Nghiên Cứu Yếu Tố Tạo Động Lực Làm Việc Cho Công Nhân Nhà Máy May 2 Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Nghiên cứu các yếu tố tạo động lực làm việc cho công nhân nhà máy may 2 tại công ty cổ phần dệt may Huế, nâng cao hiệu suất lao động.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung:

1.2.2. Mục tiêu cụ thể:

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

1.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

1.4.3. Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu

1.4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.5. Bố cục nghiên cứu

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Động lực lao động

2.1.1.1. Khái niệm về động lực lao động
2.1.1.2. Vai trò của động lực lao động
2.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động

2.1.2. Tạo động lực cho người lao động

2.1.2.1. Khái niệm về tạo động lực cho người lao động
2.1.2.2. Mục tiêu của tạo động lực lao động trong tổ chức/ doanh nghiệp
2.1.2.3. Một số học thuyết về tạo động lực lao động
2.1.2.3.1. Học thuyết nhu cầu Maslow
2.1.2.3.2. Học thuyết ba nhu cầu của David Mc
2.1.2.3.3. Học thuyết nhu cầu E.G của Clayton Alderfer
2.1.2.3.4. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Herzberg
2.1.2.3.5. Học thuyết kỳ vọng của Vroom
2.1.2.3.6. Học thuyết về sự công bằng của John Stacy Adams

2.1.3. Cơ sở thực tiễn

2.1.3.1. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho người lao động của một số Công ty thuộc lĩnh vực Dệt may Việt Nam

2.1.4. Các nghiên cứu liên quan

2.1.4.1. Các nghiên cứu liên quan nước ngoài
2.1.4.2. Các nghiên cứu liên quan trong nước

2.1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN NHÀ MÁY 2 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.2.1.1. Thông tin khái quát
2.2.1.1.1. Giới thiệu về Công ty
2.2.1.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển công ty
2.2.1.1.3. Định hướng phát triển
2.2.1.1.4. Mô hình quản trị
2.2.1.1.5. Cơ cấu bộ máy quản lý
2.2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2019-2021
2.2.1.3. Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May giai đoạn 2019-2021
2.2.1.4. Chính sách liên quan đến người lao động của Công ty Cổ phần Dệt may Huế

2.2.2. Thực trạng một số yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân Nhà Máy 2 tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.2.3. Quy chế trả lương & hiệu quả sản xuất

2.2.3.1. Những quy định trong quá trình thực hiện quy chế

2.2.4. Khen thưởng và phúc lợi

2.2.4.1. Chính sách khen thưởng
2.2.4.2. Chính sách phúc lợi

2.2.5. Môi trường làm việc

2.2.5.1. Đặc điểm công việc

2.2.6. Đào tạo và phát triển nhân lực

2.2.7. Kết quả nghiên cứu

2.2.7.1. Đặc điểm mẫu điều tra
2.2.7.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính
2.2.7.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi
2.2.7.1.3. Cơ cấu mẫu theo trình độ văn hóa
2.2.7.1.4. Cơ cấu mẫu theo thâm niên công tác
2.2.7.1.5. Cơ cấu mẫu theo thu nhập hàng tháng
2.2.7.2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.7.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.7.3.1. Kết quả kiểm định EFA cho biến độc lập
2.2.7.3.2. Kết quả kiểm định EFA cho biến phụ thuộc
2.2.7.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.2.7.4.1. Kiểm định hệ số tương quan
2.2.7.4.2. Xây dựng mô hình hồi quy
2.2.7.4.3. Phân tích hồi quy
2.2.7.4.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.2.7.4.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.2.7.4.6. Xem xét sự tương quan
2.2.7.4.7. Xem xét đa cộng tuyến
2.2.7.4.8. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư

2.2.8. Đánh giá của công nhân nhà máy May 2 đối với các yếu tố tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.2.8.1. Đánh giá của công nhân về Tiền lương
2.2.8.2. Đánh giá của công nhân về Khen thưởng và phúc lợi
2.2.8.3. Đánh giá của công nhân về Môi trường làm việc
2.2.8.4. Đánh giá của công nhân về Đồng nghiệp
2.2.8.5. Đánh giá của công nhân về Đặc điểm công việc
2.2.8.6. Đánh giá của công nhân về Đào tạo và phát triển nhân lực
2.2.8.7. Đánh giá của công nhân về Động lực làm việc

