Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trong các trường phổ thông là tài liệu đào tạo chuyên môn được biên soạn theo đề án của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, căn cứ theo Quyết định số 5620/QĐ-UB ngày 23/9/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và ban hành theo chương trình khung 75 tiết quy định tại Quyết định số 49/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ấn phẩm do Nhà xuất bản Hà Nội phát hành năm 2006, phục vụ công tác giảng dạy trong các trường Trung học chuyên nghiệp (THCN) và các khóa bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, giáo viên phụ trách thư viện tại các trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT).
Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị hệ thống tri thức lý luận nghiệp vụ và kỹ năng tác nghiệp thực hành trong công tác tổ chức, quản lý thư viện trường học. Người học sau khi hoàn thành chương trình có khả năng thiết lập hệ thống hồ sơ sổ sách, thực hiện quy trình bổ sung, xử lý kỹ thuật tài liệu (đăng ký, mô tả theo chuẩn quốc tế, phân loại) và vận hành hoạt động phục vụ bạn đọc đáp ứng các tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Giáo trình được cấu trúc thành hai phần chính: Phần một - Thư viện trường học và Phần hai - Kỹ thuật nghiệp vụ thư viện. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ việc làm rõ cơ sở pháp lý, chức năng, tiêu chuẩn định lượng của ngành giáo dục đến các quy trình kỹ thuật tác nghiệp cụ thể. Điểm đặc thù của giáo trình là sự tích hợp chặt chẽ giữa khoa học thư viện tổng quát với các quy định hành chính - nghiệp vụ riêng biệt của ngành giáo dục, tiêu biểu là hệ thống 5 tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông và quy chuẩn mô tả thư tịch quốc tế ISBD rút gọn.
Công trình được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm TS. Nguyễn Thế Tuấn, ThS. Lê Thị Chinh, Nguyễn Kim Phương (Tổ công tác Thư viện trường học - Nhà xuất bản Giáo dục) và Cử nhân Tin học Nguyễn Hồng Phong (Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo dục Hà Nội); đồng thời được thẩm định bởi Hội đồng chuyên môn gồm PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh (Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hóa Hà Nội), PGS.TS Mạc Văn Trang (Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục) và TS. Trần Thị Quý (Chủ nhiệm khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn).
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình phân bổ theo tiến trình logic từ nhận thức thể chế, tổ chức bộ máy đến quy trình xử lý kỹ thuật nghiệp vụ:
- Bài 1: Thư viện và thư viện trường học (Thời lượng 3 tiết): Trình bày các định nghĩa về thư viện (theo chuẩn UNESCO 1970 và Từ điển tiếng Việt 2001); xác định vị trí, chức năng và nhiệm vụ của thư viện trường phổ thông căn cứ theo Pháp lệnh Thư viện năm 2001 và Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT. Nội dung trọng tâm đi sâu vào 5 tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định sửa đổi số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Tiêu chuẩn sách (sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo theo định mức từng vùng miền); Tiêu chuẩn cơ sở vật chất (diện tích tối thiểu 50m² đối với mức chuẩn, 90m² cho mức tiên tiến, 120m² cho mức xuất sắc; quy chuẩn số chỗ ngồi giáo viên và học sinh); Tiêu chuẩn nghiệp vụ (mục lục chữ cái, mục lục phân loại, mục lục chuyên đề, mục lục album/quay, biên soạn 2–3 thư mục/năm); Tiêu chuẩn tổ chức và hoạt động (chỉ tiêu bạn đọc đạt 100% giáo viên và 70%–80% học sinh; mức huy động kinh phí ngoài ngân sách từ 500 đến 3.000 đồng/học sinh); Tiêu chuẩn quản lý thư viện (hồ sơ sổ sách, công tác kiểm kê, thanh lý). Đồng thời, bài học cung cấp các quy định về biên chế cán bộ thư viện (Thông tư liên bộ số 7977/TT-LB năm 1992) và kinh phí hoạt động từ 6% đến 10% ngân sách sự nghiệp giáo dục (Thông tư liên bộ số 30/TT-LB năm 1990).
- Bài 2: Mối quan hệ giữa công tác xuất bản, phát hành và thư viện trường học trong ngành Giáo dục (Thời lượng 1 tiết): Phân tích tính liên thông và tương hỗ giữa hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản Giáo dục, hệ thống phát hành sách - thiết bị trường học với công tác thư viện trên 5 phương diện: kinh tế (cung - cầu), chính trị - văn hóa - xã hội, luật pháp (bản quyền, nộp lưu chiểu), nghiệp vụ (biên mục, tuyên truyền) và công nghệ (in ấn, xuất bản phẩm điện tử). Bài học làm rõ vai trò của việc xuất bản, bổ sung sách giáo khoa dùng chung và giáo trình bồi dưỡng giáo viên trong thời kỳ đổi mới giáo dục.
