Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hcm

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh TP HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2014

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

6. Kết cấu của luận văn

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại

1.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng

1.1.2. Khái niệm về dịch vụ

1.1.3. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng

1.2. Dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm về dịch vụ huy động vốn

1.2.2. Các hình thức huy động vốn chủ yếu

1.3. Chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại

1.3.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.3.2. Khái niệm về chất lượng

1.3.3. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.3.4. Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.4.1. Nhân tố khách quan

1.4.2. Nhân tố chủ quan

1.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại

1.5.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.5.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.6. Mô hình nghiên cứu của đề tài

1.7. Kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại các ngân hàng trên thế giới và bài học cho Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

1.7.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại các ngân hàng trên thế giới

1.7.2. Kinh nghiệm từ ngân hàng DBS Group Holdings

1.7.3. Kinh nghiệm từ Citibank

1.7.4. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1.8. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM_CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Mạng lưới hoạt động

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1. Các sản phẩm dịch vụ huy động vốn

2.2.2. Thực trạng dịch vụ huy động vốn

2.2.3. Dịch vụ huy động vốn

2.2.4. Cơ cấu dịch vụ huy động vốn

2.3. Thực trạng chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Thực trạng chất lượng dịch vụ huy động vốn

2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ huy động vốn

2.3.3. Nhân tố khách quan

2.3.4. Nhân tố chủ quan

2.4. Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ huy động vốn

2.4.2. Những kết quả đạt được

2.4.3. Những hạn chế

2.4.4. Nguyên nhân của những hạn chế

2.5. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ huy động vốn thông qua khảo sát

2.5.1. Quy trình khảo sát

2.5.2. Kết quả nghiên cứu định tính

2.5.3. Kết quả nghiên cứu định lượng

2.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VA PHÁT TRIỂN VIỆT NAM_CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Mục tiêu phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh TP

3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh TP

3.2.1. Hoàn thiện cơ sở vật chất và mạng lưới giao dịch

3.2.2. Tuân thủ công tác nhận diện thương hiệu của BIDV

3.2.3. Cải thiện cơ sở vật chất

3.2.4. Thiết kế quầy giao dịch và bố trí không gian giao dịch phù hợp

3.2.5. Phát triển mạng lưới giao dịch

3.2.6. Tăng cường ứng dụng khoa hoc công nghệ

3.2.7. Đảm bảo công nghệ bảo mật

3.2.8. Tích cực triển khai ứng dụng các phần mềm hiện đại

3.2.9. Phát triển nguồn nhân lực cho bộ phận điện toán

3.2.10. Có chính sách khuyến khích việc nghiên cứu công nghệ mới

3.2.11. Nâng cao uy tín, thương hiệu của ngân hàng

3.2.12. Tuyệt đối thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết với khách hàng

3.2.13. Chú trọng tác nghiệp không để xảy ra sai sót ảnh hưởng đến khách hàng

3.2.14. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng

3.2.15. Đáp ứng đầy đủ nhân sự cho bộ phận chăm sóc khách hàng

3.2.16. Hoàn thiện tiêu chí phân đoạn khách hàng

3.2.17. Chú trọng thiết kế quà tặng và cung cách chăm sóc khách hàng

3.2.18. Nâng cao năng lực phục vụ

3.2.19. Cải thiện chất lượng tuyển dụng

3.2.20. Chú trọng công tác đào tạo tập trung và đào tạo tại chi nhánh

3.2.21. Hoàn thiện quy trình đánh giá và xếp loại thi đua

3.2.22. Chú trọng tác nghiệp và phong cách giao dịch của nhân viên

3.2.23. Thu thập góp ý của khách hàng một cách hiệu quả

3.2.24. Nâng cao tốc độ giải quyết khiếu nại của khách hàng

3.2.25. Khuyến khích nhân viên giúp đỡ, hỗ trợ tối đa cho khách hàng

3.2.26. Thực hiện kế hoạch marketing

3.2.27. Đoàn thanh niên thiết kế chương trình tiếp thị

3.2.28. Phối hợp với BIDV thực hiện kế hoạch marketing

3.3. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với chính phủ

3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước

3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.4. Hỗ trợ nguồn kinh phí chăm sóc khách hàng

