Những Yếu Tố Tác Động Đến Hành Vi Tiêu Dùng Xanh Của Sinh Viên Khu Vực Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập yếu tố tác động hành vi tiêu dùng xanh neu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

2019

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THAM KHẢO

1.1. Một số khái niệm

1.2. Hành vi tiêu dùng

1.3. Khái niệm hành vi người tiêu dùng

1.4. Nhu cầu của người tiêu dùng

1.5. Động cơ thúc đẩy tiêu dùng

1.6. Tiêu dùng xanh

1.7. Một số khái niệm khác liên quan đến tiêu dùng xanh và hành vi tiêu dùng xanh

1.8. Các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng

1.8.1. Yếu tố thuộc về văn hóa- xã hội bao gồm có văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng

1.8.2. Các yếu tố mang tính chất cá nhân

1.8.3. Yếu tố mang tính xã hội bao gồm nhóm tham khảo, gia đình, địa vị

1.8.4. Yếu tố mang tính chất tâm lý đó là động cơ, tri giác, lĩnh hội, niềm tin

1.9. Tổng quan các nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

1.9.1. Các mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

1.9.2. Mô hình hành động hợp lý (Theory Of Reasoned Action – TRA)

1.9.3. Mô hình về lý thuyết tín hiệu

1.9.4. Mô hình về xu hướng tiêu dùng

1.9.5. Các mô hình đã nghiên cứu

1.9.6. Mô hình hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng quan tâm đến môi trường

1.9.7. Mô hình giả định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam

1.9.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế

1.9.9. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố Hồ Chí Minh

1.10. Khoảng trống và hướng nghiên cứu

1.11. Các giả thuyết nghiên cứu

1.12. Mô hình đề xuất

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY MÔ VÀ CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Nguồn dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp

2.5. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.6. Quy mô cuộc nghiên cứu

2.7. Mẫu nghiên cứu

2.8. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

2.9. Kích thước mẫu

2.10. Cách thức chọn mẫu

2.11. Mô hình nghiên cứu

2.12. Thang đo và lịch sử thang đo

2.13. Diễn đạt và mã hóa thang đo

2.14. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

2.15. Phương pháp phân tích tổng hợp so sánh

2.16. Phân tích thống kê, đánh giá tác động

2.17. Bảng khảo sát và kết quả điều tra

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN KHU VỰC HÀ NỘI VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NÀY

3.1. Thực trạng tiêu dùng xanh của sinh viên khu vực Hà Nội

3.2. Thực trạng tiêu dùng sản phẩm sạch, sản phẩm tiết kiệm điện và tiêu dùng túi nilon ở Việt Nam hiện nay

3.3. Thực trạng nhận thức

3.4. Đặc điểm của sinh viên trong mẫu nghiên cứu

3.5. Đánh giá độ tin cậy và xác thực thang đo

3.6. Kiểm định về hệ số Cronbach’s Alpha

3.7. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.8. Nhận thức về tiêu dùng xanh của sinh viên Hà Nội

3.9. Thói quen trong tiêu dùng của sinh viên Hà Nội

3.10. Một số nhân tố khác có thể ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

4.1. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

4.2. Kiến nghị giải pháp

4.2.1. Đề xuất giải pháp cho cơ quan chính phủ nhà nước, trường đại học thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh ở sinh viên

4.2.2. Kiến nghị các biện pháp cho doanh nghiệp

4.2.3. Kiến nghị cho sinh viên

4.3. Một số hạn chế của nghiên cứu và đề xuất cho hướng đi tiếp theo của những cuộc nghiên cứu mới

PHỤ LỤC 1: BIỂU ĐỒ THUỘC NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: CÁC BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu có tiêu đề "Yếu Tố Tác Động Đến Hành Vi Tiêu Dùng Xanh Của Sinh Viên Tại Hà Nội" khám phá những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên, một chủ đề ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh bảo vệ môi trường. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường, từ đó giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường mục tiêu này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về hành vi tiêu dùng trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu "Chuyên đề thực tập nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu mua sắm trực tuyến của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân", nơi phân tích các yếu tố tác động đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên.

Ngoài ra, tài liệu "Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử của khách hàng thành phố huế đối với dịch vụ in ấn tại công ty cổ phần in thuận phát" cũng cung cấp cái nhìn thú vị về hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến hành vi mua sắm trực tuyến. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về hành vi tiêu dùng trong các lĩnh vực khác nhau.

