Yếu tố tác động tỷ suất sinh lời Quỹ Tín dụng Nhân dân Tiền Giang của Nguyễn Thị Thanh Quyến

Luận văn phân tích yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của Quỹ Tín dụng Nhân dân tại Tiền Giang. Nghiên cứu cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Bố cục của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Quỹ tín dụng nhân dân

2.1.1. Tài chính vi mô

2.1.2. Khái niệm QTDND

2.1.3. Các hoạt động kinh doanh của QTDND

2.2. Tỷ suất sinh lời của QTDND

2.2.1. Khái niệm tỷ suất sinh lời

2.2.2. Các phương pháp đo lường tỷ suất sinh lời

2.3. Mô hình lý thuyết SCP (Structure - Conduct -Performace)

2.4. Các nghiên cứu có liên quan

2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.4. Trình tự nghiên cứu

3.4.1. Thu thập số liệu

3.4.2. Phân tích số liệu

3.4.2.1. Thống kê mô tả
3.4.2.2. Phân tích hồi quy

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

4.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy

4.3. Phân tích tương quan, kiểm định đa cộng tuyến

4.4. Phân tích hồi quy

4.4.1. Mô hình ROA

4.4.2. Mô hình ROE

4.4.3. Mô hình NIM

4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Về thị phần cho vay

5.2. Về quy mô cho vay

5.3. Về dư nợ cho vay trung dài hạn

5.4. Về nợ xấu

5.5. Về quản lý chi phí

5.6. Về thu nhập lãi

5.7. Về nguồn nhân lực

5.8. Một số khuyến nghị khác

5.9. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tỷ suất sinh lời QTDND tỉnh Tiền Giang

Tính đến 31/12/2016, hệ thống QTDND có 1.166 đơn vị tại 57/63 tỉnh thành, với tổng nguồn vốn 90.112 tỷ đồng, dƣ nợ cho vay 70.317 tỷ đồng (nợ xấu 0,91%), phục vụ gần 2 triệu thành viên. Mặc dù chịu tác động của khủng hoảng tài chính và biến động thị trường, hoạt động của QTDND vẫn ổn định. Các QTDND nỗ lực tăng quy mô, thị phần và khả năng tài chính, đáp ứng nhu cầu vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi. Đến cuối năm 2016, Tiền Giang có 16 QTDND hoạt động khắp tỉnh. Số liệu 2011-2016 cho thấy sự phát triển ổn định về quy mô và chất lƣợng. Số lƣợng thành viên tăng nhanh đến năm 2014, sau đó giảm do QTDND chú trọng chất lƣợng thành viên theo chỉ đạo của NHNN. Mục tiêu của các QTDND là tăng nguồn vốn hoạt động, sử dụng vốn hiệu quả, giảm nợ xấu để đạt tỷ suất sinh lời cao nhất. Nguồn vốn, dƣ nợ, vốn huy động đều tăng trƣởng qua các năm.

1.1. Đánh giá Hiệu quả hoạt động của QTDND Tiền Giang giai đoạn 2011 2016

Trong giai đoạn 2011-2016, tuy chịu tác động của khủng hoảng tài chính, các QTDND tại Tiền Giang vẫn duy trì sự ổn định và phát triển. Điều này thể hiện qua việc tăng trưởng về quy mô hoạt động, chất lượng dịch vụ, và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của người dân. Số lượng thành viên QTDND cũng tăng mạnh, đặc biệt là đến năm 2014. Tuy nhiên, sau năm 2014, số lượng thành viên có sự điều chỉnh giảm theo chủ trương nâng cao chất lượng thành viên của Ngân hàng Nhà nước.

1.2. Mục tiêu nâng cao Tỷ suất sinh lời cho QTDND trong bối cảnh mới

Mục tiêu cốt lõi của các QTDND Tiền Giang là không ngừng nâng cao tỷ suất sinh lời. Điều này được thực hiện thông qua việc tăng cường nguồn vốn hoạt động, sử dụng vốn một cách hiệu quả, và kiểm soát chặt chẽ nợ xấu. Việc nâng cao tỷ suất sinh lời không chỉ giúp QTDND phát triển bền vững mà còn tạo điều kiện để QTDND có thể đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

II. Cách xác định Các yếu tố ảnh hưởng lợi nhuận QTDND Tiền Giang

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của QTDND là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận của QTDND, bao gồm yếu tố bên trong (nội tại của QTDND) và yếu tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách của nhà nước). Việc phân tích và xác định rõ các yếu tố này sẽ giúp QTDND có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận.

