Tổng quan luận án

Kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là hai mục tiêu cốt lõi nhưng thường xuyên nảy sinh xung đột trong điều hành kinh tế vĩ mô, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động sau các cuộc khủng hoảng tài chính, việc tìm kiếm sự kết hợp hài hòa giữa duy trì tốc độ tăng trưởng cao và kiềm chế lạm phát ở mức hợp lý trở thành thách thức lớn đối với các cơ quan quản lý. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01) của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang, do PGS. Hà Quang Đào hướng dẫn tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2020), giải quyết bài toán điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) tại Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu kép: vừa kiểm soát lạm phát, vừa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định xuất phát từ thực tiễn: các công trình trước đây phần lớn phân tích đơn lẻ tác động của CSTT đến lạm phát hoặc tăng trưởng, hoặc xem xét mối quan hệ giữa hai biến số này mà chưa gắn kết trực tiếp với thực tiễn điều hành các công cụ CSTT, đồng thời chưa đi sâu lượng hóa các nhân tố tác động đến bản thân mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2004–2018.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành CSTT ở Việt Nam giai đoạn 2004–2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp điều hành CSTT tác động vào mối quan hệ này nhằm thực hiện mục tiêu kép.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa lý luận có chọn lọc về CSTT, lạm phát, tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành CSTT.
    • Xác định và đánh giá các nhân tố tác động đến mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành CSTT ở Việt Nam.
    • Phân tích thực trạng mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành CSTT ở Việt Nam giai đoạn 2004–2018.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị điều hành CSTT tác động tích cực vào mối quan hệ này tại Việt Nam.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam là gì?
  2. Những yếu tố nào tác động đến mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam?
  3. Giải pháp nào tác động vào mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam?
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Nền kinh tế Việt Nam trong mối tương quan với các biến số kinh tế vĩ mô và hệ thống ngân hàng.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2018 từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Tổng cục Thống kê; kết hợp dữ liệu sơ cấp từ khảo sát chuyên gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án điểm lại các công trình học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến cơ chế truyền tải CSTT, tác động của CSTT tới các biến số vĩ mô và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát:

Tác giả / Công trình Năm Phương pháp & Phạm vi Kết luận & Phát hiện chính
Nguyễn Thị Kim Thanh 2008 Định tính và phân tích hệ thống mục tiêu, công cụ Đánh giá hệ thống mục tiêu, công cụ và cơ chế truyền tải CSTT của NHNN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập; đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế truyền tải.
Khuất Duy Tuấn 2012 Phân tích điều hành CSTT nền kinh tế chuyển đổi Chỉ ra 3 đặc điểm điều hành CSTT tại Việt Nam liên quan đến: năng lực/vị trí NHTW, các công cụ CSTT, và hệ thống tổ chức tín dụng; đề xuất xác định ngưỡng lạm phát phù hợp.
Phạm Thái Hà 2012 Lý luận và thực tiễn kiểm soát lạm phát Hệ thống hóa lý luận cơ bản về lạm phát; phân tích thực trạng và giải pháp kiểm soát lạm phát tại Việt Nam.
Nguyễn Thị Phương Nhung 2012 Mô hình VECM, kiểm định nhân quả Granger (2000–2013) Lượng hóa mối quan hệ nhân quả trực tiếp và gián tiếp giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nguyễn Thị Vân Anh 2018 Định tính kết hợp định lượng (2005–2017) Phân tích CPI phản ứng với các cú sốc cung tiền, lãi suất, tỷ giá; lạm phát quá khứ tác động lớn đến lạm phát hiện tại; lãi suất thấp hỗ trợ tiếp cận vốn cho sản lượng.
Hà Thị Hương Lan 2012 Đồng liên kết, mô hình ECM, mô hình VAR Kết luận mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát ở Việt Nam trong ngắn và dài hạn phù hợp quy luật chung và các nghiên cứu của Tobin (1965), Mallik và Chowdhury (2001), Faria và Carneiro (2001).
Nguyễn Thị Thúy Vinh 2015 Phân tích các kênh truyền dẫn Đánh giá vai trò của từng kênh truyền tải CSTT tới tăng trưởng và lạm phát tại Việt Nam.
Le và Pfau 2008 Mô hình VAR Kênh lãi suất không có tác động đáng kể, trong khi cung tiền tác động mạnh đến sản lượng.
Camen 2006 Mô hình Bayesian VAR (BVAR) Kiểm định hiệu lực và mức độ phản ứng của các biến số vĩ mô trước các cú sốc CSTT.
Bhattacharya và Duma 2012 Mô hình SVAR (2004–2012) Lãi suất chỉ có tác động đến lạm phát trong thời gian ngắn tại Việt Nam.
Nguyễn Thị Liên Hoa, Đặng Trần Dũng 2013 Mô hình SVAR Tỷ giá và lãi suất tác động yếu; cung tiền M2 tác động mạnh với độ trễ khoảng 6 tháng đến lạm phát.
Bùi Quốc Dũng 2017 Mô hình VAR Lãi suất chính sách có tác dụng kiểm soát lạm phát tương đối tốt trong giai đoạn từ năm 2011 trở đi.
Phạm Chí Quang 2019 Mô hình VARs, VEC, Engle-Granger (2006–2016) Đánh giá thực nghiệm cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ tại Việt Nam qua các kênh tín dụng, tỷ giá và lãi suất.

