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank - Nha Trang Branch to deposit savings of individual customers. Summary: After completing the thesis, the author summarizes the main contents as follows: The thesis has conducted a synthesis of theoretical bases related to savings deposits and background theories of customer choice behavior. Next, the author conducts a review of previous domestic and foreign studies on the choice of banks to deposit savings of customers. From there, identify research gaps and propose research models and hypotheses associated with the context of Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank - Nha Trang Branch.

After consulting the instructors and previous research papers, the author agreed on a survey scale for the factors in the research model, then conducted a survey of 260 customers and collected 200 customers valid answer sheet. The data obtained from the survey were entered into the analysis software SPSS 22. Exploratory factor analysis on independent and dependent variables has shown a high convergence of factors in the research model. Tests, including KMO and Battlet, have shown the value to achieve the required reliability.

Correlation analysis showed a strong correlation between the independent variables and the dependent variable. In the regression analysis, the VIF values of the factors are all low, showing that there is no multicollinearity phenomenon. Regression analysis shows that the factors in the research model can explain 63.6% of the variation in customers' decision to deposit savings at VPBank Nha Trang branch, this rate is quite high and for The fit of the theoretical model with the actual data is good. Regression tests are guaranteed.

The order of factors affecting customers's decision to deposit savings at VPBank Nha Trang branch is determined based on the Beta coefficients in the vi regression analysis: "Financial benefit" is the most influential factor with the coefficient Beta = 0.314; "Prestige" is the second most influential factor with Beta = 0.212; "Promotion" is the third strongest factor with Beta = 0.206; "Service staff" is the fourth most influential factor with Beta = 0.178; "Convenience" is the fifth strongest factor with Beta = 0.138; "Service" is the sixth strongest factor with Beta = 0.102; "Relationship" is the weakest factor with Beta = 0. Finally, from the research results, the author has proposed managerial implications according to the factors that affect the decision to choose a bank to deposit savings. At the same time, the author makes comments on research limitations and future research directions. Key words: savings deposit, VP Bank, bank selection, individual customers.

vii LỜI CAM ĐOAN Khoá luận này là công trình nghiên cứu và tìm hiểu của riêng tác giả, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của thầy TS. Phạm Hải Nam. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn đã đƣợc trích dẫn và nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nêu trong báo cáo là hoàn toàn trung thực.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2023 TÁC GIẢ Nguyễn Thị Thanh Hằng viii LỜI CẢM ƠN Để có đƣợc một bài khoá luận hoàn chỉnh này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, em xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến các quý Thầy/Cô trong khoa Đoàn – Hệ Chất lƣợng cao trƣờng Đại Học Ngân hàng TPHCM đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong khoảng thời gian 4 năm học tập tại trƣờng. Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy Phạm Hải Nam - là Giảng viên hƣớng dẫn đã luôn tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ kịp thời và khuyến khích em thực hiện đề tài khoá luận. Xin chúc Thầy và các quý Thầy Cô của Trƣờng Đại Học Ngân Hàng TPHCM thật nhiều sức khoẻ và đạt đƣợc nhiều thành công trong cuộc sống và công việc.

Do lƣợng kiến thức bản thân tích luỹ còn hạn hẹp, nên trong quá trình hoàn thiện đề tài Khoá luận khó tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận đƣợc những đóng góp và ý kiến của quý Thầy/Cô để nâng cao kiến thức của em trong lĩnh vực này tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn! TÁC GIẢ Nguyễn Thị Thanh Hằng ix MỤC LỤC TÓM TẮT KHOÁ LUẬN. iv LỜI CAM ĐOAN. viii LỜI CẢM ƠN.

ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .6 KẾT CẤU KHOÁ LUẬN .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƢỚC .1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM .1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm .2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm .3 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm .4 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm .1 Thuyết hành vi ngƣời tiêu dùng (Philip Kotler) .2 Lý thuyết về sự hài lòng .3 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action -TRA) .4 Thuyết hành vi dự định (TPB) của Aijen (1991) .3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .3 Khoảng trống nghiên cứu .29 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Các giả thuyết nghiên cứu .2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .3 THIẾT KẾ MẪU NGHIÊN CỨU .1 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát .2 Xây dựng thang đo các yếu tố trong mô hình .4 PHƢƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .1 Phƣơng pháp chọn mẫu .2 Phƣơng pháp xử lý số liệu .42 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH NHA TRANG .2 KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU. Thống kê nhân khẩu học. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA).

Phân tích hồi quy tuyến tính và tƣơng quan. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.

Hàm ý quản trị. Hàm ý về lợi ích tài chính .2 Hàm ý quản trị về uy tín và thƣơng hiệu. Hàm ý quản trị về chất lƣợng dịch vụ. Hàm ý về nhân viên phục vụ.

Hàm ý về hình thức chiêu thị .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