chương I.7 CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VĂN PHÒNG ẢO. Khái niệm về Văn phòng ảo. Đặc điểm Văn phòng ảo. Khái niệm về văn phòng truyền thống.
Khác biệt giữa văn phòng ảo và văn phòng truyền thống. Các yếu tố tác động đến quyết định thuê Văn phòng ảo. Các mô hình nghiên cứu trước đây về quyết định thuê Văn phòng ảo. Mô hình nghiên cứu của E.
Jeffrey Hill và cộng sự (1998). Tóm tắt các yếu tố tác động đến quyết định thuê Văn phòng ảo từ những nghiên cứu trước đây. Thực trạng Văn phòng ảo ở Việt Nam và Đà Nẵng. Một số Văn phòng ảo ở Việt Nam.
Thị trường Văn phòng ảo tại Đà Nẵng. Những ưu điểm – nhược điểm của Văn phòng ảo tại Tp. Đà Nẵng so với Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Mô hình đề xuất và các giả thiết. Năng suất – Productivity. Tinh thần – Morale. Làm việc nhóm – Team work.
Tính linh hoạt –Flexibility. Cân bằng công việc và cuộc sống – Work/life balance. Thời gian làm việc – Work Hours. Mức độ chấp nhận công nghệ - Technology Acceptance.
Vị trí – Location. Giá cả - Price. 39 Tóm tắt chương II. 41 CHƢƠNG III:.
Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng.
Thiết kế mẫu nghiên cứu. Thiết kế bảng câu hỏi thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu.53 Tóm tắt chương III.56 CHƢƠNG IV: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.
Kiểm định thang đo các nhân tố. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha. Phân tích nhân tố EFA. Phân tích hệ số tương quan Pearson.
Phân tích hồi quy. Kết quả kiểm định các giả thiết nghiên cứu trong mô hình.75 Tóm tắt chương IV. 76 CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Một số kiến nghị.
Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.81 Tóm tắt chương V.82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. iii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Loại hình hoạt động kinh doanh của khách hàng tại Central Office 17 Bảng 2. So sánh Văn phòng ảo và Văn phòng truyền thống 20 Bảng 2.
Một số Văn phòng ảo ở Việt Nam 29 Bảng 3. Danh sách quán café khảo sát 46 Bảng 3. Các quan sát của thang đo Quyết định thuê Văn phòng ảo 50 Bảng 4. Thống kê số lượng bảng khảo sát tại các quán café Đà Nẵng 57 Bảng 4.
Mô tả độ tuổi mẫu nghiên cứu 57 Bảng 4. Mô tả loại hình kinh doanh của mẫu nghiên cứu 58 Bảng 4. Mô tả mức độ sẵn lòng thuê một Văn phòng ảo tại Đà Nẵng của từng 58 loại hình kinh doanh Bảng 4. Tổng hợp các mức giá được chấp nhận 59 Bảng 4.
Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chạy lần 1 60 Bảng 4. Thang đo và các quan sát được chọn phân tích EFA 64 Bảng 4. Phân tích kết quả phân tích nhân tố khám các yếu tố ảnh hưởng đến 66 Quyết định thuê Văn phòng ảo Bảng 4. Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo 68 Bảng 4.
Hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập và các biến phụ 68 thuộc Bảng 4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình 71 Bảng 4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình (Kiểm định ANOVA) 71 Bảng 4. Kết quả hồi qui bội với các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình 72 Bảng 4.
Tóm tắt kết quả kiểm định giả thiết 73 iv DANH MỤC CÁC Tra Hình 2. Chuỗi sắp xếp liên tiếp mức độ thay thế của các loại Văn phòng ảo 9 Hình 2. Các cấp độ của Văn phòng ảo 13 Hình 2. Mô hình kết quả nghiên cứu của E.Jeffrey Hill và cộng sự (1998) 26 Hình 2.
Mô hình nghiên cứu mức độ chấp nhận và sử dụng công nghệ 28 Hình 2. Mô hình do người nghiên cứu đề xuất 40 Hình 4. Mô hình của người nghiên cứu sau quá trình khảo sát 73 v 1 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài: Theo thông tin từ Cục quản lý đăng ký kinh doanh – Bộ Kế hoạch và đầu tư, trong quý I/2013, cả nước có hơn 15.700 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đăng ký 79.389 tỷ đồng nhưng có tới 15.283 doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt động.
Số doanh nghiệp và số vốn đăng ký trong quý I/2013 vẫn tiếp tục xu thế giảm. Phần lớn các địa phương đều có số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới suy giảm so với cùng kỳ năm 2012. Theo ông Lê Quang Mạnh, Cục trưởng Cục quản lý đăng ký cạnh tranh – Bộ Kế hoạch đầu tư nhận định “Doanh nghiệp ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn trong sản xuất và kinh doanh”. Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải từ năm 2011 đến nay chủ yếu do sức mua thấp, tồn đọng sản phẩm, khó tiếp cận nguồn vố ởng giảm, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp Nhà nước còn chậm.