- Bài 3: Xây dựng vốn tài liệu (Thời lượng 1 tiết): Xác lập khái niệm vốn tài liệu (tài liệu dạng in và phi giấy như băng hình, đĩa CD, CD-ROM, VCD) và vị trí của vốn tài liệu là 1 trong 4 điều kiện thành lập thư viện. Trình bày 3 nguyên tắc xây dựng vốn tài liệu: Nguyên tắc tính Đảng, Nguyên tắc có kế hoạch (quán triệt mục tiêu đào tạo, cân đối nguồn kinh phí từ ngân sách, học phí, lao động sản xuất, đền bù, thanh lý), và Nguyên tắc phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ trường phổ thông. Hướng dẫn lập kế hoạch dài hạn (kế hoạch đề mục theo nhiều năm) và kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch thực tại theo năm học/học kỳ); các phương thức bổ sung (bổ sung khởi đầu, bổ sung hiện tại, bổ sung hoàn bị); quy trình và mẫu biên bản thanh lý tài liệu hư hỏng, lạc hậu.
- Bài 4: Đăng ký tài liệu (Thời lượng 3 tiết): Quy định mục đích, nguyên tắc thống nhất và phương pháp ghi chép các loại sổ đăng ký nghiệp vụ:
- Sổ đăng ký tổng quát (ĐKTQ): Cấu tạo 3 phần (Phần I: Tổng số ấn phẩm nhập; Phần II: Tổng số ấn phẩm xuất; Phần III: Tình hình kho sách từng học kỳ, năm học); đơn vị đăng ký theo từng lô sách/chứng từ; ký hiệu số ĐKTQ quay vòng theo từng năm học kèm năm học (ví dụ: 01/2005-2006).
- Sổ đăng ký cá biệt (ĐKCB): Thiết kế 10 cột, mỗi trang gồm 25 dòng cho 25 số thứ tự tăng dần, dung lượng 2.000 cuốn/quyển; quy định ghi số ĐKCB từ số 01 liên tục kèm ký hiệu phân loại ngăn sách; quy tắc đóng dấu thư viện và ghi số ĐKCB vào trang tên sách và nách trang 17 (hoặc trang trước trang cuối); quy chuẩn con dấu thư viện kích thước 3,7cm x 1,8cm và nhãn sách kích thước 2cm x 1,5cm dán góc trên bên trái bìa sách.
- Sổ đăng ký sách giáo khoa: Quản lý riêng theo từng tên sách, ghi nhận số bản, ký hiệu phân loại và theo dõi số lượng tồn/mất qua các năm học.
- Phiếu đăng ký báo, tạp chí: Quản lý ấn phẩm định kỳ dưới dạng tờ rời theo ngày, tháng, số phát hành; quy định đóng quyển bìa cứng theo quý/năm để đưa vào kho lưu trữ với số ĐKCB riêng.
- Bài 5: Mô tả tài liệu (Thời lượng 7 tiết): Trình bày khái niệm, nguyên tắc trực diện và mục đích mô tả nhằm tổ chức hệ thống mục lục thư viện. Giới thiệu khung Tiêu chuẩn Quốc tế về Mô tả Thư tịch (ISBD - International Standard Bibliographic Description) và sơ đồ ISBD rút gọn áp dụng cho thư viện trường học (lược bỏ vùng chỉ số tiêu chuẩn ISBN/ISSN, giá tiền, kiểu đóng). Hướng dẫn chi tiết:
- Quy tắc lập tiêu đề mô tả: Tác giả cá nhân Việt Nam (ghi họ - đệm - tên), tác giả phương Tây/Ả Rập/Ấn Độ (đảo họ lên trước, tên viết tắt trong ngoặc đơn), tác giả Trung Quốc/Triều Tiên/Nhật Bản/Lào/Campuchia (giữ nguyên trật tự); quy tắc xử lý sách 1 tác giả, 2–3 tác giả, 4 tác giả và từ 5 tác giả trở lên; tiêu đề tác giả tập thể (cơ quan quản lý, trường học).