2.1. Phân tích các yếu tố cấu trúc Quỹ tín dụng nhân dân Tiền Giang

Phân tích yếu tố cấu trúc bao gồm việc xem xét các yếu tố như quy mô của QTDND, cơ cấu vốn, cơ cấu tổ chức và quản lý. Quy mô của QTDND có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Cơ cấu vốn cần đảm bảo sự cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay để đảm bảo an toàn tài chính. Cơ cấu tổ chức và quản lý cần đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong hoạt động.

2.2. Đánh giá yếu tố hành vi và hoạt động Cho vay QTDND Tiền Giang

Yếu tố hành vi bao gồm các yếu tố liên quan đến hoạt động cho vay, huy động vốn, quản lý rủi ro và quản lý chi phí. Hoạt động cho vay cần đảm bảo tính an toàn và hiệu quả, tập trung vào các đối tượng khách hàng tiềm năng và có khả năng trả nợ. Hoạt động huy động vốn cần đảm bảo sự ổn định và chi phí hợp lý. Quản lý rủi ro cần được thực hiện một cách chặt chẽ để giảm thiểu các rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động. Quản lý chi phí cần đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả.

III. Rủi ro tín dụng và Quản trị để tăng tỷ suất sinh lời QTDND

Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất đối với QTDND. Việc quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự an toàn và ổn định của QTDND. Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng bao gồm việc thẩm định tín dụng kỹ lưỡng, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn, và có các biện pháp xử lý nợ xấu kịp thời. Quản trị rủi ro hiệu quả trực tiếp tác động đến tỷ suất sinh lời.

3.1. Các biện pháp Quản trị rủi ro QTDND hiệu quả nhất

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, QTDND cần xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng toàn diện, bao gồm các quy trình, quy định và công cụ quản lý rủi ro. Hệ thống này cần được áp dụng một cách nghiêm ngặt và thường xuyên được đánh giá, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế. Thêm vào đó, cán bộ tín dụng cần được đào tạo bài bản về kỹ năng thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro.

3.2. Giải pháp giảm thiểu Nợ xấu QTDND Tiền Giang

Giảm thiểu nợ xấu là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của QTDND. Các giải pháp giảm thiểu nợ xấu bao gồm việc tăng cường công tác thu hồi nợ, cơ cấu lại nợ, và bán nợ. QTDND cũng cần chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý các trường hợp nợ xấu phức tạp. Hơn nữa, việc nâng cao ý thức trả nợ của người vay cũng góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu nợ xấu.

IV. Vốn điều lệ và Chính sách để Tối ưu sinh lời cho QTDND

Vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng hoạt động và phát triển của QTDND. Mức vốn điều lệ phù hợp sẽ giúp QTDND có thể mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường năng lực cạnh tranh, và đáp ứng các yêu cầu về an toàn tài chính. Các chính sách phù hợp từ NHNN và địa phương tạo điều kiện cho QTDND phát triển.

4.1. Vai trò của Vốn điều lệ QTDND trong tăng trưởng bền vững

Vốn điều lệ không chỉ là nguồn vốn ban đầu để QTDND thành lập và hoạt động mà còn là nguồn vốn quan trọng để QTDND mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ, và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới. Mức vốn điều lệ phù hợp cũng giúp QTDND tạo dựng được uy tín với khách hàng và đối tác.

4.2. Ảnh hưởng của Chính sách tín dụng QTDND đến tỷ suất sinh lời

Chính sách tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động cho vay của QTDND. Một chính sách tín dụng phù hợp cần đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu vốn của người dân và doanh nghiệp. Chính sách tín dụng cần được xây dựng dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng thị trường và đánh giá rủi ro tín dụng. Hỗ trợ lãi suất và điều kiện vay linh hoạt cho thành viên.

V. Nâng cao Năng lực quản lý thúc đẩy sinh lời QTDND Tiền Giang

Năng lực quản lý là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả hoạt động của QTDND. Một đội ngũ quản lý có năng lực sẽ giúp QTDND đưa ra các quyết định đúng đắn, quản lý rủi ro hiệu quả, và xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý không chỉ giúp QTDND tăng trưởng bền vững mà còn góp phần vào sự phát triển chung của hệ thống QTDND.

5.1. Tầm quan trọng của Năng lực quản lý QTDND trong bối cảnh cạnh tranh

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, năng lực quản lý càng trở nên quan trọng. QTDND cần có một đội ngũ quản lý có tầm nhìn chiến lược, khả năng thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường, và khả năng quản lý rủi ro hiệu quả. Đội ngũ quản lý cũng cần có khả năng xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, đối tác, và chính quyền địa phương.

