Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích 0506 quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn tỉnh bình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

141
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phƣơng pháp nghiên cứu

7. Cấu trúc luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƢ VIỆN TRƢỜNG PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý công tác xây dựng thƣ viện trƣờng phổ thông

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trƣờng

1.2.2. Thƣ viện trƣờng phổ thông

1.2.3. Quản lý công tác xây dựng thƣ viện trƣờng phổ thông đạt chuẩn

1.3. Công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.3.1. Vai trò và nhiệm vụ của thƣ viện trƣờng phổ thông

1.3.2. Công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.3.3. Quản lý công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.3.4. Lập kế hoạch công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.3.5. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.3.6. Chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.3.7. Kiểm tra quá trình thực hiện công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý công tác xây dựng thƣ viện trƣờng phổ thông

1.4.1. Cơ chế chính sách của nhà nƣớc quy định về tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

1.4.2. Nhận thức của lãnh đạo nhà trƣờng về vai trò và nhiệm vụ của thƣ viện trƣờng phổ thông

1.4.3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thƣ viện

1.4.4. Cơ sở vật chất của thƣ viện

1.4.5. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của cán bộ quản lý các cấp

1.5. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƢ VIỆN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN THƢ VIỆN TRƢỜNG PHỔ THÔNG

2.1. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục đích khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Đối tƣợng và số lƣợng khảo sát

2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát và xử lý số liệu

2.2. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.3. Thực trạng về thƣ viện các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.3.1. Sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa

2.3.2. Quy mô, số lƣợng, chất lƣợng thƣ viện

2.3.3. Cơ sở vật chất của thƣ viện

2.3.4. Đội ngũ cán bộ thƣ viện

2.4. Thực trạng công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

2.4.2. Đánh giá thực trạng thực hiện 5 tiêu chuẩn công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

2.4.3. Đánh giá chung thực trạng công tác xây dựng thƣ viện theo tiêu chuẩn trƣờng phổ thông ở các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn

2.5. Thực trạng quản lý công tác xây dựng thƣ viện tại các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

2.5.1. Nội dung quản lý công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

2.5.2. Thực trạng quản lý lập kế hoạch công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

2.5.3. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng học phổ thông

2.5.4. Thực trạng quản lý chỉ đạo công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng học phổ thông

2.5.5. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng học phổ thông

2.6. Các yếu tố ảnh hƣởng tới việc quản lý công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng học phổ thông

2.7. Nhận định, đánh giá thực trạng quản lý công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

2.7.1. Những thành công, hạn chế trong hoạt động quản lý

2.7.2. Nguyên nhân hạn chế

2.8. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƢ VIỆN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN THƢ VIỆN TRƢỜNG PHỔ THÔNG

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính pháp lý và tính khoa học

3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Biện pháp quản lý công tác xây dựng thƣ viện trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, NV, CBTV, HS về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

3.2.2. Lập kế hoạch công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS đạt các danh hiệu theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

3.2.3. Bồi dƣỡng đội ngũ CBQL, CBTV theo hƣớng chuẩn hóa.

3.2.4. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công MỤC tác xây dựng thƣ viện đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

3.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác xây dựng thƣ viện đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

3.2.6. Tích cực tham mƣu để tăng cƣờng sự lãnh đạo có hiệu quả của các cấp, sự hỗ trợ, phối hợp của các lực lƣợng giáo dục, lực lƣợng xã hội trong công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

3.2.7. Quản lý khâu kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng thƣ viện theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các cấp quản lý

3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Đối tƣợng khảo nghiệm

3.3.3. Nội dung khảo nghiệm

3.3.4. Kết quả khảo nghiệm

3.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý công tác xây dựng thư viện trường trung học cơ sở

Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Thư viện không chỉ là nơi lưu trữ tài liệu mà còn là trung tâm học tập, nghiên cứu cho học sinh và giáo viên. Việc xây dựng thư viện đạt tiêu chuẩn sẽ góp phần phát triển văn hóa đọc và nâng cao năng lực học tập của học sinh.