Đặc biệt thị trường bất động sản tồn kho số lượng lớn, thị trường chứng khoán chưa có dấu hiệu khởi sắc. Do những khó khăn này tạo cho các doanh nghiệp tâm lý không còn tin tưởng vào thị trường và e dè hơn trong việc đầu tư. Trong thời kì kinh tế khủng hoảng như hiện nay, doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy chi phí đầu tư ban đầu sẽ là một gánh nặng lớn cho doanh nghiệp, những chi phí này gồm chi phí thuê văn phòng, chi phí đầu tư lắp đặt các thiết bị văn phòng, chi phí duy trì văn phòng, chi phí nhân sự… Vậy làm thế nào cắt giảm những chi phí này, giảm bớt áp lực cho doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp mạnh dạng thành lập doanh nghiệp. Dịch vụ Văn phòng ảo là một trong những giải pháp hiệu quả hỗ trợ, cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp mới thành lập và cả những doanh nghiệp đang hoạt động.
Văn phòng ảo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam từ năm 2000 và phát triển mạnh tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trong năm 2008, năm khủng hoảng của nền kinh tế Việt Nam. Loại hình dịch vụ này đến nay không còn xa lạ với các doanh 2 nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, nhưng còn khá mới mẻ và mới được phát triển tại thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây. Hiện nay tại Đà Nẵng chỉ có 2 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Văn phòng ảo. Trong tháng 05/2013, công ty Central Office (công ty Văn phòng ảo tại thành phố Hồ Chí Minh) đã tiến hành khảo sát thị trường Đà Nẵng.
Đối tượng được khảo sát là những khách hàng của công ty và những doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Kết quả khảo sát cho thấy 32% khách hàng của Central có nhu cầu mở Văn phòng tại Đà Nẵng và 63% doanh nghiệp tại Đà Nẵng muốn sử dụng loại văn phòng này. Kết quả này được Central Office đánh giá cao. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng đang gặp tình trạng khó khăn chung trong sản xuất và kinh doanh.
Quý I/2013, Đà Nẵng xếp thứ 4 với 392 doanh nghiệp ngừng hoạt động xếp sau các thành phố lớn Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng. Chi phí thuê văn phòng tại Đà Nẵng 10.45$/m2/tháng, tiền đặt cọc trung bình tối thiểu là 3 tháng, thanh toán tiền thuê hàng quý, với chi phí thuê và điều kiện thuê văn phòng như vậy tạo nên một áp lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập và đang hoạt động tại Đà Nẵng. Từ những lý do trên, người nghiên cứu đã chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến quyết định thuê Văn phòng ảo của doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng”. Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình định lượng để khám phá và khẳng định những yếu tố quan trọng tác động qua lại đến quyết định thuê Văn phòng ảo của doanh nghiệp Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp xây dựng Văn phòng ảo dựa trên những yếu tố này.
Với mong muốn cung cấp những thông tin có giá trị cho Central Office – công ty trong lĩnh vực Văn phòng ảo tại thành phố Hồ Chí Minh và cũng là nơi người nghiên cứu đang công tác. Người nghiên cứu hy vọng rằng những thông tin về các 3 yếu tố tác động đến quyết định thuê Văn phòng ảo sẽ góp phần là tài liệu tham khảo cho các nhà lãnh đạo của Central Office. Đồng thời, người nghiên hy vọng có thể tổng hợp về phương diện lý luận trong lĩnh vực Văn phòng ảo Việt Nam từ đó làm cơ sở tham khảo cho các doanh nghiệp mong muốn gia nhập lĩnh vực này hoặc muốn kết hợp giữa dịch vụ cho thuê Văn phòng ảo và cho thuê văn phòng truyền thống. Mục tiêu nghiên cứu: - Khám phá các yếu tố tác động đến Quyết định thuê Văn phòng ảo của các doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến Quyết định thuê Văn phòng ảo của các doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng. - Đề xuất các kiến nghị phù hợp dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm phát triển các loại hình cho thuê Văn phòng ảo tại thành phố Đà Nẵng. nghiên cứu - Các yếu tố tác động đến quyết định thuê Văn phòng ảo của các doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng. Đối tƣợng khảo sát - Đại diện của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thuê Văn phòng ảo tại thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có ý định thuê Văn phòng ảo tại thành phố Đà Nẵng. nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Đà Nẵng. Cụ thể khảo sát tại các quán café thường được đối tượng nghiên cứu lựa chọn. Tiếp cận một số doanh nghiệp đã sử dụng văn phòng ảo tại Light house (Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Hải Châu, Đà Nẵng) 4 - Về t : Các tài liệu được sử dụng trong bài là các tài liệu trong và ngoài nước trong khoảng thời gian 1998 – 2013.
Thời gian thực hiện bài nghiên cứu từ tháng 04/2013 – 09/2013. - Về n Từ dữ liệu thứ cấp, bài nghiên cứu tổng hợp lý thuyết Văn phòng ảo từ những bài nghiên cứu trước của nước ngoài, tổng hợp tình hình ngành từ những báo cáo của Cục quản lý đăng ký kinh doanh – Bộ Kế hoạch và đầu tư, báo cáo của Savills. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ bảng khảo sát thực tế 200 đại diện của doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng. Định tính: Nghiên cứu định tính được sử dụng trong nghiên cứu này là kỹ thuậ phỏng vấn sâu.
Phỏng vấn hai đối tượng, đối tượng thứ nhất là các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực văn phòng ảo.