2.2.9. Kiểm định One Way ANOVA về sự khác biệt của các đặc điểm cá nhân khác về động lực làm việc

2.2.9.1. Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi
2.2.9.2. Kiểm định sự khác biệt về trình độ học vấn
2.2.9.3. Kiểm định sự khác biệt về thâm niên công tác
2.2.9.4. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập
2.2.9.5. Phân tích Independent-Samples T-test

2.3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN NHÀ MÁY 2 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

2.3.1. Bối cảnh hiện nay và những yêu cầu đặt ra đối với tạo động lực làm việc cho công nhân tại Công ty CP Dệt May Huế

2.3.1.1. Định hướng phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
2.3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.3.2. Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công nhân Nhà máy 2 tại Công ty CP Dệt May Huế

2.3.2.1. Giải pháp về đào tạo và phát triển nhân lực
2.3.2.2. Giải pháp về Môi trường làm việc
2.3.2.3. Giải pháp về Tiền lương
2.3.2.4. Giải pháp về Khen thưởng và phúc lợi
2.3.2.5. Giải pháp về đặc điểm công việc
2.3.2.6. Giải pháp về Đồng nghiệp

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Tạo Động Lực Làm Việc Cho Công Nhân Nhà Máy May 2

Yếu tố tạo động lực làm việc cho công nhân là một trong những vấn đề quan trọng trong quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành dệt may. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất lao động mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công nhân tại Nhà máy May 2 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế cần được khuyến khích và tạo điều kiện để phát huy tối đa khả năng của mình. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Động Lực Làm Việc Là Gì

Động lực làm việc là yếu tố thúc đẩy công nhân thực hiện công việc một cách hiệu quả. Nó bao gồm các yếu tố như nhu cầu vật chất, tinh thần và môi trường làm việc. Để tạo động lực, doanh nghiệp cần hiểu rõ các nhu cầu này và đáp ứng một cách hợp lý.

1.2. Vai Trò Của Động Lực Trong Doanh Nghiệp

Động lực làm việc có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và sự hài lòng của công nhân. Khi công nhân cảm thấy được động viên, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn và cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp.

II. Các Thách Thức Trong Việc Tạo Động Lực Làm Việc Cho Công Nhân

Mặc dù có nhiều yếu tố có thể tạo động lực cho công nhân, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các vấn đề như môi trường làm việc không thuận lợi, chính sách đãi ngộ chưa hợp lý, và sự thiếu hụt trong việc đào tạo và phát triển nhân lực có thể làm giảm động lực làm việc của công nhân.

2.1. Môi Trường Làm Việc Không Tốt

Môi trường làm việc không thoải mái có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý và hiệu suất làm việc của công nhân. Các yếu tố như tiếng ồn, không gian làm việc chật chội có thể làm giảm động lực.

2.2. Chính Sách Đãi Ngộ Chưa Hợp Lý

Chính sách đãi ngộ không công bằng hoặc không hợp lý có thể khiến công nhân cảm thấy không được trân trọng. Điều này dẫn đến sự giảm sút trong động lực làm việc và hiệu suất lao động.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Hiệu Quả Cho Công Nhân

Để tạo động lực làm việc cho công nhân, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện môi trường làm việc, xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý và tạo cơ hội phát triển cho công nhân.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Làm Việc

Cải thiện môi trường làm việc bao gồm việc tạo ra không gian làm việc thoải mái, an toàn và thân thiện. Điều này sẽ giúp công nhân cảm thấy thoải mái hơn khi làm việc.

