Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường ô tô tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự tăng trưởng và biến động rõ nét. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, vào tháng 12 năm 2022, toàn thị trường lắp ráp và nhập khẩu khoảng 64.700 xe ô tô (sản xuất, lắp ráp trong nước đạt 39.700 xe, tăng 5,5% so với tháng 11 và tăng 11,4% so với cùng kỳ năm trước; xe nhập khẩu đạt 25.000 chiếc với tổng giá trị 466 triệu USD, tăng 10% về lượng và 8,6% về giá trị). Luỹ kế cả năm 2022, Việt Nam sản xuất 439.600 xe ô tô (tăng 14,9% so với 2021) và nhập khẩu 175.590 xe (trị giá 3,87 tỷ USD, tăng 10,5%), nâng tổng dung lượng thị trường ghi nhận lên 616.190 xe. Đồng thời, báo cáo từ Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) cho biết tính đến tháng 11 năm 2022, thị trường đã bán ra 369.334 xe (tăng 43% so với năm 2021), trong đó phân khúc xe du lịch tăng 63%, xe thương mại tăng 0,3% và xe chuyên dụng giảm 9%. Con số này chưa bao gồm 72.037 xe Hyundai và hơn 20.000 xe VinFast được tiêu thụ, đưa thị trường ô tô Việt Nam vượt mốc tiêu thụ 500.000 xe/năm trong bối cảnh GDP bình quân đầu người vượt 3.000 USD/năm.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị có mức thu nhập đầu người cao, nơi phương tiện ô tô ngày càng trở nên phổ biến. Hiện tại có hơn 20 hãng xe thuộc các phân khúc từ trung cấp đến cao cấp (Toyota, KIA, Mazda, Mercedes-Benz, BMW,...) đang cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và mở rộng thị phần, các nhà sản xuất và đại lý phân phối cần hiểu rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng tại địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp các nhà sản xuất và đại lý phân phối đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định mua xe ô tô tại thị trường khảo sát.
    3. Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm hoàn thiện sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và thái độ tích cực của người tiêu dùng đối với các hãng xe.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  2. Mối quan hệ của các yếu tố đối với quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh ra sao?
  3. Cần đề xuất những hàm ý quản trị nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành công nghiệp ô tô tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quyết định mua xe ô tô và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Những người tiêu dùng đã và đang sử dụng xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 26/12/2022 đến ngày 12/05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (Ajzen & Fishbein, 1960, 1975): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ hướng đến hành vi, chuẩn chủ quan dẫn tới xu hướng hành vi và hành vi thực sự.
  2. Mô hình xu hướng tiêu dùng (Dodds, Monroe & Grewal, 1991; kết hợp lý thuyết của Zeithaml, 1988): Xác lập mối quan hệ giữa tên thương hiệu, tên cửa hiệu, giá cả cảm nhận với chất lượng cảm nhận, chi phí cảm nhận, giá trị cảm nhận và xu hướng tiêu dùng.
  3. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) (Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) cùng với thái độ và chuẩn chủ quan để giải thích ý định và hành vi thực tế.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa và tổng hợp kết quả từ 8 công trình nghiên cứu trước đây:

  • Lê Thị Như Quỳnh & Nguyễn Thị Thu Hà (2021)
  • Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015)
  • Trần Thị Minh Thư & Nguyễn Thị Minh Khai (2019) / Đỗ Thị Hồng Hạnh (2017)
  • Hoàng Yến Nhi (2015)
  • Arokiaraj & Banumathi (2014)
  • Tan & Santhi (2014)
  • K. Jayaraman và cộng sự (2018)
  • Vishal Doshil & Dr. Chetna Parmar (2016)

Từ nền tảng trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Quyết định mua xe ô tô":