3.3.5. Hỗ trợ chi phí FTP trong kinh doanh vốn

3.3.6. Triển khai tích cực các chương trình dự thưởng

3.3.7. Cập nhật thường xuyên chính sách và lãi suất huy động của các đối thủ cạnh tranh

3.3.8. Nghiên cứu triển khai các sản phẩm dịch vụ mới

3.3.9. Phát triển công nghệ và quản lý sản phẩm

3.3.10. Đẩy mạnh các hoạt động marketing

3.3.11. Đẩy mạnh hoạt động của Trường đào tạo

3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV

Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng và duy trì sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Dịch vụ huy động vốn không chỉ là nguồn thu nhập chính mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Để nâng cao chất lượng dịch vụ này, BIDV cần tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình phục vụ.

1.1. Khái niệm về dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng

Dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng thực hiện để thu hút tiền gửi từ khách hàng, bao gồm cá nhân và tổ chức. Các hình thức huy động vốn chủ yếu bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các sản phẩm tài chính khác. Chất lượng dịch vụ huy động vốn được đánh giá qua sự hài lòng của khách hàng và hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành của họ. Một dịch vụ huy động vốn chất lượng cao không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng cũ, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong dịch vụ huy động vốn tại BIDV

Mặc dù BIDV đã có những bước tiến trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Để duy trì vị thế cạnh tranh, BIDV cần nhận diện và giải quyết các vấn đề này một cách hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực huy động vốn. Các ngân hàng không chỉ cạnh tranh về lãi suất mà còn về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng. BIDV cần có chiến lược rõ ràng để nổi bật giữa đám đông.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi trong giao dịch. BIDV cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh các sản phẩm và dịch vụ huy động vốn cho phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV

Để nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn, BIDV cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình phục vụ, nâng cao kỹ năng của nhân viên và ứng dụng công nghệ hiện đại là những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu này.

3.1. Cải thiện quy trình phục vụ khách hàng

Quy trình phục vụ khách hàng cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. BIDV có thể áp dụng các công nghệ tự động hóa để cải thiện hiệu suất làm việc và giảm thiểu sai sót trong quá trình giao dịch.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. BIDV cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng cho nhân viên, từ đó tạo ra một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm.

IV. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ huy động vốn tại BIDV

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn. BIDV cần đầu tư vào các giải pháp công nghệ hiện đại để cải thiện trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình làm việc.

4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ huy động vốn giúp BIDV nâng cao hiệu quả hoạt động. Các phần mềm quản lý khách hàng và hệ thống giao dịch trực tuyến sẽ giúp ngân hàng phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả hơn.

4.2. Bảo mật thông tin khách hàng

Bảo mật thông tin khách hàng là một yếu tố quan trọng trong dịch vụ ngân hàng. BIDV cần đảm bảo rằng các hệ thống bảo mật được cập nhật thường xuyên để bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng, từ đó tạo dựng lòng tin và sự an tâm cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại BIDV

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV đã mang lại nhiều lợi ích. Ngân hàng không chỉ thu hút được nhiều khách hàng mới mà còn giữ chân được khách hàng cũ, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận.

5.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai tại BIDV đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về sự cải thiện trong quy trình phục vụ và chất lượng sản phẩm.

5.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng khác

Kinh nghiệm từ BIDV có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn. Việc chú trọng đến khách hàng và ứng dụng công nghệ hiện đại là những yếu tố then chốt giúp ngân hàng phát triển bền vững.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ huy động vốn tại BIDV

Dịch vụ huy động vốn tại BIDV có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Với những giải pháp đã được triển khai, ngân hàng có thể tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần. Sự chú trọng vào khách hàng và ứng dụng công nghệ sẽ là chìa khóa cho sự thành công của BIDV trong thời gian tới.