3.2. Xây Dựng Chính Sách Đãi Ngộ Hợp Lý

Chính sách đãi ngộ cần phải công bằng và hợp lý để công nhân cảm thấy được trân trọng. Các hình thức khen thưởng và phúc lợi cũng cần được xem xét để khuyến khích công nhân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tạo Động Lực Tại Nhà Máy May 2

Tại Nhà máy May 2, việc áp dụng các phương pháp tạo động lực đã mang lại những kết quả tích cực. Công nhân cảm thấy hài lòng hơn với công việc và năng suất lao động đã được cải thiện rõ rệt.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Động Lực Làm Việc

Nghiên cứu cho thấy rằng khi công nhân được tạo động lực tốt, họ sẽ có xu hướng làm việc hiệu quả hơn. Các yếu tố như tiền lương, khen thưởng và môi trường làm việc đều có ảnh hưởng lớn đến động lực.

4.2. Đánh Giá Của Công Nhân Về Các Yếu Tố Tạo Động Lực

Công nhân tại Nhà máy May 2 đã đánh giá cao các yếu tố như chính sách khen thưởng và môi trường làm việc. Điều này cho thấy rằng việc tạo động lực là rất cần thiết để nâng cao hiệu suất làm việc.

V. Kết Luận Về Tạo Động Lực Làm Việc Cho Công Nhân

Tạo động lực làm việc cho công nhân là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc cải thiện môi trường làm việc, xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý và tạo cơ hội phát triển cho công nhân.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Tạo Động Lực

Trong tương lai, việc tạo động lực cho công nhân sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các doanh nghiệp cần phải liên tục cải tiến và đổi mới các phương pháp tạo động lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công nhân.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Tạo Động Lực Hiệu Quả

Các giải pháp như đào tạo và phát triển nhân lực, cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ cần được thực hiện một cách đồng bộ để tạo động lực cho công nhân một cách hiệu quả.

16/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố tạo động lực làm việc cho công nhân nhà máy may 2 tại công ty cổ phần dệt may huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Động lực lao động. Khái niệm về động lực lao động. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về động lực lao động, cụ thể: Theo nghiên cứu của Rajeswari, từ năm 1999-2000 đã tổng hợp các bài báo được xuất bản bằng tiếng Anh có 40 nghiên cứu liên quan tạo động lực, đặc điểm lao động.

Theo Chandra và cộng sự đã nghiên cứu các nghiên cứu trong vòng hai thập niên từ năm 1999 đến năm 2013 đã có 6.858 xuất bản và vẫn còn tiếp tục nghiên cứu về động lực làm việc trong từng lĩnh vực ngành nghề khác nhau. Những khái niệm động lực lao động được các tác giả dẫn chứng ở nhiều nghiên cứu với những quan điểm và nhận thức khác nhau. Theo đó: Một số tác giả xem xét động lực lao động là những yếu tố có tác động thúc đẩy quá trình vận động và phát triển nhằm biến đổi hành vi của người lao động để đạt được mục tiêu đề ra như Bambale và Shukura, Mitchell và cộng sự, Murphy và Alexander. Theo góc độ tâm lý học, một số tác giả cho rằng động lực lao động là những yếu tố làm biến đổi tâm lý nội tại bên trong người lao động nhằm phát huy và hướng nỗ lực bản thân thỏa mãn các nhu cầu của chủ thể, có khả năng khơi dậy tính tích cực lao động của con người.

Điển hình như các tác giả Stee và Porter, Pinder, Robbins, Nguyễn Thanh Tùng. Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về động lực lao động, song dưới góc độ của nhà quản lý, đa số các tác giả đều thống nhất là động lực lao động là những yếu tố thôi thúc con người làm việc và giúp cho họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời thỏa mãn mong muốn của bản thân người lao động. Tóm lại, “Động lực lao động là những yếu tố tác động tích cực đến người lao động làm tăng khả năng cống hiến sức lao động và sức sáng tạo của họ trong việc thực hiện công việc được tổ chức/doanh nghiệp giao cho, đồng thời tăng cường sự gắn bó lâu dài của người lao động với tổ chức/doanh nghiệp”. SVTH: Dương Thị Thúy 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Như Phương Anh 1. Vai trò của động lực lao động. Đối với cá nhân người lao động. Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần.

Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu được đáp ứng sẽ tạo tâm lý tốt thúc đẩy họ làm việc hiệu quả hơn. Đối với người lao động không có động lực thì hoạt động lao động khó có thể đạt được mục tiêu, chỉ lao động hoàn thành công việc được giao mà không có được sự sáng tạo, không cải thiện mức độ hiệu quả làm việc của người lao động. Động lực thúc đẩy người lao động không ngừng phấn đấu hoàn thiện hơn và phát huy tính sáng tạo, nâng cao sự hài lòng trong công việc, đảm bảo sự hợp tác trong tổ chức/ doanh nghiệp. Đối với tổ chức/doanh nghiệp.

Động lực cho người lao động góp phần xây dựng tinh thần hợp tác trong lao động, tăng hiệu quả quản lý công việc, xây dựng văn hóa tổ chức/ doanh nghiệp nhằm nâng cao vị thế, uy tín, thương hiệu của tổ chức/ doanh nghiệp từ đó giúp thu hút, giữ chân người lao động trình độ cao, ổn định nguồn nhân lực trong tổ chức/ doanh nghiệp. Đồng thời, động lực cho người lao động sẽ giúp tổ chức/ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích tối đa cho tổ chức, tạo tiền đề cho động lực tập thể. Đối với xã hội. Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển vì mỗi tổ chức, doanh nghiệp quản lý tốt nguồn nhân lực, ổn định lực lượng lao động đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Động lực lao động giúp mỗi cá nhân, mỗi tổ chức/ doanh nghiệp trong xã hội đạt được mục tiêu qua đó hình thành nên những giá trị mới trong xã hội. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động. Có thể kể tới hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động sau: - Nhóm nhân tố bên trong tổ chức/doanh nghiệp: Gồm nhân tố thuộc về tổ chức/doanh nghiệp, nhân tố thuộc về công việc và nhân tố thuộc về cá nhân người lao động. - Nhóm nhân tố bên ngoài tổ chức/doanh nghiệp: Gồm nhân tố thị trường lao động, chính sách của Nhà nước về lao động, sự cạnh tranh của các tổ chức/doanh nghiệp cùng ngành về lao động và sự biến động của nền kinh tế.

SVTH: Dương Thị Thúy 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh 1. Tạo động lực cho người lao động. Khái niệm về tạo động lực cho người lao động.

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích nên các nhà quản lý phải xác định động lực lao động và tìm cách tạo động lực cho người lao động nhằm kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc và tạo được sự gắn bó với tổ chức. Một số quan niệm về tạo động lực cho người lao động như sau: Theo Lamham: Tạo động lực cho người lao động là một quá trình tâm lý do sự tương tác giữa cá nhân và môi trường. Do vậy, nhà quản lý cần tìm cách tạo ra môi trường làm việc thuận lợi thì sẽ tạo được động lực cho người lao động. Theo Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương: Tạo động lực cho người lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, phương pháp quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc Hồ Bá Thâm: Tạo động lực cho người lao động là sự vận dụng một hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động làm cho họ có động lực trong công việc, làm cho họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức/doanh nghiệp.

Theo Lương Văn Úc: Tạo động lực cho người lao động được hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn để đạt được các mục tiêu của tổ chức/doanh nghiệp. Từ một số quan điểm trên, tác giả kế thừa quan niệm về tạo động lực của tác giả Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương: Tạo động lực được hiểu là việc người sử dụng lao động ban hành các chính sách, biện pháp, phương pháp quản lý thích hợp tác động tích cực đến người lao động nhằm làm cho họ có động lực trong công việc 1. Mục tiêu của tạo động lực lao động trong tổ chức/ doanh nghiệp. Tạo động lực lao động sẽ có tác động tích cực đến tổ chức/doanh nghiệp như: - Thúc đẩy, khuyến khích người lao động làm việc với tinh thần chủ động, phát huy năng lực sáng tạo để cải thiện hiệu quả công việc trước những biến động của nền kinh tế thị trường.

SVTH: Dương Thị Thúy 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh - Thu hút và giữ chân người lao động, làm cho người lao động gắn bó với tổ chức/ doanh nghiệp, đồng thời phát triển lực lượng lao động chất lượng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức/doanh nghiệp. - Hỗ trợ việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn 1. Một số học thuyết về tạo động lực lao động.

