Chương 1. Cơ sở lý luận ve hoạch định chien lược kinh doanh cho doanh nghi p. Thực trạng hoạch định chien lược kinh doanh tại Doanh nghi p tư nhân Phương Linh. Hoạch định chien lược kinh doanh cho Doanh nghi p tư nhân Phương Linh giai đoạn 2021 – 2025.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP 1. Khái quát về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp “Chiến lƣợc” là thuật ngữ bắt nguon từ tieng Hy Lạp “Strategos”, có nguon gốc trong lĩnh vực quân sự. Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chien lược quân sự là ngh thuật chỉ huy ở vị trí ưu the.
Một xuat bản của từ đien Larous coi: Chien lược là ngh thuật chỉ huy các phương ti n đe dành chien thắng. Từ thập kỷ 60 của the kỷ XX, chien lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chien lược kinh doanh” ra đời. Quan ni m chien lược kinh doanh phát trien dần theo thời gian và người ta tiep cận nó theo nhieu cách khác nhau. Theo Chandler (1962), “Chien lược kinh doanh là vi c xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghi p, lựa chon các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bo các nguon lực đe đạt các mục tiêu đó”.
Theo Glueck (1972), “Chien lược kinh doanh là một ke hoạch mang tính thống nhat, tính toàn di n và tính phối hợp được thiet ke đe đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghi p sẽ được thực hi n”. Theo Quinn (1999), “Chien lược kinh doanh là một dạng thức hay là một ke hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các hành động thành một tong the ket dính lại với nhau”. Dù tiep cận theo cách nào thì bản chat của chien lược kinh doanh v n là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghi p trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác. Theo cách hieu này, thuật ngữ “chien lược kinh doanh” sẽ bao gom 3 nội dung cơ bản sau: Xác lập mục tiêu kinh doanh dài hạn của doanh nghi p; Đưa ra các chương trình hành động tong quát; 9 Lựa chon các phương án hành động, trien khai phân bo nguon lực đe thực hi n mục tiêu đó.
Ngày nay, thuật ngữ “chien lược kinh doanh” đã được sử dụng khá pho bien ở Vi t Nam trong nhieu lĩnh vực, cả vĩ mô và vi mô. Quan điem pho bien hi n nay cho rằng: “Chien lược kinh doanh là ngh thuật phối hợp các hoạt động và đieu khien chúng nhằm đạt đen mục tiêu dài hạn của doanh nghi p”. Có the nói vi c xây dựng và thực hi n chien lược kinh doanh thực sự đã trở thành một nhi m vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trong trong quản trị doanh nghi p. Phân loại các cấp chiến lược kinh doanh Chien lược kinh doanh được tien hành tại nhieu cap khác nhau trong một doanh nghi p.
Cap chien lược là những cap, đơn vị trong h thống to chức có nhi m vụ xây dựng và thực hi n chien lược riêng của mình nhằm đảm bảo góp phần thực hi n chien lược tong quát. Chiến lược cấp doanh nghiệp Chien lược cap doanh nghi p là những chien lược tong quát. Chien lược cap doanh nghi p xác định một hoặc một số ngành kinh doanh mà doanh nghi p đang hoặc sẽ phải tien hành. Tại mỗi ngành kinh doanh, chien lược cap doanh nghi p sẽ xác định đặc trưng, đe ra các chính sách phát trien và những trách nhi m đối với cộng đong của doanh nghi p.
Chien lược cap doanh nghi p hướng tới vi c phối hợp các chien lược kinh doanh trong mối tương quan với những mong đợi của người chủ sở hữu. Với một trien vong dài hạn, chien lược cap doanh nghi p luôn hướng tới sự tăng trưởng và phát trien trong dài hạn, do vậy chien lược cap doanh nghi p được đe cập tới những the thức khác nhau mà theo đó, ngành đang tăng trưởng, on định hoặc suy giảm. Chien lược cap doanh nghi p cũng được đe cập theo hướng chien lược tăng trưởng tập trung, chien lược tăng trưởng liên ket (hội nhập), chien lược tăng trưởng đa dạng hóa và chien lược suy giảm. Chiến lược đơn vị kinh doanh Chien lược đơn vị kinh doanh liên quan tới vi c làm the nào một doanh nghi p có the cạnh tranh thành công trên một thị trường (phân đoạn thị trường) cụ the.
Đây là những chien lược cạnh tranh cụ the, gắn với những sản phẩm hay thị trường cụ the và được áp dụng cụ the cho từng lĩnh vực kinh doanh chien lược và các đơn vị kinh doanh chien lược (SBU). Các doanh nghi p theo đuoi chien lược đơn vị kinh doanh đe đạt được lợi the cạnh tranh có the lựa chon từ ba chien lược cạnh tranh cơ bản: D n đầu ve chi phí thap; khác bi t hóa sản phẩm và tập trung. Chiến lược cấp chức năng Chien lược cap chức năng liên quan tới vi c từng bộ phận chức năng trong to chức (Hậu cần, sản xuat, marketing, tài chính, công ngh , nghiên cứu và phát trien…) được to chức như the nào đe thực hi n được phương hướng chien lược ở cap độ doanh nghi p và từng đơn vị kinh doanh chien lược (SBU) trong doanh nghi p. Chien lược chức năng hướng đen các phương thức hành động ngắn hạn được các bộ phận chức năng sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các đơn vị kinh doanh chien lược (SBU) và mục tiêu dài hạn của to chức.
