Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) giữ vai trò là kênh dẫn luân chuyển vốn, hỗ trợ thanh toán và thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến ngày 20/06/2023, tổng phương tiện thanh toán toàn nền kinh tế tăng 2,53% so với cuối năm 2022; huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 3,26%; và tăng trưởng tín dụng đạt 3,58%. Trong cơ cấu thu nhập của các NHTM, hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, kéo theo nhu cầu cấp thiết về việc tạo lập nguồn vốn đầu vào ổn định với chi phí hợp lý. Tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn huy động của các ngân hàng.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo năm 2022 của Tạp chí Ngân hàng cho thấy có 27 chi nhánh NHTM đang hoạt động và không ngừng mở rộng mạng lưới, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Cùng với đó, thị trường tài chính giai đoạn 2022–2023 xuất hiện nhiều biến động: làn sóng giảm lãi suất tiền gửi, tình trạng người gửi tiền hoang mang về mức độ an toàn thanh khoản, và các vụ việc đánh tráo khái niệm giữa tiền gửi tiết kiệm với trái phiếu doanh nghiệp tại một số tổ chức tài chính đã tác động tiêu cực đến niềm tin của người dân. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế (MB Bank – CN Huế) đặt trọng tâm vào việc thu hút nguồn vốn cá nhân nhằm duy trì thanh khoản và gia tăng chỉ tiêu tín dụng được cơ quan quản lý phân bổ.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất giải pháp thu hút và gia tăng lượng khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
    2. Xác định mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất một số hàm giải pháp nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MB Bank – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng điều tra: Các khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế (bao gồm trụ sở chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh được thu thập từ năm 2020 đến năm 2023; số liệu sơ cấp điều tra thực tế được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 10/10/2021 đến ngày 30/12/2023, trong đó đợt khảo sát bảng hỏi trực tiếp diễn ra từ ngày 10/11/2023 đến ngày 15/11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên định nghĩa Ngân hàng Thương mại theo Điều 1, Chương 1, Pháp lệnh số 38-LCT/HĐNN8 của Hội đồng Nhà nước, cùng các quy định chuyên ngành trong Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế gửi tiền tiết kiệm. Dịch vụ ngân hàng được tiếp cận thông qua khung khái niệm của Luật Giá năm 2013, Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) và các chuẩn mực của WTO, nhấn mạnh 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không lưu giữ được.

Khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng được xây dựng từ mô hình quá trình quyết định mua 5 bước của Philip Kotler (nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, hành vi sau khi mua) và mô hình "Hộp đen ý thức" chịu sự chi phối của 4 nhóm yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Nền tảng thực nghiệm chính của đề tài là Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) do Ajzen và Fishbein (1967, 1980) khởi xướng, kết hợp tham chiếu Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB của Ajzen, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM của Fred Davis, 1986).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 22 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát):

  • Uy tín thương hiệu (ký hiệu: UT): Đo lường tính bảo mật hệ thống thông tin, việc thực hiện cam kết và bề dày uy tín của ngân hàng (3 biến quan sát: UT1, UT2, UT3) – Giả thuyết H1 (+).
  • Chính sách lãi suất (ký hiệu: LS): Mức độ cạnh tranh của lãi suất, tính minh bạch khi công bố, biểu phí dịch vụ và tính linh hoạt khi rút trước hạn (4 biến quan sát: LS1, LS2, LS3, LS4) – Giả thuyết H2 (+).
  • Ảnh hưởng mối quan hệ (ký hiệu: AH): Sự giới thiệu từ người thân, gia đình, bạn bè và nhân viên ngân hàng (3 biến quan sát: AH1, AH2, AH3) – Giả thuyết H3 (+).
  • Sự thuận tiện (ký hiệu: TT): Mạng lưới cơ sở giao dịch, khoảng cách địa lý, sự đơn giản của thủ tục, giờ làm việc và dịch vụ trực tuyến (5 biến quan sát: TT1, TT2, TT3, TT4, TT5) – Giả thuyết H4 (+).
  • Đội ngũ nhân viên (ký hiệu: NV): Trang phục lịch sự, trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ và năng lực giải quyết khiếu nại (4 biến quan sát: NV1, NV2, NV3, NV4) – Giả thuyết H5 (+).
  • Hình thức truyền thông (ký hiệu: HTTT): Mức độ nhận diện qua truyền thông báo đài/Internet, qua hoạt động tài trợ/từ thiện và qua tiếp thị trực tiếp của nhân viên (3 biến quan sát: HTTT1, HTTT2, HTTT3) – Giả thuyết H6 (+).
  • Biến phụ thuộc - Quyết định gửi tiền tiết kiệm (ký hiệu: QĐ): Ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ, gia tăng số tiền gửi và giới thiệu người khác tham gia (3 biến quan sát: QĐ1, QĐ2, QĐ3).