6.1. Triển vọng phát triển dịch vụ huy động vốn

Dịch vụ huy động vốn tại BIDV có thể phát triển mạnh mẽ trong tương lai nhờ vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để giữ vững vị thế cạnh tranh.

6.2. Định hướng chiến lược cho BIDV

BIDV cần xây dựng một chiến lược dài hạn để phát triển dịch vụ huy động vốn, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ và phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam_Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng. Khái niệm về dịch vụ.

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ, có thể kể đến một vài khái niệm phổ biến như sau: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Do nhu cầu trong thực tế đời sống đa dạng và phân công lao động xã hội nên có nhiều loại dịch vụ như dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ sinh hoạt công cộng ( giáo dục, y tế, giải trí ), dịch vụ cá nhân dưới hình thức những dịch vụ gia đình… Như vậy thì quan niệm về dịch vụ là những hoạt động phục vụ. Xét theo phạm trù kinh tế, DV được hiểu theo nghĩa rộng hơn bao gồm toàn bộ những ngành có tham gia đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội – GDP hoặc tổng sản phẩm quốc dân – GNP trừ các ngành công nghiệp, nông nghiệp bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp. Như vậy, theo cách tiếp cận này thì những ngành như vận tải, viễn thông, bưu điện, thương mại, tài chính ngân hàng, du lịch… đều thuộc lĩnh vực DV.

Thêm vào đó, phạm trù kinh tế cũng coi DV là sản phẩm của lao động xã hội, được mua bán trao đổi trên thị trường. Nền sản xuất xã hội được chia thành hai lĩnh vực lớn, đó là sản xuất hàng hoá và sản xuất DV. Quá trình tạo ra DV chính là quá trình tương tác giữa ba yếu tố cơ bản gồm khách hàng – người tiếp nhận DV; cơ sở vật chất; và nhân viên phục vụ. Ba yếu tố vừa kể trên có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống mà trong đó DV là kết quả của sự tương tác trực tiếp giữa khách hàng, nhân viên phục vụ và cơ sở vật chất.

Mác cho rằng dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Như vậy, với định nghĩa trên, C. Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của DV, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì DV càng phát triển mạnh. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng.

Dịch vụ ngân hàng là ngành dịch vụ liên quan đến sản phẩm hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ. Dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm và tiện ích trong việc cất trữ, tích lũy và thanh toán giữa các thành phần trong nền kinh tế. Dịch vụ ngân hàng là một trong những ngành dịch vụ quan trọng, nhạy cảm có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và sự thành công của tiến trình hội nhập. Dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính nói chung.

Dịch vụ ngân hàng có hai đặc điểm nổi bật. Thứ nhất, đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ. Thứ hai, đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng. Dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại.

Khái niệm về dịch vụ huy động vốn. Dịch vụ huy động vốn là DV mà ngân hàng tạo ra để huy động tiền gửi từ mọi tầng lớp dân cư; tổ chức kinh tế; định chế tài chính, thông qua các hình thức HĐV đa dạng và phù hợp để tạo nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng. Đây là dịch vụ quan trọng và cơ bản nhất của các NHTM, với nguồn vốn sẵn có trong xã hội, các ngân hàng cạnh trạnh nhau để giành càng nhiều thị phần vốn. Đây là cuộc cạnh tranh quyết liệt và chạy đua không ngừng giữa các ngân hàng thể hiện qua chính sách lãi suất, chăm sóc khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi.

Các hình thức huy động vốn chủ yếu. Có thể phân chia hình thức HĐV của NHTM ra thành hai tiêu chí là HĐV thụ động và HĐV chủ động. HĐV thụ động chủ yếu là huy động từ các nguồn tiền gửi của khách hàng còn HĐV chủ động là huy động thông qua các hình thức đi vay. Các hình thức HĐV của các NHTM rất đa dạng, tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau mà được chia thành từng loại khác nhau: - Các hình thức huy động vốn theo tiêu thức nguồn hình thành: Các khoản ký gửi của các cá nhân và tổ chức là các khoản tiền mà cá nhân và tổ chức trực tiếp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 chuyển vào ngân hàng như cá nhân gửi tiền tiết kiệm, doanh nghiệp nộp tiền bán hàng…Đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế được ngân hàng tập trung lại.