1.1. Khái niệm và vai trò của thư viện trường phổ thông

Thư viện trường phổ thông đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giáo dục. Nó cung cấp tài liệu học tập, tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng tự học và nghiên cứu. Thư viện cũng là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, giáo dục, góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực.

1.2. Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thư viện trường phổ thông cần đáp ứng các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, số lượng tài liệu, và đội ngũ cán bộ thư viện. Những tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo thư viện hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu học tập của học sinh.

II. Thách thức trong quản lý công tác xây dựng thư viện tại Quy Nhơn

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng thư viện trường trung học cơ sở, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu, và nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò của thư viện còn hạn chế là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều thư viện trường trung học cơ sở tại Quy Nhơn vẫn chưa có đủ nguồn lực tài chính để đầu tư cho cơ sở vật chất và tài liệu. Điều này dẫn đến việc thư viện không thể đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

2.2. Nhận thức hạn chế về vai trò của thư viện

Một số cán bộ quản lý và giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của thư viện trong việc hỗ trợ giáo dục. Điều này ảnh hưởng đến việc đầu tư và phát triển thư viện một cách đồng bộ và hiệu quả.

III. Phương pháp quản lý công tác xây dựng thư viện hiệu quả

Để nâng cao chất lượng thư viện trường trung học cơ sở, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc lập kế hoạch chi tiết, tổ chức thực hiện đồng bộ và kiểm tra đánh giá thường xuyên là những yếu tố quan trọng trong quản lý thư viện.

3.1. Lập kế hoạch xây dựng thư viện

Lập kế hoạch xây dựng thư viện cần dựa trên nhu cầu thực tế của học sinh và giáo viên. Kế hoạch này phải bao gồm các mục tiêu cụ thể, nguồn lực cần thiết và thời gian thực hiện.

3.2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá

Tổ chức thực hiện công tác xây dựng thư viện cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà trường. Kiểm tra đánh giá thường xuyên sẽ giúp phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh và điều chỉnh phương pháp quản lý cho phù hợp.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thư viện hiện đại. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp quản lý tài liệu hiệu quả mà còn tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng và dễ dàng.

4.1. Sử dụng phần mềm quản lý thư viện

Phần mềm quản lý thư viện giúp tự động hóa các quy trình như mượn, trả sách, và quản lý tài liệu. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc của cán bộ thư viện.

4.2. Tạo lập kho dữ liệu trực tuyến

Việc xây dựng kho dữ liệu trực tuyến cho phép học sinh và giáo viên truy cập tài liệu từ xa. Điều này không chỉ mở rộng nguồn tài nguyên mà còn khuyến khích học sinh tự học và nghiên cứu.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về quản lý công tác xây dựng thư viện tại Quy Nhơn đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả đã giúp nâng cao chất lượng thư viện và đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Đánh giá thực trạng thư viện sau khi áp dụng biện pháp

Sau khi áp dụng các biện pháp quản lý, nhiều thư viện đã cải thiện đáng kể về cơ sở vật chất và số lượng tài liệu. Học sinh cũng đã tích cực hơn trong việc sử dụng thư viện.

5.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy rằng sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan là rất quan trọng. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức về vai trò của thư viện cũng cần được chú trọng.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở tại Quy Nhơn cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Việc nâng cao chất lượng thư viện không chỉ giúp cải thiện giáo dục mà còn góp phần phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng.

6.1. Định hướng phát triển thư viện trong tương lai

Định hướng phát triển thư viện cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng nguồn tài liệu và ứng dụng công nghệ thông tin. Điều này sẽ giúp thư viện trở thành trung tâm học tập hiệu quả cho học sinh.

6.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý giáo dục

Các nhà quản lý giáo dục cần có chính sách hỗ trợ và đầu tư cho thư viện trường học. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo cán bộ thư viện để nâng cao năng lực quản lý và phục vụ.

