NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÝ TRƢỜNG THI GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS. NGUYỄN PHƢỚC KINH KHA TP. HCM, 2021 – 2022 TÓM TẮT Đề tài phân tích các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TPHCM trong giai đoạn 2017-2020, với dữ liệu đƣợc thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán của 220 doanh nghiệp. Biến phụ thuộc dùng để đo lƣờng khả năng sinh lời của doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
Các biến đƣợc dùng để nghiên cứu tác động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp bao gồm: Cấu trúc vốn (LEV); Quy mô doanh nghiệp (SIZE); Tỷ lệ tài sản cố định (TANG); Tốc độ tăng trƣởng doanh thu thuần (GROWTH) và; Hiệu suất sử dụng tài sản (ME). Phân tích hồi quy bằng phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng tổng quát nhỏ nhất (GLS – Generalized Least Squared) cho thấy cấu trúc vốn và tỷ lệ tài sản cố định có tác động ngƣợc chiều đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Trong khi đó, các biến quy mô doanh nghiệp, tăng trƣởng doanh thu thuần và hiệu suất sử dụng tài sản có tác động cùng chiều đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Dựa vào các kết quả nghiên cứu, đề tài đƣa ra các đề xuất cho các doanh nghiệp cải thiện và nâng cao khả năng sinh lời trong tƣơng lai.
ABSTRACT The thesis analyzes the factors affecting the profitability of companies listed on Ho Chi Minh Stock Exchange in the period from 2017 to 2020, with data collected from the income statements and balance sheets of 220 enterprises. The dependent variable used to measure businesses’ profitability is return on total assets (ROA). The independent variables used to study the impact on firms’ profitability include: Capital structured (LEV); Enterprises’ size (SIZE); The proportion of fixed assets (TANG); Revenue growth rate (GROWTH) and; Asset utilization efficiency (ME). Regression analysis using the generalized least squared method (GLS) shows that, the capital structure and proportion of fixed assets have an opposite effect on enterprises’ return on assets.
Meanwhile, the variables, including firm size, revenue growth rate and asset utilization efficiency have a positive impact on enterprises’ return on assets. Based on the research results, the thesis makes recommendations for businesses to improve and enhance their profitability in the future. LỜI CAM ĐOAN Họ và tên của sinh viên: Lý Trƣờng Thi Lớp: HQ5-GE02 Khoá học: Chất lƣợng cao – Khoá 5 MSSV: 030805170106 Khoá luận với đề tài “Các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Ngƣời hƣớng dẫn khoá luận: TS. Nguyễn Phƣớc Kinh Kha Khoá luận này đƣợc thực hiện tại: Trƣờng Đại học Ngân hàng TPHCM Em xin cam kết, khoá luận này đƣợc thực hiện và chỉnh sửa bởi chính em và giáo viên hƣớng dẫn – Thầy Nguyễn Phƣớc Kinh Kha.
Khoá luận này là công trình nghiên cứu của riêng em cùng với nội dung và kết quả nghiên cứu trung thực. Khoá luận này chƣa từng đƣợc công bố trƣớc đây tại bất kì nơi nào với các nội dung đều đƣợc trích dẫn đầy đủ từ các nghiên cứu trƣớc. Tác giả Lý Trƣờng Thi LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian thực hiện đề tài “Các yếu tố tài chính ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”, em muốn gửi lời cảm ơn đến giảng viên hƣớng dẫn; các thầy cô và ban lãnh đạo của Trƣờng Đại học Ngân Hàng và; gia đình và bạn bè trong việc hoàn thành khoá luận tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS.
Nguyễn Phƣớc Kinh Kha đã hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khoá luận. Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Trƣờng Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh, cũng nhƣ toàn thể quý thầy cô đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trƣờng, cũng nhƣ những kiến thức mà em sẽ áp dụng trong khoá luận hay thực tiễn về sau. Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, đã luôn hỗ trợ cũng nhƣ giúp đỡ em hoàn thành chƣơng trình học của mình. Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả tài liệu tham khảo của các tác giả trong và ngoài nƣớc đã làm tiền đề cho em thực hiện khoá luận này.