Các cá nhân và tổ chức thường gửi tiền với kỳ hạn và mục đích khác nhau, các cá nhân thường gửi tiền để hưởng lãi còn các tổ chức doanh nghiệp thường là để sử dụng các DV thanh toán của ngân hàng. - Các hình thức huy động vốn theo tiêu thức kỳ hạn: Ngày nay người ta thường phân chia các khoản tiền gửi theo tiêu thức này để có thể quản lý tốt lượng tiền gửi, tiền lãi và là cơ sở để ngân hàng xây dựng chiến lược dự trữ phù hợp và chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn đó vào quá trình hoạt động kinh doanh. + Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là các loại tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tuỳ theo nhu cầu do đó lãi suất của loại tiền gửi này thường thấp hơn so với các loại tiền gửi có kỳ hạn xác định. Tiền gửi không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của những khách hàng chưa có dự định rõ ràng trong tương lai.

Đây là hình thức chủ yếu được các doanh nghiệp lựa chọn nhằm mục đích giao dịch trong kinh doanh. Do vậy lượng tiền gửi không kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. + Tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự xác định rõ ràng về số lượng, kỳ hạn và lãi suất nên ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Do đặc tính của khoản tiền gửi này là có độ ổn định cao nên ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn tiền đó để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, vì vậy ngân hàng trả lãi cho người gửi tiền cao hơn lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, ngân hàng đưa ra các kỳ hạn khác nhau như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,… Mức lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nếu kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

Các khách hàng gửi tiền theo loại này thì khi đến hạn sẽ được hoàn trả cả gốc và lãi theo qui định, nếu chưa đến hạn mà khách hàng gửi tiền rút tiền ra trước thì khách hàng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn hoặc theo thỏa thuận khác tùy theo đặc tính của sản phẩm tiền gửi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Các hình thức huy động vốn theo tiêu thức loại tiền. + Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các NHTM nhận được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các ngân hàng, phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm. + Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP, … Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế…các ngân hàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại thường có nguồn vốn ngoại tệ lớn.

Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ là một phương thức đa dạng hoá về phương thức HĐV của các NHTM. - Các hình thức huy động vốn theo tiêu thức mục đích sử dụng. + Tiền gửi tiết kiệm: Phần lớn là các khoản ký gửi của cá nhân với mục đích là tìm kiếm một khoản thu nhập với số tiền nhàn rỗi. Thông thường tiền gửi có khối lượng nhỏ, thời hạn ngắn.

Những người gửi tiền tiết kiệm là những đối tượng giảm chi tiêu trong hiện tại với kỳ vọng sẽ tăng được chi tiêu trong tương lai. Phương thức gửi tiền tiết kiệm chủ yếu là nộp tiền trực tiếp vào ngân hàng hoặc gián tiếp chuyển thu nhập dưới hình thức chuyển qua tài khoản. + Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Loại hình này khá phổ biến ở các nước phát triển, thường sử dụng với những hộ có thu nhập thấp và trung bình. Những người để dành một khoản tiền gửi vào ngân hàng với ý định tích luỹ tiền cho một mục đích nhất định trong tương lai như xây dựng nhà cửa, mua ôtô… và cũng được hưởng lãi trên số tiền gửi như các loại tiết kiệm khác.

Khi có nhu cầu sử dụng tiền vào mục đích nói trên, nếu số dư của khoản tiết kiệm đó chưa đủ thì ngân hàng có thể hỗ trợ thêm một phần dưới hình thức cho vay với một lãi suất hợp lý đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Đây là một hình thức HĐV trung và dài hạn khá hiệu quả, có tính chất ổn định, đồng thời có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ cho người dân về việc mua sắm nhà cửa, phương tiện. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