5.2. Giải pháp cải thiện Môi trường kinh doanh QTDND Tiền Giang

Môi trường kinh doanh thuận lợi đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng và tạo điều kiện cho QTDND phát triển. QTDND cần chủ động phối hợp với chính quyền địa phương để cải thiện môi trường kinh doanh, bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn, và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

VI. Ảnh hưởng kinh tế địa phương và Tương lai sinh lời QTDND

Kinh tế địa phương có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của QTDND. Tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, và cơ cấu kinh tế đều tác động đến nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của người dân. QTDND cần nắm bắt thông tin về kinh tế địa phương để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

6.1. Tác động của Kinh tế địa phương đến hoạt động QTDND

Khi kinh tế địa phương phát triển, nhu cầu vay vốn của người dân và doanh nghiệp tăng lên, tạo điều kiện cho QTDND mở rộng hoạt động cho vay. Tuy nhiên, QTDND cũng cần chú ý đến các rủi ro tiềm ẩn, chẳng hạn như rủi ro tín dụng khi kinh tế suy thoái.

6.2. Phân tích tài chính QTDND và dự báo tỷ suất sinh lời

Phân tích tài chính là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND và dự báo tỷ suất sinh lời trong tương lai. Phân tích tài chính bao gồm việc xem xét các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), và tỷ lệ nợ xấu. Dựa trên phân tích tài chính, QTDND có thể đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp để cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng tỷ suất sinh lời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH QUYẾN YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 60 34 02 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 download by : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng chủ yếu tập trung vào phân tích hiệu quả hoạt động của các NHTM.

Theo tìm hiểu của tác giả, chƣa có bất kỳ một nghiên cứu nào về các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lời của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đƣợc công bố. Hơn nữa, ở Việt Nam, QTDND cũng một loại hình TCTD nhƣng lại không có đƣợc một số lợi thế nhƣ các NHTM đó là tham gia thị trƣờng vốn, thị trƣờng liên ngân hàng, đƣợc NHNN cho vay tái cấp vốn… Mà đặc điểm nổi bật của các QTDND là quy mô nhỏ, công nghệ ngân hàng lạc hậu, trình độ quản lý, nhận thức của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế. Vì vậy trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang nói riêng đang đứng trƣớc muôn vàn khó khăn. Bên cạnh đó, hiện nay hoạt động các TCVM trên địa bàn tỉnh Tiền Giang diễn ra khá sôi nổi với nhiều tổ chức hoạt động đan xen nhau.

Các tổ chức này đều hƣớng đến phục vụ đối tƣợng khách hàng là ngƣời lao động nghèo, hỗ trợ vốn để họ có thể làm ăn sinh sống và cải thiện thu nhập. Chính vì những lý do trên mà một câu hỏi đƣợc đặt ra là: đâu là những yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ suất lợi nhuận của các QTDND? Để trả lời câu hỏi đó và có những phân tích sâu hơn, nghiên cứu này đã xây dựng và phân tích mô hình đánh giá sự tác động đó bao gồm các nhân tố ảnh hƣởng về yếu tố cấu trúc và hành vi để đo lƣờng tỷ suất sinh lời cho QTDND. Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp với 96 mẫu quan sát trong giai đoạn 2011-2916. Sau khi tiến hành phân tích thống kê mô tả, phân tích và thảo luận kết quả hồi quy dữ liệu bảng, kết quả chỉ ra rằng những nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lời bao gồm thị phần cho vay (X2), tỷ lệ dƣ nợ trên tổng tài sản (X4); tỷ lệ dƣ nợ trung dài hạn trên tổng dƣ nợ (X5); tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ (X6); tỷ lệ chi phí trên thu nhập (X7); tỷ lệ thu nhập lãi trên tổng thu nhập (X8) và chi phí nhân viên (X9) và có hai yếu tố không có ý nhĩa thống kê đối với tỷ suất sinh lời là thị phần tài sản (X1) và thị phần huy động vốn (X3).

Qua các kết quả đạt đƣợc, đề tài cũng đã đƣa ra một số khuyến nghị để các TCTD tham khảo trong hoạt động này. Mặc dù luận văn còn tồn tại một số hạn chế nhất định nhƣng hy vọng kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần tăng tỷ suất sinh lời cho các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. download by : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN ------ Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu khoa học này là của mình, cụ thể: - Tôi tên là: Nguyễn Thị Thanh Quyến - Ngày tháng năm sinh: 16/8/1986 - Quên quán: xã Lƣơng Hòa Lạc, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang - Hiện công tác tại: Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Tiền Giang - Là học viên khóa XVII (2015-2017), Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM - Đề tài: Yếu tố tác động đến lợi nhuận của Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang - Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Lê Phan Thị Diệu Thảo Tôi cam đoan rằng luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào.

Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Ngƣời cam đoan Nguyễn Thị Thanh Quyến download by : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN ------ Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Lê Phan Thị Diệu Thảo đã tận tâm, nhiệt tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình làm và bảo vệ luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Thầy Cô Khoa Sau đại học và các Giảng viên Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ nhiệt tình và truyền đạt kiến thức chuyên ngành để tôi có thể hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin đƣợc gởi lời cảm ơn đến các Phòng ban của Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh Tiền Giang đã cung cấp tài liệu cho tôi thu thập và tổng hợp số liệu để thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, động viên và tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện luận văn này. Nguyễn Thị Thanh Quyến download by : skknchat@gmail.com MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Đóng góp của đề tài .7 Bố cục của đề tài. 5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Qũy tín dụng nhân dân .1 Tài chính vi mô .2 Khái niệm QTDND .3 Các hoạt động kinh doanh của QTDND.2 Tỷ suất sinh lời của QTDND .1 Khái niệm tỷ suất sinh lời .2 Các phƣơng pháp đo lƣờng tỷ suất sinh lời .3 Mô hình lý thuyết SCP (Structure - Conduct -Performace) .3 Các nghiên cứu có liên quan .1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ suất sinh lời.

27 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .2 Giả thuyết nghiên cứu .3 Dữ liệu nghiên cứu. 37 download by : skknchat@gmail.4 Trình tự nghiên cứu .1 Thu thập số liệu .2 Phân tích số liệu .1 Thống kê mô tả .2 Phân tích hồi quy. 39 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …….1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang .2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy .3 Phân tích tƣơng quan, kiểm định đa cộng tuyến .4 Phân tích hồi quy .1 Mô hình ROA .2 Mô hình ROE.3 Mô hình NIM .5 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 56 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Về thị phần cho vay .2 Về quy mô cho vay .3 Về dƣ nợ cho vay trung dài hạn.4 Về nợ xấu .5 Về quản lý chi phí .6 Về thu nhập lãi .7 Về nguồn nhân lực .8 Một số khuyến nghị khác.

Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 71 download by : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHHTXVN Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam QTDND Quỹ tín dụng nhân dân TCTD Tổ chức tín dụng TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô TCVM Tài chính vi mô WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu. 31 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Sơ lƣợc hoạt động kinh doanh của các QTDND trên địa bàn Tiền Giang từ 2011 -2016…………………………………………………………………………2 Bảng 3.1 Bảng mô tả các biến đo lƣờng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu……….1 Một số chỉ tiêu hoạt động của QTDND trên địa bàn Tiền Giang giai đoạn từ 2011-2016……………………………………………………………………….2: Thống kê mô tả của các biến trong mô hình hồi quy………………….3 Bảng ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình…………………50 Bảng 4.4 Kết quả phân tích hồi quy yếu tố ảnh hƣởng đến ROA………………….5 Mô hình khắc phục Robust………………………………………………52 Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy yếu tố ảnh hƣởng đến ROE………………….7 Mô hình khắc phục Robust………………………………………………54 download by : skknchat@gmail.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình .3: Tần suất xuất hiện các biến trong mô hình .4: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình .5: Kiểm định đa cộng tuyến .6: Khắc phục hiện tƣợng đa cộng tuyến .7: Kết quả khắc phục đa cộng tuyến .8 Kết quả phân tích hồi quy yếu tố ảnh hƣởng đến NIM………………….9 Mô hình khắc phục Robust………………………………………………56 Bảng 4. Kết quả phân tích mô hình hồi quy……………………………………57 download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang đã có những chuyển biến mạnh mẽ với nhiều thành tựu.

Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở tỉnh có những bƣớc phát triển đáng kể, tạo việc làm ổn định cho hàng trăm ngàn lao động, giảm đi tệ nạn xã hội, xóa hộ đói giảm hộ nghèo. Để có đƣợc những thành tựu trên không thể không nhắc đến sự đóng góp của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn. Đây là kênh cung cấp vốn hiệu quả cho các dự án, mô hình sản xuất kinh doanh nhằm góp phần đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn cũng nhƣ thành thị. Do đó, để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng lớn và cấp bách cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ yêu cầu triển khai thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, ngân hàng cho nông nghiệp, nông thôn theo chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc thì QTDND là một loại hình TCTD hợp tác đƣợc Chính Phủ cho phép thành lập từ năm 1993 tại Quyết định số 390/1993/QĐ-TTg nhằm góp phần đa dạng hóa loại hình TCTD hoạt động trên địa bàn nông thôn, tạo ra một mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND.

Thực tế cho thấy các QTDND đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế nói chung và khu vực nông thôn nói riêng thông qua việc đáp ứng một phần nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