  • H1: Chuẩn chủ quan tác động cùng chiều với quyết định mua xe ô tô.
  • H2: Thương hiệu tác động cùng chiều với quyết định mua xe ô tô.
  • H3: Giá cả tác động cùng chiều với quyết định mua xe ô tô.
  • H4: Đặc điểm sản phẩm tác động cùng chiều với quyết định mua xe ô tô.
  • H5: Đại lý phân phối tác động cùng chiều với quyết định mua xe ô tô.
  • H6: Dịch vụ bảo hành và sửa chữa tác động cùng chiều với quyết định mua xe ô tô.
  • H7: Thể hiện giá trị xã hội tác động cùng chiều với quyết định mua xe ô tô.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  • Phương pháp định tính: Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn, chuyên gia, quan sát và thảo luận với người đã/đang sử dụng ô tô tại khu vực sinh sống và trên các hội nhóm mạng xã hội để hiệu chỉnh thang đo sơ bộ.
  • Phương pháp định lượng:
    • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện với kích thước mẫu $n = 30$ người tiêu dùng đã và đang sử dụng ô tô để đánh giá độ tin cậy sơ cấp của thang đo gồm 36 biến quan sát (32 biến độc lập, 4 biến phụ thuộc).
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) gửi qua các kênh Facebook, Zalo, diễn đàn ô tô. Thu về tổng cộng 335 phiếu, sau khi làm sạch thu được 300 phiếu hợp lệ (loại 35 phiếu không hợp lệ).
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (nhân khẩu học).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt.
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp OLS, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm định tương quan phần dư và phân phối phần dư chuẩn hóa.
    • Kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-test và One-Way ANOVA theo các đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc dẫn chứng dữ liệu thị trường ô tô Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Tác giả nêu bật nhu cầu cấp thiết của việc tìm hiểu hành vi mua sắm ô tô trong bối cảnh cạnh tranh giữa hơn 20 thương hiệu xe. Chương này xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM), thời gian (26/12/2022 - 12/05/2023), đối tượng nghiên cứu (quyết định mua xe ô tô), phương pháp thực hiện và cấu trúc toàn bộ 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 trình bày hệ thống hóa các định nghĩa lý thuyết về xe ô tô, nguồn gốc hình thành xe ô tô (từ Nicolas-Joseph Cugnot năm 1769 đến Karl Benz, Gottlieb Daimler, Ford, Toyota), hành vi người tiêu dùng (Engel et al., 1968; Bennett, 1995), và bản chất quyết định mua ô tô (Philip Kotler, 2016; Engel et al., 2014). Tác giả phân tích sâu 3 mô hình nền tảng (TRA, TPB, mô hình xu hướng tiêu dùng Dodds et al.), tổng hợp 8 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước thành bảng so sánh chi tiết, qua đó xây dựng khung 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.