Tác giả Lý Trƣờng Thi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh HCM Hồ Chí Minh HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội UPCOM Sàn giao dịch chứng khoán trung chuyển các công ty đại chúng ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – Return on assets ROE Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu – Return on equity ROS Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu thuần – Return on sales MBVR Tỷ lệ giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ sách – Market-to-book ratio TSCĐ Tài sản cố định VCSH Vốn chủ sở hữu TTS Tổng tài sản TN Tổng nợ DTT Doanh thu thuần FEM Mô hình yếu tố tác động cố định – Fixed effects model REM Mô hình yếu tố tác động ngẫu nhiên – Random effects model GLS Phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng tổng quát nhỏ nhất VIF Hệ số lạm phát phƣơng sai – Variance inflation factor GDP Tổng sản phẩm quốc nội – Gross domestic product DANH MỤC HÌNH Hình 3.1–1 Quy trình nghiên cứu.19 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.4–1 Danh sách các biến.4–2 Kì vọng về dấu các biến trong mô hình.1–1 Bình quân TTS, TN, và DTT từ 2017-2020.1–2 Thống kê mô tả các biến.2–1 Ma trận hệ số tƣơng quan.2–2 Kết quả kiểm định hệ số VIF.2–3 Kết quả phân tích hồi quy hai mô hình FEM và REM.2–4 Kết quả kiểm định Hausman.2–5 Kết quả kiểm định Wooldridge.2–6 Kết quả kiểm định Largrange.3–1 Kết quả phân tích hồi quy theo phƣơng pháp GLS.3–2 Kết luận về dấu và phù hợp kì vọng.1–1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu.42 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN.4 TÓM TẮT CHƢƠNG 1.6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI. Các lý thuyết về lợi nhuận. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Phân loại khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP. CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ LIÊN QUAN. Các nghiên cứu nƣớc ngoài. Các nghiên cứu trong nƣớc.15 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.18 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Mẫu nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Công cụ nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp định tính. Phƣơng pháp định lƣợng.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái quát mô hình nghiên cứu. Giải thích các biến.25 TÓM TẮT CHƢƠNG 3.29 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ VÀ MIÊU TẢ.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích tƣơng quan mô hình nghiên cứu. So sánh giữa hai mô hình FEM và REM. ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH THEO PHƢƠNG PHÁP GLS.
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.38 TÓM TẮT CHƢƠNG 4.41 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ. GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ. Gợi ý cho các doanh nghiệp về cơ cấu vốn. Gợi ý cho các doanh nghiệp về quy mô công ty.
Gợi ý cho các doanh nghiệp về tài sản cố định. Gợi ý cho các doanh nghiệp về doanh thu thuần và hiệu suất quản lý tài sản 45 5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Hạn chế của đề tài.
Hƣớng nghiên cứu tiếp theo.46 TÓM TẮT CHƢƠNG 5.47 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 PHỤ LỤC 1: CÁC DOANH NGHIỆP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU.51 PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.58 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ HỒI QUY.84 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Khả năng sinh lời của doanh nghiệp luôn là một chủ đề thu hút sự chú ý của các chuyên gia tài chính, nhà nghiên cứu, các nhà quản lý doanh nghiệp hay các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động, thể hiện tỷ trọng của lợi nhuận so với tài sản, vốn chủ sở hữu và doanh thu.
Một nền kinh tế có khả năng sinh lời cao của các doanh nghiệp mới có thể cung cấp đủ nguồn lực về tài chính cho chính công ty hay cả nền kinh tế đó. Hossain (2013) nói rằng, lợi nhuận của một công ty dựa trên khả năng sử dụng các nguồn lực một các hiệu quả để tạo ra thu nhập. Khả năng sinh lợi kém cho thấy hiệu quả hoạt động kém, điều này sẽ làm hao mòn nguồn vốn, và doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại trong tƣơng lai. Do đó, kỳ vọng về tỷ suất sinh lợi dƣơng là một phần thiết yếu của đầu tƣ.
Vì vậy, phân tích khả năng sinh lời của các doanh nghiệp là nhiệm vụ vô cùng quan trọng giúp cải thiện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, từ đó góp phần mang lại lợi ích cho doanh nghiêp, các cổ đông, ngƣời lao động, hay cả nền kinh tế. Tuy nhiên, để phân tích các yếu tố tài chính và đƣa ra những đề xuất phù hợp dành cho doanh nghiệp là một chủ đề vô cùng khó và đòi hỏi sự cập nhật liên tục, do các yếu tố và mức tác động của chúng có thể thay đổi theo thời gian. Liargovas và Skandalis (2008) cũng cho rằng vẫn còn có rất nhiều cuộc tranh cãi về phƣơng pháp đo lƣờng hay các yếu tố nào sẽ ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Maleya và Willy (2013) cũng cho rằng một yếu tố duy nhất không thể nói lên mọi khía cạnh của khả năng sinh lời mà một công ty có thể đạt đƣợc, do đó, việc sử dụng nhiều yếu tố sẽ đánh giá đƣợc về tình hình tài chính của các doanh nghiệp.
Theo quan sát của Aydeniz (2009:264), sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt cùng với quá trình toàn cầu hóa. Do đó, các chỉ số khác nhau đƣợc xem xét khi đánh giá các công ty.