15/07/2025
0506 quản lý công tác xây dựng thư viện các trường trung học cơ sở thành phố quy nhơn tỉnh bình định theo tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông luận văn tốt

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xây dựng thƣ viện trƣờng phổ thông. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác xây dựng thƣ viện các trƣờng THCS thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo tiêu chuẩn thƣ viện trƣờng phổ thông. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY DỰNG THƢ VIỆN TRƢỜNG PHỔ THÔNG 1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý công tác xây dựng thƣ viện trƣờng phổ thông 1. Trên thế giới Cùng với sự tiến hóa của nhân loại, TV đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử. Theo các nguồn tài liệu sử học và khảo cổ học, TV đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện vào khoảng 2750 trƣớc công nguyên với tính chất là nơi tàng trữ mọi thứ văn tự thời cổ đại. TV Alexandria đƣợc xây dựng vào năm 332 trƣớc công nguyên bên bờ Địa Trung Hải đã đƣợc xem là TV công cộng đầu tiên trong lịch sử loài ngƣời.

Thƣ viện bắt đầu phát triển từ thế kỉ XV sau khi ngành in ấn đƣợc phát minh và với nhiều loại hình khác nhau nhƣ TV quốc gia, TV công cộng, TV khoa học. Ngay từ đầu thế kỉ 19, nhà TV học ngƣời Đức M.Srettinger (1772- 1851) đã chú ý nhiều đến công tác tổ chức TV qua tác phẩm “Hƣớng dẫn về việc QL toàn bộ công việc của ngƣời cán bộ TV”. Khoa học QL TV bắt đầu phát triển vào thế kỷ 20 và rõ nét nhất là ở Nga. Các nhà TV học Nga đã quan tâm đến công tác QL TV nhƣ QL bổ sung vốn tài liệu TV, tổ chức mục lục, tổ chức kho, …Trong đó phải kể đến những tác phẩm của Lê-nin và Crupxkaja về công tác TV với các khía cạnh QL đƣợc đề cập tới nhƣ việc tổ chức đọc cho nhân dân, kế hoạch hóa, tập trung hóa công tác TV.

Trong TV học Nga, I.Prumin (1907-1992) là ngƣời có vai trò đặc biệt trong việc soạn thảo vấn đề QL. Ông là tác giả giáo trình “Tổ chức công tác TV Xô Viết” xuất bản đầu tiên năm 1969, tái bản năm 1890 dƣới tên là “Công tác TV: tổ chức và QL”. Claus Ulrich Werner (Giám đốc TV Đại học tự do Berlin, ủy viên Hội 7 đồng xây dựng TV và lƣu trữ-Viện Tiêu chuẩn Đức) trong bài viết “TV với vai trò là không gian học tập và là nơi mọi ngƣời đều muốn đến” đã nghiên cứu về sự phát triển của TV trong thời đại hiện nay và đƣa ra ý kiến nhận định: “Một trong những điều kỳ lạ có thể nói về TV là chúng ta đang trải qua một thời kỳ phục hƣng trong kỷ nguyên kỹ thuật số. Sự phục hƣng này liên quan đến việc chuyển đổi TV từ vai trò là nơi lƣu trữ sách trở thành không gian công cộng, một phòng khách của thành phố, một trung tâm học tập cho sinh viên, một “địa điểm thứ ba” và một cửa hàng phƣơng tiện truyền thông phi thƣơng mại.