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được tổng hợp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính nội bộ của MB Bank – CN Huế, dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng và số liệu thống kê kinh tế – xã hội.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch. Kích thước mẫu tối thiểu theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá ($N = 5 \times m$, với $m = 22$ biến quan sát độc lập) là $22 \times 5 = 110$ mẫu. Khóa luận thu về 150 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 22 kết hợp Microsoft Excel 2020. Các bước phân tích định lượng bao gồm: thống kê mô tả mẫu (tần suất, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std. Deviation); đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, hệ số tải Factor Loading > 0,5); kiểm định trung bình One-Sample T-Test; và phân tích tương quan Pearson cùng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dạng:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$$


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và hành vi tiêu dùng áp dụng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Tác giả làm rõ bản chất của Ngân hàng Thương mại thông qua 3 chức năng trụ cột: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo tiền. Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm được phân định thành tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn, chỉ rõ vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo nguồn sinh lời cho ngân hàng và mang lại lợi ích tài chính an toàn cho người gửi tiền.

Trong phần tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm, chương này phân tích và so sánh kết quả từ các công trình quốc tế như nghiên cứu của M. Almossawi (2001) tại Bahrain với 1.000 sinh viên, nghiên cứu của Norazah Mohd Suki (2018) tại Malaysia với 300 mẫu, cùng hàng loạt nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Lê Đức Thủy và Phạm Thu Hằng (2017) tại Hà Nội (272 mẫu), nghiên cứu tại Agribank Long An (2020, 251 mẫu), Thái Thị Bích Thủy (2021) tại Vietcombank Cần Thơ (150 mẫu), và nghiên cứu tại Vietinbank Bình Phước (250 mẫu). Từ bảng tổng hợp tính kế thừa, tác giả chứng minh mô hình TRA có khả năng giải thích từ 40% đến 60% biến thiên của ý định gửi tiền tiết kiệm, từ đó thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

Bên cạnh lý thuyết, chương I cung cấp số liệu thực tiễn về bối cảnh tiền gửi ngân hàng năm 2022: Ngân hàng Nhà nước hai lần điều chỉnh tăng lãi suất điều hành trong một tháng, nâng trần lãi suất tiền gửi dưới 6 tháng từ 0,8% lên 2% và lãi suất cho vay ngắn hạn từ 4,5% lên 5,5%. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế năm 2022, nguồn vốn huy động của toàn hệ thống ngân hàng đạt gần 60.457 tỷ đồng (tăng 8,7%, tương đương tăng 4.837 tỷ đồng so với đầu năm); dư nợ tín dụng đạt 74.273 tỷ đồng (tăng 17,36%, tương ứng 10.985 tỷ đồng); vốn giải ngân cho các lĩnh vực ưu tiên đạt 10.985 tỷ đồng (tăng 20% so với năm 2021); tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,87%.