- Các khu vực mô tả và hệ thống dấu phân cách quy chuẩn: Khu vực tên sách và khoản ghi tác giả (dấu phân cách
:, =, /, ;); Khu vực lần xuất bản; Khu vực địa chỉ xuất bản (Nơi xuất bản : Nhà xuất bản, Năm xuất bản); Khu vực chi tiết số liệu (Số trang : Minh họa ; Khổ sách + Tài liệu kèm theo); Khu vực tùng thư ( ); Khu vực phụ chú; quy tắc sử dụng dấu chấm gạch ngang (. -), dấu móc vuông ([ ]) cho thông tin bổ sung ngoài ấn phẩm, và dấu ba chấm (...).
- Các dạng biểu ghi mô tả: Mô tả chính (theo tên tác giả hoặc tên ấn phẩm); mô tả ấn phẩm nhiều tập theo cấu trúc hai cấp (cấp 1 mô tả phần chung, cấp 2 mô tả phần riêng của từng tập); mô tả bổ sung (mô tả phụ theo tác giả hoặc tên sách để tích hợp vào mục lục chữ cái); mô tả ấn phẩm định kỳ (báo, tạp chí).
[Bài 1: Thư viện & TVTH]
[Bài 2: Mối quan hệ Xuất bản - Phát hành - Thư viện]
[Bài 3: Xây dựng vốn tài liệu]
[Bài 4: Đăng ký tài liệu]
[Bài 5: Mô tả tài liệu]
(Quy chuẩn ISBD rút gọn, tiêu đề mô tả, biểu ghi 2 cấp)
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý luận khoa học thư viện cơ sở: Khái niệm vốn tài liệu, phân loại tài liệu (dạng in và phi giấy), chức năng lưu trữ và chuyển tải thông tin tri thức phục vụ quá trình sư phạm.
- Khung pháp lý và tiêu chuẩn chuyên ngành: Toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động thư viện trường phổ thông gồm: Pháp lệnh Thư viện năm 2001; Quyết định 61/1998/QĐ-BGD&ĐT; Quyết định 01/2003/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định 01/2004/QĐ-BGD&ĐT; Thông tư 30/TT-LB (1990) và Thông tư 7977/TT-LB (1992).
- Chuẩn mực biên mục quốc tế: Cấu trúc biểu ghi thư mục theo chuẩn ISBD rút gọn, hệ thống ký hiệu phân cách dữ liệu thư tịch và nguyên tắc nhận diện yếu tố mô tả ấn phẩm.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Lập biểu ghi mô tả tài liệu trên phích mục lục kích thước tiêu chuẩn 12,5cm x 7,5cm; xác định đúng tiêu đề mô tả tác giả cá nhân/tập thể; ghi chép chính xác Sổ đăng ký tổng quát, Sổ đăng ký cá biệt, Sổ sách giáo khoa và Phiếu đăng ký báo - tạp chí; định vị và dán nhãn sách, đóng dấu nghiệp vụ tại trang tên sách và trang 17.
- Kỹ năng quản trị và phân tích: Lập kế hoạch bổ sung vốn tài liệu ngắn hạn (học kỳ/năm học) và dài hạn (kế hoạch đề mục); khảo sát nhu cầu đọc của giáo viên và học sinh; thống kê, tính toán số liệu biến động kho sách xuất - nhập - tồn qua từng kỳ báo cáo; lập hồ sơ biên bản kiểm kê và thanh lý tài liệu.
- Kỹ năng tổ chức dịch vụ thông tin: Thiết lập hệ thống mục lục truyền thống (mục lục chữ cái, mục lục phân loại, mục lục chuyên đề, mục lục album/quay); biên soạn thư mục phục vụ giảng dạy; định hướng đọc và hướng dẫn khai thác bộ máy tra cứu trong nhà trường.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế theo định hướng kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết nghiệp vụ và thao tác kỹ thuật thực tế với tổng thời lượng 75 tiết. Phương pháp sư phạm tập trung vào việc chuyển giao quy trình kỹ thuật thông qua các mô hình mẫu biểu trực quan, sơ đồ cấu trúc và các tình huống nghiệp vụ cụ thể.
- Bài tập thực hành và tình huống thực tế: Sau mỗi bài học lý thuyết đều có phần hướng dẫn thực hành tác nghiệp trực tiếp:
- Thực hành xây dựng kế hoạch và quản lý vốn tài liệu: Lập bảng kế hoạch bổ sung vốn sách ngắn hạn và dài hạn cho một trường phổ thông cụ thể; thiết lập văn bản Biên bản thanh lý tài liệu kèm Bảng kê tài liệu xuất kho theo đúng thể thức quy định.