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MARKETING ---------- CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN KHU VỰC HÀ NỘI . Giảng viên hướng dẫn : Họ tên : Mã SV : 11153413 Chuyên ngành : Quản trị Marketing 57 HÀ NỘI - 05/2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và thông tin sử dụng trong đề tài nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố chính thức theo đúng quy định. Các số liệu phân tích là do sinh viên tự tìm hiểu, sưu tập và khảo sát được, kết quả phân tích trung thực. Ngoài ra những biện pháp đề xuất cũng được sinh viên rút ra trong quá trình phân tích tìm hiểu. Mọi kết luận khoa học trong đề tài được đưa ra theo kết quả nghiên cứu cuối cùng của sinh viên, hoàn toàn chưa một nhóm hay cá nhân nào đã từng công bố ở bất kỳ một công trình nào khác. ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện chuyên đề nghiên cứu “Những yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên tại Hà Nội”, sinh viên nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, cùng với bạn bè. Sinh viên xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến toàn bộ sự hỗ trợ đó. Em xin chân thành cảm ơn GS. TS đã truyền cảm hứng cũng như hướng dẫn tận tình để sinh viên có thể hoàn thành chuyên đề này. Em xin được gửi lời cảm ơn đến toàn bộ nhà trường cũng như bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ . iii MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THAM KHẢO. Một số khái niệm. Hành vi tiêu dùng. Khái niệm hành vi người tiêu dùng. Nhu cầu của người tiêu dùng. Động cơ thúc đẩy tiêu dùng. Tiêu dùng xanh. Một số khái niệm khác liên quan đến tiêu dùng xanh và hành vi tiêu dùng xanh. Các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng. Yếu tố thuộc về văn hóa- xã hội bao gồm có văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng. Các yếu tố mang tính chất cá nhân. Yếu tố mang tính xã hội bao gồm nhóm tham khảo, gia đình, địa vị. Yếu tố mang tính chất tâm lý đó là động cơ, tri giác, lĩnh hội, niềm tin. Tổng quan các nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Các mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng. Mô hình hành động hợp lý (Theory Of Reasoned Action – TRA) . Mô hình về lý thuyết tín hiệu. Mô hình về xu hướng tiêu dùng . Các mô hình đã nghiên cứu. Mô hình hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng quan tâm đến môi trường. Mô hình giả định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố Hồ Chí Minh. Khoảng trống và hướng nghiên cứu . Các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình đề xuất. 15 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY MÔ VÀ CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Nguồn dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. Quy mô cuộc nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. Kích thước mẫu. Cách thức chọn mẫu. Mô hình nghiên cứu. Thang đo và lịch sử thang đo . Diễn đạt và mã hóa thang đo. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu. Phương pháp phân tích tổng hợp so sánh. Phân tích thống kê, đánh giá tác động. Bảng khảo sát và kết quả điều tra. 22 Tóm tắt chương 2 . 23 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN KHU VỰC HÀ NỘI VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NÀY. Thực trạng tiêu dùng xanh của sinh viên khu vực Hà Nội. Thực trạng tiêu dùng sản phẩm sạch, sản phẩm tiết kiệm điện và tiêu dùng túi nilon ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng nhận thức . Đặc điểm của sinh viên trong mẫu nghiên cứu. Đánh giá độ tin cậy và xác thực thang đo. Kiểm định về hệ số Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Nhận thức về tiêu dùng xanh của sinh viên Hà Nội. Thói quen trong tiêu dùng của sinh viên Hà Nội. Một số nhân tố khác có thể ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh. 28 Tóm tắt chương 3 . 30 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP. Bàn luận về kết quả nghiên cứu. Kiến nghị giải pháp. Đề xuất giải pháp cho cơ quan chính phủ nhà nước, trường đại học thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh ở sinh viên. Kiến nghị các biện pháp cho doanh nghiệp. Kiến nghị cho sinh viên. Một số hạn chế của nghiên cứu và đề xuất cho hướng đi tiếp theo của những cuộc nghiên cứu mới. 38 Tóm tắt chương 4. 40 PHỤ LỤC 1: BIỂU ĐỒ THUỘC NGHIÊN CỨU . 47 PHỤ LỤC 2: CÁC BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH CỦA NGHIÊN CỨU . 