Ở nhiều nƣớc Châu Âu, TV có các tên mới để mô tả sự thay đổi vai trò và chức năng của TV nhƣ: “Trung tâm thông tin”, “cửa hàng ý tƣởng”, “Trung tâm truyền thông”. Trong bài viết của mình, tác giả đã chỉ ra rằng: “Ngày nay, ngƣời sử dụng TV thích đƣợc lựa chọn các không gian học tập và làm việc khác nhau, các kiểu ghế và bầu không khí khác nhau. TV ngày nay cần phải đƣợc thiết kế đảm bảo rằng TV có thể vận hành tốt và làm tròn các chức năng của nó: là nơi học tập, giao tiếp và nghiên cứu” [35] Công trình nghiên cứu của M. Lonsdale về “Tác động của TV trƣờng học tới kết quả học tập của sinh viên” đã cho thấy sự liên kết giữa TV trƣờng với kết quả học tập của sinh viên: Một TV tốt với đầy đủ nhân viên, các nguồn lực và kinh phí có thể làm cho kết quả học tập của sinh viên tốt lên; Chất lƣợng tài liệu có tác động đến việc học của sinh viên; Kết quả bài kiểm tra tăng lên khi việc sử dụng tăng lên; Mối quan hệ giữa giảng viên và cán bộ TV có tác động cụ thể đến việc học, là mối quan hệ giữa các học phần dự kiến, phát triển nguồn tài liệu và sự phát triển cá nhân [12] Các tác giả Robert Burgin, Pauletta Brown Bracy và Kathy Brown qua công trình nghiên cứu “Các TV trƣờng và trung tâm thông tin đã làm tăng kết quả học tập của HS ở North Carolina nhƣ thế nào”, dựa trên cơ sở dữ liệu của 2.138 TV trƣờng học và 2.529 cán bộ TV ở Bắc Carolina, Hoa Kỳ, do Sở Giáo dục Liên bang cung cấp, các tác giả đã khảo sát ngẫu nhiên 500 ngƣời đƣợc chọn từ các trƣờng nói trên, kết quả khảo sát cho thấy các chƣơng trình 8 hoạt động của TV trƣờng học ở Bắc Carolina tập trung vào các lĩnh vực sau: Cán bộ TV; Thời gian phục vụ; Ứng dụng công nghệ thông tin; Tra cứu Internet; Kinh phí hoạt động ; Sự QL.

Công trình nghiên cứu này cho thấy các hệ thống TV đã có những tác động cụ thể lên kết quả học tập của HS, đƣợc đo bằng điểm đọc chuẩn và các bài thi trắc nghiệm [33] Trên thế giới, các tác giả đã cho ra nhiều công trình nghiên cứu cho thấy TV rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Vai trò của TV nhƣ một thiết chế xã hội đáp ứng nhu cầu thông tin, nhu cầu nghiên cứu và học tập, nhu cầu hƣởng thụ văn hóa và giải trí, đóng góp một phần không nhỏ vào phát triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí nên đều xây dựng các khung pháp lý để bảo vệ và phát triển sự nghiệp TV. Ở Việt Nam Ở nƣớc ta cũng có một số công trình nghiên cứu đề cập đến hoạt động xây dựng TV. Ở Việt Nam, TV xuất hiện đầu tiên vào thế kỷ 11.

Thời kỳ phong kiến nƣớc ta cũng có một số TV của Nhà nƣớc, nhà nƣớc cũng có sắc phong một số quan chức TV nhƣng chủ yếu là các TV trong nhà chùa, trong các nhà nho. Ở thời kỳ này, TV chƣa nhiều, vốn sách ít ỏi và chịu ảnh hƣởng của kỹ thuật TV Trung Quốc. Đến năm 1919, TV Trung ƣơng Đông Dƣơng đƣợc xây dựng tại Hà Nội nay là TV Quốc gia Việt Nam. Kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, đặc biệt từ sau khi giải phóng hoàn toàn miền Bắc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp, Đảng và Nhà nƣớc ta rất quan tâm đến công tác TV, luôn luôn coi TV là công cụ hữu hiệu tuyên truyền các chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc vào quảng đại quần chúng nhân dân, nâng cao dân trí góp phần phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng địa phƣơng, từng cơ quan, nhà máy và của cả đất nƣớc.

Công tác TV luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm. Ngày 16/9/1970 Hội đồng chính phủ đã ra quyết định số 178-CP về công tác TV, quy định 9 những vấn đề QL ngành TV trong cả nƣớc. Văn bản này đƣợc coi là luật TV đầu tiên ở nƣớc ta để phát triển sự nghiệp TV Việt Nam. Cho đến nay, ngày ngày 21 tháng 11 năm 2019 Quốc hội đã ban hành luật TV số 46/2019/QH14.