Từ tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về CSTT, lạm phát và tăng trưởng kinh tế bao quát trọn vẹn giai đoạn 2004–2018 với nhiều biến động kinh tế vĩ mô phức tạp.
  2. Phần lớn các nghiên cứu chỉ đánh giá mối quan hệ hai chiều giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế thuần túy mà chưa phân tích các nhân tố nền tảng chi phối bản thân mối quan hệ này để giải quyết tận gốc vấn đề.
  3. Các nghiên cứu định lượng trước đây chủ yếu tập trung vào kiểm định chuỗi thời gian của các biến số vĩ mô riêng lẻ mà chưa kết hợp đánh giá thực nghiệm từ góc nhìn của các chuyên gia và nhà hoạch định chính sách về các nhân tố cấu thành mối quan hệ lạm phát – tăng trưởng trong điều hành CSTT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên hệ thống lý thuyết kinh tế vĩ mô và tiền tệ cổ điển, tân cổ điển, trường phái Keynes và chủ nghĩa trọng tiền:

  1. Khái niệm và đặc trưng của chính sách tiền tệ: Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, CSTT quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân. Luận án phân định CSTT theo nghĩa rộng (quản lý toàn bộ khối lượng tiền tệ nền kinh tế nhằm phục vụ các mục tiêu vĩ mô) và nghĩa thông thường (điều tiết lượng tiền cung ứng tăng thêm trong từng thời kỳ, thường là một năm).
  2. Hệ thống mục tiêu và công cụ điều hành CSTT:
    • Mục tiêu cuối cùng: Ổn định giá trị đồng tiền (kiểm soát lạm phát), tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.
    • Mục tiêu trung gian: Khối lượng tiền cung ứng (M1, M2, M3), lãi suất thị trường (ngắn hạn, dài hạn), khối lượng tín dụng, tỷ giá.
    • Mục tiêu hoạt động: Dự trữ của hệ thống ngân hàng, lãi suất liên ngân hàng.
    • Công cụ điều hành: Nghiệp vụ thị trường mở (OMOs), Dự trữ bắt buộc (DTBB), Tỷ giá hối đoái, Hạn mức tín dụng (HMTD), Khung lãi suất (lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cơ bản), Tái chiết khấu.
  3. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế:
    • Đường cong Phillips: Trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp chỉ ra sự đánh đổi ngắn hạn giữa tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát (tăng trưởng cao đi kèm lạm phát cao). Chủ nghĩa trọng tiền (Milton Friedman) đưa ra khái niệm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và chứng minh đường cong Phillips trong dài hạn là một đường thẳng đứng, ngụ ý không có sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng trong dài hạn.
    • Thuyết số lượng tiền tệ: Phương trình Fisher ($M \cdot V = P \cdot T$ hoặc $M \cdot V = P \cdot Y$) và phương trình Cambridge ($M_s = k \cdot P \cdot Y$). Giả định tốc độ lưu thông tiền tệ ($V$) và sản lượng ($Y$) ổn định trong dài hạn dẫn đến kết luận tỷ lệ lạm phát tương đương với tốc độ tăng cung tiền.
    • Lý thuyết lạm phát cầu kéo và chi phí đẩy: Lạm phát do tổng cầu vượt tổng cung tiềm năng ($AD = C + I + G + X - M$) theo Keynes, hoặc do chi phí sản xuất tăng (tiền lương, lợi nhuận độc quyền, thuế, giá nguyên vật liệu và dầu mỏ nhập khẩu).