Chien lược chức năng giải quyet hai van đe có liên quan đen lĩnh vực chức năng. Thứ nhat, đáp ứng của bộ phận chức năng đối với môi trường ngành. Thứ hai, vi c phối hợp với các chien lược chức năng khác nhau. Như vậy, các chien lược kinh doanh của ba cap cơ bản này không độc lập mà có mối liên h chặt chẽ với nhau.
Chien lược cap trên là tien đe cho chien lược cap dưới, đong thời chien lược cap dưới phải thích nghi với chien lược cap trên thì tien trình thực hi n chien lược mới thành công và đạt hi u quả cao. Các chiến lược kinh doanh cơ bản 1. Chiến lược tăng trưởng Mục tiêu của chien lược này là tăng lợi nhuận, tăng thị phần của doanh nghi p. Chien lược này bao gom: 1 a) Chiến lược tăng trưởng tập trung Là chien lược chủ đạo, đặt trong tâm vào vi c cải tien các sản phẩm hoặc thị trường hi n có mà không thay đoi bat ky yeu tố nào khác (ngành kinh doanh, cap độ ngành, công ngh áp dụng).
Chien lược này là hình thức tăng trưởng bằng cách tăng doanh thu, tăng năng lực sản xuat và tăng số lượng lao động. Ba phương án chủ đạo của chien lược này được trình bày tóm tắt như sau: Thâm nhập thị trường: thông qua các hoạt động marketing mạnh mẽ, doanh nghi p tìm cách tăng trưởng sản phẩm hi n đang sản xuat trong khi v n giữ nguyên thị trường đang tiêu thụ. Phát triển thị trường: Doanh nghi p tìm cách tăng trưởng bằng cách thâm nhập vào các thị trường mới đe tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghi p đang sản xuat. Phát triển sản phẩm: Doanh nghi p tìm cách tăng trưởng thông qua vi c phát trien các sản phẩm mới đe tiêu thụ trong các thị trường mà doanh nghi p đang hoạt động.
b) Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập (liên kết) Tăng trưởng bằng con đường hội nhập là sát nhập hai hoặc nhieu doanh nghi p lại với nhau đe cùng chia sẻ các nguon lực nhằm mục tiêu giành được the lực mạnh hơn trong cạnh tranh, có ba hình thức hội nhập: Hội nhập dọc ngược chiều: Tăng trưởng bằng cách nắm quyen sở hữu hoặc tăng sự kiem soát đối với các nguon cung ứng vật li u. Neu trong nội bộ thì doanh nghi p cần thiet lập các nguon cung ứng, thành lập các doanh nghi p con. Neu hội nhập bên ngoài thì doanh nghi p mua đứt các cơ sở cung ứng. Hội nhập dọc thuận chiều: Tăng trưởng bằng cách mua lại, nắm quyen sở hữu hoặc tăng sự kiem soát đối với các kênh tiêu thụ gần với thị trường đích, như h thống bán hàng và phân phối.
Hội nhập ngang: Tăng trưởng bằng cách sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiem soát đối với các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghi p tien hành mua bán, sáp nhập, giành quyen kiem soát các đối thủ cạnh tranh nhằm gia tăng lợi the kinh te 1 theo quy mô và cho phép doanh nghi p chuyen giao các nguon lực và gia tăng năng lực cạnh tranh. c) Chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa Đa dạng hoá là đầu tư vốn thặng dư vào nhieu ngành nghe khác nhau khi doanh nghi p đã chiem được nhieu ưu the cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanh hi n nay của doanh nghi p. Đây là loại chien lược tong the thứ ba mà hầu het các doanh nghi p lớn thường áp dụng trong quá trình tăng trưởng và phát trien các hoạt động kinh doanh dài hạn.
Có ba loại chien lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa: Đa dạng hóa đồng tâm: Tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm mới phù hợp ve công ngh hoặc các sản phẩm hi n đang sản xuat có the mang lại ket quả vượt dự kien. Đa dạng hóa ngang: Tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường hi n đang tiêu thụ với những sản phẩm mới mà ve mặt công ngh không liên quan đen các sản phẩm hi n đang được thị trường cung ứng. Đa dạng hóa tổ hợp: Tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm mới mà ve mặt công ngh không liên quan đen các sản phẩm mà doanh nghi p hi n đang sản xuat. Chiến lược cắt giảm Khi doanh nghi p cần sắp xep lại đe tăng cường hi u quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, khi trong ngành không có cơ hội tăng trưởng dài hạn hoặc làm ăn có lãi, khi nen kinh te không on định, hoặc khi doanh nghi p không có the mạnh, không có khả năng phát trien thì doanh nghi p nên áp dụng chien lược cắt giảm.
Có 4 cách thức được áp dụng sau: Cắt giảm chi phí: Là bi n pháp lùi bước và to chức lại doanh nghi p, có the giảm bớt các bộ phận không mang lại hi u quả, to chức lại dây chuyen sản xuat, chuyen hoạt động sản xuat kinh doanh của doanh nghi p sang các ngành nghe khác.