Đây là văn bản hết sức quan trọng khẳng định đƣợc vị trí của ngành TV. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về QL TV nhƣ: “Cẩm nang nghề TV” của Lê Văn Viết [34], “QL TV và trung tâm thông tin” của Nguyễn Tiến Hiển-Nguyễn Thị Lan Thanh [10], “Sổ tay QL thông tin-TV” của Nguyễn Minh Hiệp [12] Theo tác giả Lê Văn Viết: “QL hoạt động thông tin TV là một phƣơng thức làm cho hoạt động của TV đƣợc hoàn thành với hiệu suất cao”. QL TV bao gồm một số nội dung cơ bản nhƣ tạo một cơ cấu hợp lý và hoạt động có hiệu quả; lập kế hoạch công tác; phát triển mạng lƣới TV; QL vốn tài liệu TV, QL cán bộ TV,… Nguyễn Tiến Hiển, Nguyễn Thị Lan Thanh cho rằng: “Tổ chức, QL TV và trung tâm thng tin hiện đại hoàn toàn giống với QL các cơ quan kinh tế quốc dân khác” [17,tr. Có nghĩa là QL cơ quan TV-thông tin là sự chỉ đạo, hƣớng dẫn, sự quan tâm giúp đỡ của các tổ chức Đảng, Nhà nƣớc, các tổ chức xã hội và cá nhân đến tập thể cán bộ, nhân viên của cơ quan TV thông tin đó.

Nội dung bao gồm QL con ngƣời, QL vốn tài liệu và QL trụ sở, trang thiết bị. Theo Nguyễn Minh Hiệp: Trƣớc xu thế hiện đại hóa TV, ngành TV đang ở giai đoạn QL thông tin. Ngƣời QL thông tin không chỉ quan tâm đến thông tin trong TV mình mà còn thông tin ở bên ngoài. Công tác QL TV còn đƣợc bao hàm cả sự liên thông giữa các TV theo xu hƣớng chuẩn hóa, hội nhập [27,tr.

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về mặt lý luận, nhiều công trình nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn của các nhà khoa học, nhà QL đã đƣợc công bố nhƣ các luận văn cao học dƣới đây: 10 - Đánh giá hoạt động khai thác và sử dụng TV nhà trƣờng phục vụ cho việc học tập của sinh viên năm cuối hệ Đại học chính quy, học viện Chính trị- hành chính Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh của Lê Thu Hoài luận văn thạc sĩ chuyên ngành QL giáo dục năm 2010. Luận văn làm rõ những tác động của TV đến việc học của sinh viên. Thay vì học thụ động, kiến thức sinh viên thu nhận đƣợc chỉ bó hẹp trong những bài giảng của GV, sinh viên có thể đến TV đọc tài liệu, nghiên cứu và làm chủ kiến thức của mình.

- Biện pháp QL hoạt động TV ở các trƣờng trung học phổ thông thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định của Nguyễn Hƣơng Giang luận văn thạc sĩ Giáo dục học năm 2013. Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất một số biện pháp QL hoạt động TV ở các trƣờng THPT ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QL TV, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục nhà trƣờng. - Quản lý xây dựng TV các trƣờng tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo tiêu chuẩn TV trƣờng học phổ thông của Nguyễn Thị Công Chính luận văn thạc sĩ chuyên ngành QL giáo dục năm 2020.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý xây dựng thư viện trường trung học cơ sở tại Quy Nhơn, Bình Định" cung cấp cái nhìn tổng quan về việc phát triển và quản lý thư viện trong các trường trung học cơ sở, nhấn mạnh tầm quan trọng của thư viện trong việc hỗ trợ học tập và phát triển văn hóa đọc cho học sinh. Tài liệu này không chỉ đề cập đến các phương pháp quản lý hiệu quả mà còn đưa ra những lợi ích thiết thực cho học sinh, giáo viên và cộng đồng, từ việc nâng cao khả năng tiếp cận thông tin đến việc khuyến khích thói quen đọc sách.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp thực trạng văn hóa đọc của sinh viên tại thư viện học viện cảnh sát nhân dân, nơi khám phá văn hóa đọc trong môi trường đại học, hay Nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực thông tin của thư viện các trường văn hóa nghệ thuật, tài liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa nguồn lực thông tin trong thư viện. Cuối cùng, Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trong các trường phổ thông sẽ cung cấp kiến thức về nghiệp vụ thư viện, rất hữu ích cho những ai quan tâm đến việc phát triển kỹ năng quản lý thư viện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về vai trò và chức năng của thư viện trong giáo dục.