- Thực hành đăng ký tài liệu: Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ mua sách; đối chiếu thực tế số lượng sách nhập kho; thực hành ghi thông tin chi tiết vào Sổ đăng ký tổng quát, Sổ đăng ký cá biệt (vào sổ 10 cột, xử lý sách đồng bản, sách nhiều tập), Sổ đăng ký SGK và ghi Phiếu đăng ký báo - tạp chí; đóng dấu nghiệp vụ đúng kích thước (3,7cm x 1,8cm) tại trang tên sách và trang 17; viết và dán nhãn sách (2cm x 1,5cm) đúng vị trí quy định.
- Thực hành mô tả tài liệu: Thực hiện kỹ thuật mô tả trực diện trên sách mẫu; thiết lập các dạng phích mô tả chính (theo tác giả, theo tên sách), phích mô tả hai cấp cho bộ sách nhiều tập, phích mô tả bổ sung và biểu ghi ấn phẩm định kỳ theo chuẩn ISBD rút gọn trên khổ phích tiêu chuẩn (có đục lỗ đường kính 0,7cm để xâu suốt cố định trong hộp phích).
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết cuối mỗi bài (kiểm tra kiến thức về chức năng, nhiệm vụ thư viện, phân tích mối quan hệ xuất bản - thư viện, cấu tạo các loại sổ sách) và chấm điểm trực tiếp trên sản phẩm bài tập thực hành (độ chính xác của việc vào sổ ĐKTQ/ĐKCB, kỹ thuật chấm phẩy ngăn cách và bố cục trình bày trên tờ phích mô tả thư mục).
- Hướng dẫn tự học: Người học cần kết hợp việc nghiên cứu lý thuyết trong giáo trình với việc khảo sát, thực tập trực tiếp tại phòng thư viện của các trường tiểu học, THCS hoặc THPT; thực hành thường xuyên việc lập phiếu mô tả đối với các loại hình tài liệu mới và cập nhật thường xuyên các danh mục sách tham khảo do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tích hợp đầy đủ khung pháp lý và tiêu chuẩn hóa thư viện trường học: Giáo trình cập nhật toàn diện hệ thống văn bản quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT. Các định mức cụ thể về cơ sở vật chất, số chỗ ngồi giáo viên/học sinh, định mức bản sách tham khảo/học sinh cho từng vùng địa lý (đồng bằng, thành phố, miền núi, vùng sâu, vùng xa) và tiêu chí phân loại danh hiệu thư viện (đạt chuẩn, tiên tiến, xuất sắc) được hệ thống hóa chi tiết thành các bảng tra cứu định lượng.
- Chuẩn hóa kỹ thuật nghiệp vụ theo chuẩn quốc tế rút gọn: Chuyển hóa quy tắc mô tả thư tịch quốc tế ISBD thành sơ đồ ISBD rút gọn chuyên biệt cho thư viện trường phổ thông. Quy trình này giúp tinh giản các vùng dữ liệu phức tạp (như lược bỏ chỉ số tiêu chuẩn quốc tế ISBN/ISSN, giá tiền, kiểu đóng bìa) nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học, chuẩn hóa để cán bộ thư viện cơ sở dễ dàng áp dụng mà không bị sai lệch cấu trúc dữ liệu.
- Quy chuẩn hóa kích thước biểu mẫu và phương tiện nghiệp vụ: Cung cấp thông số kỹ thuật chuẩn mực cho các phương tiện tác nghiệp thư viện: quy định kích thước Sổ ĐKTQ và ĐKCB (26cm x 19cm, đóng bìa cứng); kích thước con dấu thư viện (3,7cm x 1,8cm, chia làm 2 ô rõ ràng cho tên trường và chữ "Thư viện"); kích thước nhãn sách (2cm x 1,5cm) và quy cách phích mục lục (12,5cm x 7,5cm, có vạch dọc định vị dòng viết và lỗ xâu suốt đường kính 0,7cm).
- Định hướng tin học hóa và hiện đại hóa: Tiếp cận mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (ban hành kèm Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg), giáo trình đưa nội dung ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng máy tính nối mạng Internet, xây dựng thư viện điện tử và phòng học liệu vào nội dung giảng dạy và tiêu chí đánh giá thi đua thư viện.