    • Nhân tố tác động: Lạm phát chịu ảnh hưởng bởi GDP, cung tiền, tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá dầu thế giới; tăng trưởng kinh tế dựa trên bốn yếu tố nguồn nhân lực, tài nguyên, tư bản và công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp, thống kê mô tả và phân tích so sánh các nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, văn bản pháp luật, sách báo và tạp chí chuyên ngành giai đoạn 2004–2018. Phân tích kinh nghiệm điều hành CSTT của một số quốc gia để rút ra bài học cho Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu sơ cấp: Xây dựng phiếu khảo sát theo thang đo Likert gửi đến các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và các nhà hoạch định chính sách.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS:
      1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
      2. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity và bảng phương sai trích.
      4. Kiểm định ma trận tương quan Pearson giữa các biến.
      5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định các hệ số thống kê và đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các biến độc lập đối với mối quan hệ kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ, điều hành chính sách tiền tệ, mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về CSTT và mối quan hệ tương hỗ giữa lạm phát và tăng trưởng:

  1. Bản chất và vị trí của CSTT: Xác lập vị trí trung tâm của CSTT trong hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước. Phân tích các đặc trưng: CSTT là bộ phận cấu thành chính sách tài chính quốc gia, là công cụ vĩ mô do Ngân hàng Trung ương (NHTW) đề ra và vận hành, với mục tiêu xuyên suốt là ổn định giá trị đồng tiền và hỗ trợ tăng trưởng.
  2. Cơ chế vận hành của các công cụ CSTT: Phân tích ưu và nhược điểm của 6 công cụ:
    • Nghiệp vụ thị trường mở (OMOs): Chủ động, linh hoạt, chính xác, dễ đảo ngược nhưng đòi hỏi thị trường tiền tệ và thị trường thứ cấp phát triển.
    • Dự trữ bắt buộc (DTBB): Tác động mạnh, công bằng giữa các tổ chức tín dụng nhưng kém linh hoạt, có thể gây sốc thanh khoản nếu thay đổi đột ngột.
    • Tỷ giá hối đoái: So sánh chế độ tỷ giá cố định, thả nổi hoàn toàn và thả nổi có điều tiết trong việc cân bằng cán cân thanh toán và giữ vững giá trị đồng nội tệ.
    • Hạn mức tín dụng: Công cụ can thiệp trực tiếp hữu hiệu khi thị trường chưa hoàn thiện, nhưng mang tính hành chính, làm giảm tính cạnh tranh của hệ thống NHTM.
    • Khung lãi suất và Tái chiết khấu/Tái cấp vốn: Điều tiết chi phí vốn và khả năng tạo tiền của các ngân hàng trung gian dựa trên các mức lãi suất điều hành.
  3. Luận cứ khoa học về mối quan hệ lạm phát – tăng trưởng:
    • Tổng hợp các luận điểm của phái Cổ điển, Keynes và Trọng tiền.
    • Phân tích tính chất mâu thuẫn trong ngắn hạn (thể hiện qua đường cong Phillips ngắn hạn) và tính chất bổ sung trong dài hạn (đường cong Phillips dài hạn thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên).
    • Làm rõ 5 yếu tố vĩ mô tác động trực tiếp tới lạm phát: GDP, cung tiền ($M$), tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá dầu thế giới, bên cạnh các yếu tố tâm lý kỳ vọng và cơ cấu kinh tế.
  4. Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát kinh nghiệm điều hành CSTT nhằm cân đối mục tiêu lạm phát và tăng trưởng tại một số quốc gia, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về sự linh hoạt trong sử dụng công cụ gián tiếp, nâng cao tính minh bạch và điều tiết kỳ vọng lạm phát.

Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng để xác định và đo lường các nhân tố tác động:

  1. Mô hình nghiên cứu đề xuất: Thiết lập mô hình lý thuyết thể hiện mối liên hệ giữa các biến số tác động và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành CSTT. Định nghĩa và diễn giải chi tiết các biến quan sát trong mô hình.
  2. Quy trình xây dựng thang đo và chọn mẫu:
    • Xây dựng bảng hỏi khảo sát gồm các thang đo thành phần đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
    • Thiết kế mẫu khảo sát tập trung vào các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý thuộc NHNN, các tổ chức tín dụng và cơ quan hoạch định chính sách.
  3. Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha cho các thang đo thành phần để loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
    • Phân tích EFA: Sử dụng kiểm định KMO và Bartlett’s Test để xác định mức độ phù hợp của dữ liệu; phân tích bảng phương sai trích để xác định số lượng nhân tố đại diện.
  4. Kết quả phân tích hồi quy và thảo luận:
    • Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Ước lượng phương trình hồi quy tuyến tính, đánh giá các chỉ tiêu thống kê ($R^2$, giá trị $F$, hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, mức ý nghĩa $p$-value).
    • Đánh giá mức độ quan trọng tương đối của từng biến độc lập tác động đến mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế, làm căn cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp điều hành.

Chương 3: Thực trạng mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam

Chương 3 phân tích bức tranh thực tế về điều hành CSTT và biến động kinh tế vĩ mô tại Việt Nam qua chuỗi dữ liệu 2004–2018:

  1. Thực trạng điều hành các công cụ CSTT:
    • Phân tích diễn biến sử dụng các công cụ OMOs, DTBB, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cơ bản, tỷ giá và hạn mức tín dụng qua các thời kỳ.
    • Giai đoạn 2004–2011: CSTT có xu hướng nới lỏng để hỗ trợ tăng trưởng sau khi gia nhập WTO và trước tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, dẫn đến tăng trưởng tín dụng và cung tiền tăng cao, gây áp lực lớn lên mặt bằng giá cả.
    • Giai đoạn 2012–2018: Chuyển hướng ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, điều hành lãi suất và tỷ giá linh hoạt hơn (chuyển sang tỷ giá trung tâm).
  2. Thực trạng lạm phát và tăng trưởng kinh tế:
    • So sánh mục tiêu đề ra và kết quả thực hiện của chỉ số CPI và tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2004 đến 2018.
    • Ghi nhận các đỉnh lạm phát cao vào các năm 2008 và 2011 do tác động cộng hưởng từ chi phí đẩy (giá nguyên liệu, năng lượng thế giới) và cầu kéo (tăng trưởng cung tiền, nới lỏng tín dụng).
    • Giai đoạn 2012–2018 ghi nhận sự ổn định trở lại: lạm phát được kiểm soát dưới mức mục tiêu (thường dưới 4–5%), tăng trưởng GDP phục hồi vững chắc.
  3. Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: NHNN đã linh hoạt kết hợp các công cụ, từng bước chuyển đổi từ công cụ trực tiếp sang gián tiếp, duy trì ổn định giá trị đồng tiền và tạo nền tảng cho tăng trưởng trong giai đoạn sau 2011.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng trong ngắn hạn còn gay gắt trong giai đoạn đầu; cơ chế truyền tải qua kênh lãi suất đôi khi bị nghẽn do nợ xấu và thanh khoản của một số NHTM; tính độc lập của NHNN trong việc thực thi chính sách tiền tệ còn có giới hạn nhất định khi phải gánh vác cùng lúc nhiều mục tiêu vĩ mô.