Chương II: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Huế

Chương II đi sâu vào thực trạng quản trị, nhân sự, tài chính và phân tích định lượng dữ liệu khảo sát tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử và mạng lưới tổ chức: MB Bank được thành lập năm 1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự; đến nay quy mô toàn hệ thống đạt trên 100 chi nhánh, hơn 190 phòng giao dịch và 16.136 cán bộ nhân viên. MB Bank – CN Huế đi vào hoạt động ngày 02/08/2007, là chi nhánh thứ 40 trong hệ thống MB. Chi nhánh đặt trụ sở tại số 07 Nguyễn Tri Phương (phường Phú Hội, TP. Huế) và quản lý 4 phòng giao dịch: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt), PGD Nam Vỹ Dạ (109 Phạm Văn Đồng) và PGD Hương Thủy (1068 Nguyễn Tất Thành, thị xã Hương Thủy).
  • Tình hình lao động (giai đoạn 2021–2023): Cơ cấu lao động giữ mức tăng trưởng ổn định.
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 53 100 55 100 56 100 +3,77 +2,82
- Nam 28 52,83 29 52,72 30 53,57 +3,57 +3,45
- Nữ 25 47,17 26 47,28 26 46,43 +4,00 0,00
Trình độ chuyên môn
- Đại học 48 90,57 50 90,91 52 90,07 +4,16 +4,00
- Cao đẳng, trung cấp 3 5,66 3 5,46 3 5,36 0,00 0,00
- Trung học phổ thông 2 3,77 2 3,63 1 3,57 0,00 -0,50
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2020–2022): Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm.
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 121,90 140,70 160,20 +15,42 +13,86
- Thu lãi cho vay 113,40 128,00 140,00 +12,87 +9,38
- Thu phí dịch vụ 8,00 12,00 19,00 +25,00 +58,33
- Thu nhập khác 0,50 0,70 1,20 +40,00 +71,43
Tổng chi phí 87,60 99,40 112,70 +13,47 +13,38
- Chi trả lãi tiền gửi 76,95 85,59 96,17 +11,23 +12,36
- Chi trả nhân viên 7,50 9,20 10,50 +22,67 +32,61
- Chi phí trả dự phòng 2,80 4,10 5,20 +46,43 +26,83
- Chi khác 0,35 0,51 0,84 +45,71 +0,65
Tổng lợi nhuận 34,30 41,30 47,50 +20,41 +15,01
  • Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản đến năm 2022 đạt 2.230 tỷ đồng (tăng 246 tỷ đồng, tương ứng 12,4% so với năm 2021; năm 2021 tăng 202 tỷ đồng, tương ứng 11,34% so với năm 2020). Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng năm 2022 đạt 1.701 tỷ đồng (chiếm 76,28% tổng tài sản). Về cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi của khách hàng luôn chiếm trên 90% tổng nguồn vốn, đạt mức tăng 192 tỷ đồng (+11,23%) trong năm 2021 và 235 tỷ đồng (+12,36%) trong năm 2022.
  • Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm:
Loại hình tiền gửi Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tiền gửi 1.710 1.902 2.137 +11,23 +12,36
- Tiền gửi có kỳ hạn 1.543 1.788 1.987 +15,88 +11,13
- Tiền gửi không kỳ hạn 167 114 150 -31,74 +32,58
  • Biểu lãi suất huy động giai đoạn 2021–2023:
Kỳ hạn huy động Năm 2021 (%/năm) Năm 2022 (%/năm) Năm 2023 (%/năm)
Không kỳ hạn 0,10 0,50 0,10
Có kỳ hạn 1 tháng 2,50 5,80 3,20
Có kỳ hạn 2 tháng 2,60 6,00 3,40
Có kỳ hạn 3 tháng 3,20 6,00 3,50
  • Danh mục sản phẩm tiền gửi: MB Bank – CN Huế cung ứng 7 dòng sản phẩm dành cho cá nhân: Tiết kiệm Khách hàng Cá nhân, Tiền gửi số cố định, Tiền gửi số tích lũy, Tiền gửi Bình An Phú Quý, Tiết kiệm Trung dài hạn linh hoạt, Tiết kiệm Đặc quyền và Tiết kiệm cho con.
  • Phân tích định lượng dữ liệu: Khóa luận tiến hành phân tích các đặc trưng nhân khẩu học mẫu khảo sát ($N = 150$), kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo thành phần và thang đo HTTT, phân tích nhân tố khám phá EFA độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, chạy hồi quy OLS xác định hệ số tác động, kiểm định ANOVA và thực hiện One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhân tố.

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Huế

Căn cứ vào chiến lược phát triển 5 năm tới của MB Bank – CN Huế và kết quả phân tích mức độ tác động của các nhân tố, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp theo 5 nhóm chính:

  1. Nhóm giải pháp "Ảnh hưởng mối quan hệ": Xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng hiện hữu khi giới thiệu người thân, mở rộng mạng lưới tiếp thị cá nhân thông qua cán bộ công nhân viên và gia đình.
  2. Nhóm giải pháp "Đội ngũ nhân viên": Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đồng phục chuyên nghiệp và rút ngắn quy trình xử lý khiếu nại tại quầy.
  3. Nhóm giải pháp "Sự thuận tiện": Tối ưu hóa tính năng gửi tiết kiệm trên ứng dụng ngân hàng số, đơn giản hóa biểu mẫu giấy tờ và khảo sát mở rộng điểm đặt máy giao dịch tự động.
  4. Nhóm giải pháp "Uy tín thương hiệu": Đẩy mạnh công tác truyền thông về tính an toàn, bảo mật thông tin tài khoản và năng lực tài chính của hệ thống MB Bank.
  5. Nhóm giải pháp "Chính sách lãi suất": Xây dựng các gói lãi suất bậc thang cạnh tranh linh hoạt theo số tiền gửi, công khai minh bạch biểu lãi suất và hoàn thiện các quy định rút vốn trước hạn một phần.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, nghiên cứu phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh doanh của MB Bank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022:

  • Quy mô huy động vốn tăng từ 1.710 tỷ đồng (2020) lên 1.902 tỷ đồng (2021) và 2.137 tỷ đồng (2022). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn đóng vai trò trụ cột, đạt 1.987 tỷ đồng vào năm 2022, chiếm 92,98% cơ cấu huy động.
  • Tổng doanh thu tăng từ 121,90 tỷ đồng (2020) lên 160,20 tỷ đồng (2022); thu lãi cho vay duy trì tỷ trọng lớn (chiếm 87,39% doanh thu năm 2022); thu phí dịch vụ tăng trưởng mạnh từ 8 tỷ đồng (2020) lên 19 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 34,30 tỷ đồng lên 47,50 tỷ đồng.
  • Cơ cấu nhân sự có sự chuyển dịch chuyên môn tích cực: trình độ đại học đạt trên 90% (năm 2023 đạt 52/56 lao động, chiếm 90,07%).