- Gắn kết thực tiễn ngành: Phản ánh đặc thù hoạt động liên thông giữa các cơ sở giáo dục với Nhà xuất bản Giáo dục và Công ty Sách - Thiết bị trường học địa phương trong việc phát hành sách mùa vụ, phủ kín tủ sách dùng chung và xây dựng danh mục sách tham khảo phục vụ đổi mới chương trình giảng dạy.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh, sinh viên: Tài liệu học tập chính thức cho học sinh, sinh viên thuộc hệ Trung học chuyên nghiệp (THCN) ngành Thư viện hoặc các chuyên ngành Kỹ thuật - Nghiệp vụ, văn phòng tại các trường trung cấp, cao đẳng có đào tạo nghiệp vụ thông tin - thư viện.
- Cán bộ, giáo viên bồi dưỡng chuẩn hóa: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc thời lượng 75 tiết dành cho đội ngũ giáo viên, cán bộ đang kiêm nhiệm hoặc mới được phân công làm công tác thư viện tại các trường tiểu học, THCS và THPT chưa qua đào tạo chuyên ngành thư viện.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có trình độ học vấn phổ thông cơ bản, kỹ năng hành chính văn phòng, khả năng đọc hiểu văn bản quy phạm pháp luật và kỹ năng tin học văn phòng cơ bản để tiếp thu các nội dung về đăng ký, mô tả và ứng dụng máy tính trong quản trị thư viện.
- Giảng viên và cán bộ quản lý: Giảng viên tại các cơ sở đào tạo, Trường Bồi dưỡng cán bộ Giáo dục sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn; cán bộ quản lý tại các Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường phổ thông sử dụng làm căn cứ chuyên môn để kiểm tra, đánh giá, thẩm định và công nhận danh hiệu thư viện trường học theo các cấp độ.
- Tự học và tra cứu nghiệp vụ: Cán bộ thư viện tại các trường phổ thông sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ thường xuyên, tra cứu cách xử lý các trường hợp tài liệu đặc thù (sách nhiều tập, sách khuyết thông tin xuất bản, báo/tạp chí định kỳ) và đối chiếu quy trình lập hồ sơ kiểm kê, thanh lý tài liệu hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào và phục vụ chương trình gì?
Giáo trình được biên soạn phục vụ công tác giảng dạy trong các trường Trung học chuyên nghiệp (THCN) và các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuẩn hóa thời lượng 75 tiết cho cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác thư viện tại các trường tiểu học, THCS và THPT theo Quyết định số 49/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào để tiếp thu tài liệu này?
Người học cần có kiến thức văn hóa phổ thông, hiểu biết về cơ cấu tổ chức và hoạt động sư phạm trong nhà trường phổ thông, kỹ năng ghi chép văn thư cẩn trọng và kiến thức tin học cơ bản để thực hành các quy trình nghiệp vụ sổ sách và biên mục.
3. Quy chuẩn mô tả tài liệu trong giáo trình có điểm gì khác biệt so với chuẩn quốc tế chung?
Giáo trình sử dụng chuẩn mô tả ISBD rút gọn chuyên biệt cho thư viện trường học. Sơ đồ này vẫn giữ nguyên các khu vực mô tả cốt lõi và hệ thống dấu phân cách quốc tế (. -, /, :, ;), nhưng lược bỏ các yếu tố không bắt buộc đối với cấp trường học như chỉ số tiêu chuẩn quốc tế (ISBN, ISSN), giá tiền và quy cách đóng bìa.
4. Làm thế nào để thực hành và tự học giáo trình này hiệu quả?
Người học cần kết hợp việc đọc kỹ quy tắc lý thuyết với việc thao tác trực tiếp trên các ấn phẩm thực tế (sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nhiều tập, báo - tạp chí); đồng thời tập lập các biểu mẫu thực tế như Sổ ĐKTQ, Sổ ĐKCB, phiếu mô tả 12,5cm x 7,5cm và biên bản thanh lý tài liệu theo đúng các tình huống bài tập hướng dẫn trong giáo trình.
5. Giáo trình này dựa trên những căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật nào?
Giáo trình tích hợp và viện dẫn các văn bản pháp lý chính gồm: Pháp lệnh Thư viện năm 2001; Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT; Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư liên bộ số 30/TT-LB năm 1990 và Thông tư liên bộ số 7977/TT-LB năm 1992.
Kết luận
Giáo trình Bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trong các trường phổ thông (Nhà xuất bản Hà Nội, 2006) là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về thể chế quản lý, tiêu chuẩn thư viện trường học và kỹ thuật nghiệp vụ thư viện nền tảng.
Để hoàn thiện kỹ năng tác nghiệp, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các văn bản hướng dẫn danh mục sách tham khảo hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyên san "Sách giáo dục và thư viện trường học", trang thông tin điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành thư viện hiện hành.