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 56 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng mã hóa thang đo. 19 Thực trạng điều tra khảo sát về tình hình nhận thức của người tiêu dùng nói chung . 25 Hệ số Cronbach’s Alpha của các biến độc lập . 27 Kết quả phân tích KMO .1: Thống kê mô tả các đặc điểm của biến cá nhân .2: Tổng hợp thống kê mô tả của các biến độc lập không phải là biến cá nhân trong nghiên cứu.3: Các bảng thống kê, phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu.4: Bảng phân tích nhân tố EFA bao gồm KMO và Bartlett’s.1: Thống kế phân bổ độ tuổi của đối tượng được khảo sát trong mẫu.2: Thống kế cho biết mức thu nhập của đối tượng được khảo sát trong mẫu.3: Thống kế cho biết mức chi tiêu dùng cho tiêu dùng xanh của đối tượng được khảo sát trong mẫu. Lý do chọn đề tài.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật; 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt; hơn 7 triệu tấn rác thải rắn công nghiệp; và 630.000 tấn chất thải nguy hại”, đó là những con số giật mình mà Việt Nam đã sử dụng và phát sinh ra, vừa được bộ Tài Nguyên Môi Trường thống kê trong năm 2018 vừa qua. Điều này như một hồi chuông cảnh báo đã đến lúc chúng ta cần thẳng thắn nhìn vào bức tranh tổng thể về thực trạng môi trường để từ đó có những thay đổi tích cực trong cả suy nghĩ và hành vi. Vậy thì đã có lúc nào trong mỗi chúng ta từng suy nghĩ hay nhận thức gì về “hành vi tiêu dùng xanh” chưa? Lợi ích của tiêu dùng xanh có thực sự cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường và nâng cao sức khỏe tinh thần của con người không? Không còn gì phải bàn cãi nữa, đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh rằng tiêu dùng xanh chính là một bước tiến quan trọng, một sự thay đổi bứt phá để nâng giá trị cuộc sống lên một tầm cao mới. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đi tiên phong trong lĩnh vực tiêu dùng xanh từ rất sớm có thể ví dụ như Hà Quốc, từ năm 2008 Hàn đã dành 80% nguồn lực trong gói kích cầu tương đương 38,1 tỷ USD để cho sự chuyển dịch nền kinh tế nâu sang kinh tế xanh. Lào và Campuchia đang trong quá trình hình thành xây dựng lộ trình tăng trưởng xanh quốc gia. Trung Quốc cũng đã tiến hành cuộc cách mạng xanh từ khá sớm, cách mạng sạch, cách mạng công nghệ cao, chỉ riêng lĩnh vực tái chế mỗi năm đất nước này kiếm được 1,7 tỷ USD đồng thời tạo công ăn việc làm cho 10 triệu người. Tuy nhiên hành vi tiêu dùng xanh còn khá xa lạ với người dân Việt Nam đặc biệt là những sinh viên khu vực Hà Nội này. Các hoạt động tiêu dùng xanh mới đang dừng lại ở nhận thức trong việc sử dụng túi ni lông sinh thái, sản phẩm sinh thái, và những hoạt động đơn lẻ khác chưa có sự kết nối với nhau, phạm vi tác động mới chỉ dừng lại ở những nhóm, cộng đồng nhỏ, chính vì vậy mà chưa có tính phổ biến, tính xanh. Thông qua nghiên cứu, sinh viên có thể đề xuất tìm ra những giải pháp nhằm cụ thể hóa và dễ dàng hơn để thúc đẩy nhận thức hành vi tiêu dùng xanh cho sinh viên khu vực Hà Nội. Từ đó góp phần giảm thiểu đáng kể lượng rác, khí bẩn thải ra môi trường, đồng thời cải thiện chất lượng đời sống, hạn chế các bệnh thừa cân, tiểu đường, trầm cảm và một số tác động tiêu cực khác cho sinh viên. Đem lại cảnh quan môi trường học tập và rèn luyện tốt nhất cho lứa tuổi này, chấp cánh cho những ước mơ bay xa tạo cơ sở vun đắp nền kinh tế nước nhà phát triển bền vững. 2 Cũng vì những lý do trên mà sinh viên đã chọn đề tài liên quan đến các hành vi tiêu dùng xanh để nghiên cứu, cụ thể đề tài lựa chọn đó là những yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên khu vực Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Tìm ra những yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên, và mức độ tác động của các yếu đó, đề xuất những giải pháp cụ thể cho việc thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên. Mục tiêu cụ thể. Tìm và chỉ ra các nhân tố độc lập tác động, ảnh hưởng đến tiêu dùng xanh của sinh viên khu vực Hà Nội bằng việc thu thập số liệu khảo sát từ đối tượng sinh viên này, sau đó phân tích số liệu trên phần mềm SPSS. Từ các phân tích, tiếp tục đi làm rõ mức độ tác động và ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Đề xuất giải pháp thúc đẩy hoặc tăng cường nhận thức cũng như hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên nói chung cho các cơ quan, nhà nước, chính phủ, trường học và các doanh nghiệp có mặt trên thị trường hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng của sinh viên khu vực Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