Về đóng góp học thuật và quản trị:

  • Khóa luận kế thừa và hiệu chỉnh mô hình TRA vào bối cảnh cụ thể của chi nhánh ngân hàng thương mại tại đô thị loại I thuộc miền Trung (TP. Huế).
  • Xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa gồm 22 biến quan sát độc lập và 3 biến phụ thuộc được kiểm định độ tin cậy.
  • Cung cấp bộ dữ liệu kinh doanh và huy động tiền gửi chi tiết của MB Bank – CN Huế, làm căn cứ thực chứng cho các đề xuất quản trị marketing dịch vụ tiền gửi ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các điểm hạn chế sau:

  • Phương pháp lấy mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đến giao dịch tại quầy do hạn chế về thời gian và nhân lực, dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân chưa đạt mức tối ưu.
  • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 150 quan sát, dù đáp ứng điều kiện tối thiểu để phân tích EFA ($150 > 110$) nhưng còn ở mức khiêm tốn so với tổng số lượng khách hàng thực tế của chi nhánh.
  • Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại MB Bank – Chi nhánh Huế, chưa khảo sát mở rộng sang các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn để so sánh tương quan thị phần.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất là mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng và tiến hành nghiên cứu so sánh hành vi gửi tiết kiệm giữa các khối NHTM nhà nước và NHTM cổ phần trên địa bàn miền Trung.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu định lượng về hành vi khách hàng, mô hình TRA/TPB và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Ban giám đốc và phòng ban chuyên môn tại các chi nhánh ngân hàng: Đặc biệt là MB Bank – CN Huế và các NHTM trên địa bàn Thừa Thiên Huế, trong việc tham khảo bảng số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu nguồn vốn, biểu lãi suất huy động và hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn kết của khách hàng cá nhân.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng mã hóa thang đo (Bảng 1.2), chuỗi số liệu tài chính chi tiết 3 năm liên tiếp (Bảng 2.1 đến 2.5) và cấu trúc triển khai bài nghiên cứu định lượng khảo sát chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu nào?
Khóa luận sử dụng kích thước mẫu 150 khách hàng cá nhân, được chọn theo phương pháp phi xác suất (kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện) tại các điểm giao dịch của MB Bank – CN Huế. Cỡ mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA ($N \ge 5 \times 22 = 110$ mẫu).

2. MB Bank – Chi nhánh Huế được thành lập vào thời gian nào và hiện có mạng lưới phòng giao dịch ra sao?
Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động ngày 02/08/2007 (là chi nhánh thứ 40 trong hệ thống MB). Trụ sở đặt tại số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, TP. Huế, cùng 4 phòng giao dịch trực thuộc gồm: Bắc Trường Tiền, Nam Trường Tiền, Nam Vỹ Dạ và Hương Thủy.

3. Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
Tổng tiền gửi tăng từ 1.710 tỷ đồng năm 2020 lên 1.902 tỷ đồng năm 2021 (+11,23%) và đạt 2.137 tỷ đồng năm 2022 (+12,36%). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt 1.987 tỷ đồng (92,98%) vào năm 2022.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những biến độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (22 biến quan sát): Uy tín thương hiệu (3 biến), Chính sách lãi suất (4 biến), Ảnh hưởng mối quan hệ (3 biến), Sự thuận tiện (5 biến), Đội ngũ nhân viên (4 biến), và Hình thức truyền thông (3 biến).

5. Lãi suất huy động tiền gửi tại MB Bank – CN Huế có diễn biến như thế nào qua các năm 2021–2023?
Lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 2,5% (năm 2021), tăng vọt lên 5,8% (năm 2022), sau đó giảm về 3,2% (năm 2023). Tương tự, kỳ hạn 3 tháng đạt 3,2% (2021), tăng lên 6,0% (2022) và giảm về 3,5% (2023). Tiền gửi không kỳ hạn duy trì ở mức 0,1% các năm 2021, 2023 và đạt 0,5% vào năm 2022.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Ngọc Minh Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố chi phối quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MB Bank – Chi nhánh Huế. Nghiên cứu cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng chi tiết về nguồn vốn, chi phí, doanh thu và lao động của chi nhánh trong giai đoạn 2020–2023. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 5 nhóm khía cạnh trọng tâm, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản trị huy động vốn ngân hàng bán lẻ tại địa phương.