Chủ đề về tạo động lực lao động đã có mặt trong nghiên cứu đầu thế kỷ 20 của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Đến nay, khái quát chia thành ba nhóm học thuyết: Các học thuyết về nguồn gốc tạo động lực, các học thuyết về quá trình tạo động lực, các học thuyết về tính cách xã hội. Hệ thống các công trình nghiên cứu học thuyết tạo động lực lao động. TT Các học thuyết tạo động lực Các công trình nghiên cứu điển hình về học thuyết tạo động lực I Nhóm các học thuyết về nguồn gốc tạo động lực 1 Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Reuben M.

(2004) Abraham Maslow 2 Học thuyết hệ thống hai yếu tố Reuben M.Herzberg (2005) ; Rahman et al. (2017) ; Lundberg et al.G của Ivancevich et al. (2007) ; Song et al.Alderfer 4 Học thuyết nhu cầu của David Reuben M. (2017); Sunil Ramlall (2004) McCelland 5 Học thuyết đặc điểm công việc Gary & Craig (2005); Houkes et al.

của Hackman & Oldman (2001); Sunil Ramlall (2004) II Nhóm các học thuyết về quá trình tạo động lực 1 Học thuyết kỳ vọng của Victor Chiang & Jang (2008); Gary & Craig (2005); Vroom Moorhead & Griffen (2012); Parijat & Bagga (2014); Sunil Ramlall (2004) SVTH: Dương Thị Thúy 12 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh 2 Học thuyết tăng cường tích cực Gary & Christopher (2006) của B.Skinner 3 Học thuyết công bằng của John Nguyễn Thùy Dung (2015); Greenberg S. 4 Học thuyết đặt mục tiêu của Abby (2007), Gary & Craig (2005); Richard E. 5 Học thuyết tự quyết của Edward Nguyễn Thanh Tùng (2019); Gagné & Deci L.

III Nhóm các học thuyết về tính cách xã hội 1 Học thuyết 5 yếu tố tính cách Mc Crae Terracciano et al.Costa Mc Crae & John (1992) 2 Học thuyết kiểu tính cách xã Laguna & Purc (2016); Parr & Bernthal hội của Michael Maccoby (2016) (Nguồn: Nguyễn Thanh Thủy (2022)) Nhận thấy mỗi yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động đều gắn với những học thuyết tạo động lực đã được các nhà khoa học tiếp cận, lý giải và vận dụng linh hoạt. Chính vì vậy, đề tài của khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu một số học thuyết tạo động lực tiêu biểu. Học thuyết nhu cầu Maslow. Abraham Maslow (1908-1970) là một học giả về quản lý và tâm lý học của Mỹ cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao thành 5 bậc.

SVTH: Dương Thị Thúy 13 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Như Phương Anh Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: http://vi.org) Nhu cầu sinh lý: Đáp ứng thông qua hệ thống thù lao lao động thỏa đáng, công bằng, đảm bảo thời gian làm việc nghỉ ngơi hợp lý trong lao động. Nhu cầu an toàn: Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, thuận lợi, trang thiết bị bảo hộ lao động, bảo hiểm tai nạn lao động, ổn định công việc. Nhu cầu xã hội: Bầu không khí, văn hóa doanh nghiệp, mối quan hệ với đồng nghiệp, bạn bè.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Tạo Động Lực Làm Việc Cho Công Nhân Nhà Máy May 2" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân trong ngành may mặc. Tác giả phân tích các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và sự công nhận từ cấp trên, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tạo động lực cho nhân viên, nâng cao hiệu suất làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

Để mở rộng kiến thức về động lực làm việc trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu động lực làm việc của người lao động tại công ty xăng dầu thừa thiên huế, nơi nghiên cứu các yếu tố tương tự trong ngành xăng dầu. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu động lực làm việc cho người lao động tại ngân hàng nhà nước việt nam chi nhánh tỉnh thừa thiên huế cũng cung cấp cái nhìn về động lực làm việc trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần dệt may thiên an phú, để so sánh và đối chiếu với ngành may mặc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về động lực làm việc trong các lĩnh vực khác nhau.