Yếu tố Mã biến Nội dung biến quan sát trích xuất từ thang đo Nguồn tham khảo
Chuẩn chủ quan CCQ1 - CCQ5 Quan tâm vì người xung quanh dùng; người thân/bạn bè khuyên dùng; ảnh hưởng bởi mạng xã hội; dòng xe được nhiều người chọn; cải thiện hình ảnh trước bạn bè/đồng nghiệp. Karunanayake & Wanninayake (2015); Huang & Ge (2019); Đỗ Thị Hồng Hạnh (2017); Hoàng Yến Nhi (2015)
Thương hiệu TH1 - TH4 Thích mua xe thương hiệu nổi tiếng; thương hiệu ảnh hưởng quyết định mua; thích thương hiệu nhiều người dùng; mua xe có thương hiệu yêu thích. Lê Thị Như Quỳnh & Nguyễn Thị Thu Hà (2021); Hoàng Yến Nhi (2015)
Giá cả GC1 - GC5 Tiêu chuẩn chính khi mua; hứng thú với khuyến mãi giá; giá phù hợp thu nhập; giá phù hợp chất lượng; tìm sản phẩm có giá trị tốt nhất so với số tiền bỏ ra. Trần Thị Pha Nhi (2017); Nguyễn Khánh Duy (2021); Shuyan Xiao & Weihe (2011); Huang & Ge (2019); Nguyễn Lê Khánh Phượng (2019)
Đặc điểm sản phẩm SP1 - SP5 Thiết kế nhiều tiện ích (cốp rộng, chỗ ngồi thoải mái); động cơ phù hợp, tiết kiệm nhiên liệu; công nghệ an toàn hiện đại; độ bền cao; mẫu mã đẹp, bắt kịp xu hướng. Trần Thị Pha Nhi (2017); Nguyễn Khánh Duy (2021); Hoàng Yến Nhi (2015)
Đại lý phân phối DL1 - DL5 Chương trình tài chính/thanh toán tốt; thủ tục giấy tờ thuận tiện; nhân viên am hiểu và tư vấn tận tình; nhanh chóng cho chạy thử xe mẫu; dịch vụ hậu mãi tốt. Hoàng Yến Nhi (2015); Liu & Bai Xuan (2008); Menon et al. (2012); K. Jayaraman et al. (2018)
Dịch vụ bảo hành và sửa chữa DVBH1 - DVBH4 Thường xuyên có ưu đãi, khuyến mãi; phụ tùng/linh kiện thay thế có giá phù hợp; kỹ thuật viên tay nghề cao, tư vấn đúng nhu cầu; chế độ bảo hành/bảo trì tốt. Hoàng Yến Nhi (2015); Liu & Bai Xuan (2008); Menon et al. (2012); K. Jayaraman et al. (2018)
Thể hiện giá trị xã hội XH1 - XH4 Cảm thấy được tôn trọng hơn; xe phù hợp địa vị cá nhân; cảm thấy sang trọng khi sở hữu xe; thể hiện phong cách riêng. Hoàng Yến Nhi (2015); Arokiaraj & Banumathi (2014); Kotler (2002)
Quyết định mua QD1 - QD4 Mua vì đáp ứng nhu cầu; mua để hòa nhập bạn bè/đồng nghiệp; giới thiệu thương hiệu đã chọn cho người thân/bạn bè; mua vì phù hợp khả năng. Hoàng Yến Nhi (2015); Shuyan Xiao & Weihe (2011); Arokiaraj & Banumathi (2014); Philip Kotler (2009)

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu qua 7 bước: từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu, phân tích thống kê đến báo cáo kết quả. Tác giả tiến hành thử nghiệm sơ bộ với mẫu $n = 30$. Bảng thống kê thử nghiệm sơ bộ cho thấy thang đo Chuẩn chủ quan đạt hệ số Cronbach's Alpha tổng là 0,783; tất cả 5 biến quan sát (CQ1 đến CQ5) đều có tương quan biến - tổng dao động từ 0,397 đến 0,893 và không có trường hợp nào việc loại biến làm tăng đáng kể Cronbach's Alpha vượt trội ngoài ngưỡng chấp nhận, do đó toàn bộ thang đo được giữ lại cho bước khảo sát định lượng chính thức.

Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Phương sai thang đo nếu loại biến Hệ số tương quan biến - tổng Cronbach's Alpha nếu loại biến Đánh giá sơ bộ
CQ1 15,17 6,144 0,893 0,731 Chấp nhận
CQ2 14,93 7,030 0,397 0,794 Chấp nhận
CQ3 15,20 5,821 0,726 0,684 Chấp nhận
CQ4 14,97 6,861 0,556 0,746 Chấp nhận
CQ5 15,07 6,271 0,544 0,748 Chấp nhận

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 tập trung xử lý dữ liệu khảo sát chính thức từ 300 mẫu hợp lệ. Nội dung triển khai bao gồm:

  1. Thống kê mô tả nhân khẩu học: Phân tích mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn và phân bổ các thương hiệu xe người tiêu dùng đang sở hữu/sử dụng.
  2. Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Đánh giá độ tin cậy của 7 nhóm thang đo độc lập và thang đo quyết định mua; phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và phụ thuộc với hệ số KMO, kiểm định Bartlett, ma trận xoay nhân tố nhằm khẳng định tính hội tụ và phân biệt.
  3. Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính: Kiểm tra hệ số tương quan giữa các biến; đánh giá độ phù hợp của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA với giá trị Sig.); kiểm định các hiện tượng vi phạm giả thiết OLS (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, hiện tượng tương quan chuỗi phần dư Durbin-Watson, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư và phương sai phần dư không đổi).
  4. Kiểm định T-test và One-Way ANOVA: Phân tích sự khác biệt về quyết định mua xe ô tô giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, tình trạng hôn nhân và thương hiệu xe sử dụng.
  5. Thảo luận kết quả: So sánh mức độ tác động của 7 biến độc lập đến biến phụ thuộc và đối chiếu với các công trình nghiên cứu thực nghiệm đã công bố trước đây.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 tóm tắt kết quả kiểm định mô hình, xác định thứ tự tác động của 7 nhóm yếu tố và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể tương ứng cho các nhà sản xuất và hệ thống đại lý kinh doanh ô tô tại TP.HCM:

  • Hàm ý về Dịch vụ bảo hành và sửa chữa
  • Hàm ý về Chuẩn chủ quan
  • Hàm ý về Đại lý phân phối
  • Hàm ý về Thể hiện giá trị xã hội
  • Hàm ý về Thương hiệu
  • Hàm ý về Đặc điểm sản phẩm
  • Hàm ý về Giá cả

Đồng thời, chương tổng kết các hạn chế chưa thể giải quyết và gợi mở định hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

  • Nghiên cứu đã xác định và kiểm định mô hình định lượng gồm 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng tại TP.HCM:
    1. Dịch vụ bảo hành và sửa chữa
    2. Chuẩn chủ quan
    3. Đại lý phân phối
    4. Thể hiện giá trị xã hội
    5. Thương hiệu
    6. Đặc điểm sản phẩm
    7. Giá cả
  • Trong 7 yếu tố trên, yếu tố Dịch vụ bảo hành và sửa chữa được xác định là có tác động mạnh nhất đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả hồi quy, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp định hướng quản trị thực tiễn cho doanh nghiệp sản xuất và phân phối ô tô:

  • Dịch vụ bảo hành và sửa chữa: Nâng cao tay nghề kỹ thuật viên, minh bạch bảng giá phụ tùng linh kiện thay thế, cung cấp chính sách bảo hành, bảo trì định kỳ rõ ràng và các gói ưu đãi dịch vụ thường xuyên.
  • Chuẩn chủ quan: Xây dựng các chiến dịch truyền thông cộng đồng, tận dụng sức ảnh hưởng từ mạng xã hội, các diễn đàn chuyên về xe và chương trình tiếp thị liên kết/giới thiệu từ người thân, bạn bè.
  • Đại lý phân phối: Đơn giản hóa thủ tục mua bán, hoàn tất hồ sơ giấy tờ nhanh chóng; liên kết ngân hàng tạo gói vay tài chính linh hoạt; đào tạo nhân viên bán hàng am hiểu kỹ thuật, thái độ tư vấn tận tâm và chuẩn bị sẵn phương tiện cho khách hàng trải nghiệm lái thử.
  • Thể hiện giá trị xã hội: Định vị sản phẩm gắn liền với sự sang trọng, phản ánh địa vị xã hội và khẳng định phong cách cá nhân của chủ xe thông qua thiết kế và thông điệp thương hiệu.
  • Thương hiệu: Tăng cường nhận diện thương hiệu qua các sự kiện ra mắt, duy trì uy tín và định vị phân khúc rõ ràng trong tâm trí khách hàng.
  • Đặc điểm sản phẩm: Cải tiến tính năng an toàn, trang bị công nghệ hiện đại, tối ưu hóa khoang hành lý và sự thoải mái bên trong xe, nâng cao độ bền và khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
  • Giá cả: Xây dựng mức giá cạnh tranh, phù hợp với chất lượng sản phẩm và mức thu nhập của từng phân khúc khách hàng, đồng thời triển khai các đợt khuyến mãi giá hợp lý.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm mô hình tích hợp các yếu tố hành vi tác động đến quyết định mua ô tô tại bối cảnh một đô thị lớn ở Việt Nam (TP.HCM) trong giai đoạn hậu phục hồi kinh tế (năm 2023).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về mức độ ưu tiên của người tiêu dùng khi mua sắm ô tô, giúp các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh và giám đốc đại lý phân phối điều chỉnh danh mục sản phẩm, cải thiện dịch vụ chăm sóc hậu mãi và định giá phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế và hướng phát triển:

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát đối với người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 12/2022 đến tháng 05/2023.
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua hình thức trực tuyến (Google Forms trên Facebook, Zalo, diễn đàn xe) có thể chưa phản ánh bao quát toàn bộ mọi phân khúc khách hàng mua xe ô tô ngoài thực tế.
    • Mô hình chỉ tập trung vào 7 yếu tố độc lập được lựa chọn, chưa bao quát toàn bộ các biến ngoại lai tiềm ẩn khác tác động đến hành vi tiêu dùng ô tô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát sang các tỉnh thành và vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước để tăng tính đại diện.
    • Bổ sung thêm các phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp tại showroom/đại lý.
    • Tích hợp thêm các yếu tố mới (như xu hướng xe điện, chính sách thuế/phí môi trường, công nghệ tự lái hoặc các biến điều tiết nhân khẩu học) vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận định lượng chuẩn mực, từ khâu tổng quan nghiên cứu trước, xây dựng thang đo 36 biến quan sát đến quy trình phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, T-test, ANOVA).
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Sử dụng bảng tổng hợp 8 mô hình nghiên cứu thực nghiệm và hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy để phát triển các đề tài liên quan đến hàng hóa xa xỉ/giá trị cao.
  • Các nhà quản lý showroom, giám đốc kinh doanh đại lý ô tô tại TP.HCM: Ứng dụng các hàm ý quản trị vào hoạt động đào tạo nhân viên tư vấn, thiết kế chương trình lái thử xe, tối ưu hóa chính sách bảo dưỡng - phụ tùng và xây dựng chương trình tài chính bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này sử dụng kích thước mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và thu thập qua kênh nào?

Tác giả đã phát ra 335 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo) và các hội nhóm đam mê ô tô, mua bán ô tô tại TP.HCM. Kết quả thu về 300 mẫu hợp lệ và 35 mẫu không hợp lệ đưa vào phân tích chính thức.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố độc lập: (1) Chuẩn chủ quan (CCQ), (2) Thương hiệu (TH), (3) Giá cả (GC), (4) Đặc điểm sản phẩm (SP), (5) Đại lý phân phối (DL), (6) Dịch vụ bảo hành và sửa chữa (DVBH), và (7) Thể hiện giá trị xã hội (XH).

3. Trong các yếu tố được phân tích, yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng tại TP.HCM?

Theo kết quả nghiên cứu được tác giả công bố trong tóm tắt và phần kết luận của khóa luận, yếu tố Dịch vụ bảo hành và sửa chữa là biến có tác động mạnh nhất đến quyết định mua xe ô tô của người tiêu dùng.

4. Nghiên cứu định lượng sơ bộ được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu và kết quả kiểm định thang đo ra sao?

Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện trên mẫu $n = 30$ người tiêu dùng đã và đang sử dụng xe ô tô. Kết quả kiểm định sơ bộ trên phần mềm SPSS cho thấy thang đo đạt độ tin cậy (tiêu biểu như thang đo Chuẩn chủ quan đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,783, các hệ số tương quan biến - tổng của CQ1 đến CQ5 đều lớn hơn 0,3), qua đó giữ nguyên 36 biến quan sát cho giai đoạn chính thức.

5. Thời gian và địa bàn nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi không gian là Thành phố Hồ Chí Minh, trong khung thời gian từ ngày 26/12/2022 đến ngày 12/05/2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Khôi đã làm rõ cơ chế tác động của 7 yếu tố gồm Chuẩn chủ quan, Thương hiệu, Giá cả, Đặc điểm sản phẩm, Đại lý phân phối, Dịch vụ bảo hành & sửa chữa và Thể hiện giá trị xã hội đến quyết định mua ô tô tại thị trường TP.HCM. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 300 người tiêu dùng, chỉ ra Dịch vụ bảo hành và sửa chữa là biến số giữ vai trò quyết định lớn nhất. Kết quả nghiên cứu mang lại cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp sản xuất, đại lý kinh doanh ô tô trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi và tối ưu hóa chính sách bán hàng.