Chương 4: Giải quyết mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam

Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ các kết quả nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Định hướng điều hành CSTT:
    • Chuyển dịch mạnh mẽ sang khuôn khổ điều hành CSTT hiện đại, lấy ổn định giá cả làm mục tiêu dài hạn ưu tiên, kết hợp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý.
    • Tăng cường tính chủ động, minh bạch và khả năng dự báo của NHNN.
  2. Nhóm giải pháp chiến lược:
    • Xác lập rõ ràng thứ tự ưu tiên của các mục tiêu trong từng thời kỳ; tránh việc nới lỏng tiền tệ quá mức để chạy theo tăng trưởng ngắn hạn.
    • Hoàn thiện cơ chế truyền tải CSTT thông qua việc phát triển thị trường tài chính, thị trường tiền tệ và hệ thống liên ngân hàng lành mạnh.
    • Nâng cao vị thế và tính độc lập của NHNN trong việc xây dựng và thực thi CSTT.
  3. Nhóm giải pháp cụ thể về công cụ điều hành:
    • Nghiệp vụ thị trường mở: Mở rộng khối lượng giao dịch, đa dạng hóa các loại giấy tờ có giá (GTCG), hoàn thiện phương thức đấu thầu nhằm định hướng lãi suất thị trường liên ngân hàng.
    • Dự trữ bắt buộc: Sử dụng linh hoạt tỷ lệ DTBB theo hướng khuyến khích các TCTD cơ cấu lại nguồn vốn, hạn chế dùng DTBB như công cụ điều chỉnh thanh khoản ngắn hạn thường xuyên.
    • Lãi suất: Từng bước tự do hóa lãi suất, hoàn thiện cơ chế điều hành dựa trên các mức lãi suất chỉ đạo (lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu), thu hẹp khoảng cách giữa lãi suất điều hành và lãi suất thị trường.
    • Tỷ giá hối đoái: Điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt, nâng cao quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước, giảm thiểu tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế.
    • Quản lý tín dụng: Duy trì phân bổ hạn mức tín dụng phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của từng TCTD, hướng dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh ưu tiên, kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro (bất động sản, chứng khoán).
  4. Kiến nghị thực thi: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa nhằm kiểm soát thâm hụt ngân sách, nâng cao hiệu quả đầu tư công và giữ vững ổn định vĩ mô.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:

  1. Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về lạm phát, tăng trưởng kinh tế và chính sách tiền tệ trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển đổi và hội nhập quốc tế.
    • Xây dựng mô hình lý thuyết và thang đo đánh giá các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành CSTT.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá toàn diện, có hệ thống thực trạng điều hành CSTT của Việt Nam giai đoạn 2004–2018 gắn liền với việc xử lý mối quan hệ giữa hai biến số mục tiêu vĩ mô (lạm phát và tăng trưởng GDP).
    • Ứng dụng phương pháp khảo sát chuyên gia và phân tích định lượng trên phần mềm SPSS để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, xác định nhân tố có tác động mạnh nhất chi phối mối quan hệ lạm phát – tăng trưởng.
    • Đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính hệ thống (nhóm giải pháp chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể đối với từng công cụ CSTT) cùng hệ thống kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ Chính phủ và NHNN đạt được mục tiêu kép.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở năm 2018, chưa phản ánh các biến động kinh tế vĩ mô mới phát sinh sau giai đoạn này.
    • Mẫu nghiên cứu định lượng tập trung vào nhóm chuyên gia và nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ; độ nhạy cảm của các biến số có thể biến thiên theo sự thay đổi của môi trường kinh tế quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá tác động của các cú sốc kinh tế mới đối với điều hành CSTT.
    • Mở rộng mô hình nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng chuyên gia và các mô hình chuỗi thời gian kinh tế lượng vĩ mô để kiểm chứng mức độ truyền dẫn chính sách trong bối cảnh thị trường tài chính số hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn về cách thức phối hợp các công cụ CSTT nhằm cân đối giữa kiềm chế lạm phát và duy trì tăng trưởng hợp lý; tham khảo các kiến nghị về hoàn thiện cơ chế thị trường mở, lãi suất và quản trị tín dụng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học: Cung cấp tài liệu tổng hợp lý thuyết về các trường phái tiền tệ, đường cong Phillips, lý thuyết số lượng tiền tệ, cùng quy trình thiết kế thang đo khảo sát chuyên gia và xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu tài chính vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định pháp luật Việt Nam được nêu trong luận án là gì?

Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được trích dẫn trong luận án, chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.

2. Luận án giải thích sự mâu thuẫn giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế qua lý thuyết đường cong Phillips như thế nào?

Luận án chỉ ra rằng trong ngắn hạn, theo đường cong Phillips dốc xuống phía phải, có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp (tăng trưởng cao thường đi kèm lạm phát gia tăng do mở rộng tổng cầu). Tuy nhiên, theo chủ nghĩa trọng tiền của Friedman, trong dài hạn đường cong Phillips trở thành đường thẳng đứng tại mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên; do đó trong dài hạn không tồn tại sự đánh đổi giữa ổn định giá cả và tăng trưởng kinh tế.

3. Phương pháp định lượng trong Chương 2 của luận án được thực hiện bằng công cụ và kỹ thuật nào?

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng khảo sát gửi tới các chuyên gia am hiểu về tài chính, tiền tệ và các nhà làm chính sách. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO, kiểm định Bartlett’s, phương sai trích), kiểm định ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

4. Những nguyên nhân chính gây ra lạm phát được tác giả hệ thống hóa trong cơ sở lý luận gồm những gì?

Tác giả hệ thống hóa lạm phát từ các nguồn gốc: nguyên nhân tiền tệ (theo thuyết số lượng tiền tệ $MV = PY$ và phương trình Cambridge), lạm phát cầu kéo do tổng cầu vượt tổng cung, lạm phát chi phí đẩy (tiền lương, lợi nhuận độc quyền, thuế, giá hàng nhập khẩu, cạn kiệt tài nguyên), và lạm phát cơ cấu do mất cân đối giữa các ngành trong nền kinh tế.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để giải quyết mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế?

Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp chiến lược (xác lập thứ tự ưu tiên mục tiêu, nâng cao tính độc lập của NHNN, hoàn thiện cơ chế truyền tải); (2) Nhóm giải pháp cụ thể đối với các công cụ điều hành (hoàn thiện nghiệp vụ thị trường mở, sử dụng linh hoạt dự trữ bắt buộc, tái cơ cấu lãi suất điều hành, điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt, và quản lý hạn mức tín dụng an toàn gắn với sản xuất kinh doanh).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam giai đoạn 2004–2018. Thông qua việc kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp vĩ mô và phương pháp khảo sát định lượng chuyên gia xử lý trên phần mềm SPSS, công trình đã xác định các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá thực trạng phối hợp các công cụ CSTT của Ngân hàng Nhà nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để xây dựng hai nhóm giải pháp chiến lược và cụ thể nhằm hỗ trợ việc điều hành chính sách tiền tệ đạt được mục tiêu kép kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.