Tổng quan nghiên cứu

Khu du lịch Suối khoáng nóng Bình Châu tọa lạc trên diện tích khai thác 33 ha, được bao bọc bởi hơn 7.000 ha rừng nguyên sinh Bình Châu - Phước Bửu tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nơi đây sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá với hơn 70 điểm phun nước khoáng lộ thiên có nhiệt độ từ 37°C đến 84°C cùng hồ khoáng Springs Pool rộng 1.600 m2 lớn nhất Đông Nam Á. Hằng năm, điểm đến này từng chào đón hơn 250.000 lượt khách trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, dưới tác động của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế toàn cầu, lượng khách đến tham quan đã sụt giảm nghiêm trọng khoảng 50%, đặt ra bài toán cấp bách về việc tái cấu trúc chiến lược thu hút thị trường nội địa.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Đỗ Thị Thùy Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Đức Loan tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, đã đi sâu phân tích hành vi của du khách. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định rõ các yếu tố chi phối quyết định lựa chọn điểm đến và đo lường mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hoàn thiện mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại Suối khoáng nóng Bình Châu và phạm vi thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 07/2022. Đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp ban quản trị nâng cao tỷ lệ chuyển đổi lựa chọn điểm đến, hướng tới mục tiêu phục hồi 100% công suất hoạt động và gia tăng doanh thu du lịch sinh thái địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của 3 lý thuyết hành vi kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein và Ajzen, năm 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, năm 1991) và Thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler và Keller, năm 2012). Tác giả vận dụng định nghĩa chuẩn mực về du lịch sinh thái theo Luật Du lịch năm 2017 và ấn phẩm của Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO ban hành năm 2002. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt đề tài bao gồm: thái độ môi trường sinh thái, ảnh hưởng xã hội (chuẩn chủ quan), nhận thức khả năng du lịch (kiểm soát hành vi nhận thức) và quyết định lựa chọn điểm đến du lịch.

Từ tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc quyết định lựa chọn điểm đến: Thái độ về môi trường sinh thái, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức khả năng du lịch, Chi phí hợp lý, An ninh - an toàn và Cơ sở hạ tầng. Toàn bộ mô hình được vận hành hóa thông qua 28 biến quan sát đặc trưng.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn thảo luận nhóm với 10 chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành du lịch và giảng viên Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu. Các biến quan sát chỉ được giữ lại khi đạt tỷ lệ đồng thuận trên 75% từ hội đồng chuyên gia nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.

Giai đoạn định lượng sơ bộ và chính thức: Nghiên cứu định lượng sơ bộ thực hiện trên 50 du khách để kiểm định thang đo. Khảo sát định lượng chính thức phát ra 300 bảng hỏi trực tiếp tại điểm đến theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả thu về 265 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 88,33%) và sau khi sàng lọc dữ liệu đã thu được 239 mẫu khảo sát hợp lệ đưa vào xử lý. Quy mô mẫu 239 hoàn toàn đáp ứng công thức cỡ mẫu tối thiểu 140 quan sát của Bollen (năm 1989) đối với 28 biến quan sát và quy tắc 98 quan sát của Tabachnick và Fidell (năm 2007).

Dữ liệu được nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Các phương pháp phân tích gồm: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO lớn hơn 0,5, mức ý nghĩa Bartlett nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định khác biệt nhân khẩu học ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo cho thấy toàn bộ 28 biến quan sát đều đạt chuẩn độ tin cậy cao. Hệ số Cronbach's Alpha của 7 thang đo dao động từ 0,817 đến 0,928, trong đó thang đo Ảnh hưởng xã hội đạt độ tin cậy cao nhất là 0,928 và hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất là 0,574 (biến AN2). Phân tích EFA trích xuất thành công 6 nhân tố độc lập với hệ số KMO đạt yêu cầu và tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50%.

Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến OLS khẳng định cả 6/6 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H6) đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê Sig nhỏ hơn 0,05. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ mạnh nhất đến thấp nhất đến quyết định lựa chọn của 239 du khách nội địa như sau:

  • Thứ nhất: Chi phí hợp lý (hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò quyết định số 1).
  • Thứ hai: Cơ sở hạ tầng.
  • Thứ ba: An ninh - an toàn.
  • Thứ tư: Ảnh hưởng xã hội.
  • Thứ năm: Nhận thức khả năng du lịch.
  • Thứ sáu: Thái độ về môi trường sinh thái.

Đặc biệt, kết quả kiểm định T-test và ANOVA chỉ ra không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định lựa chọn điểm đến giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau về giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân và mức thu nhập.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy yếu tố Chi phí hợp lý giữ vị trí tác động mạnh mẽ nhất do du khách nội địa ngày càng có xu hướng cân nhắc kỹ lưỡng giữa mức chi tiêu và giá trị thụ hưởng. Yếu tố Cơ sở hạ tầng và An ninh - an toàn giữ vai trò then chốt tiếp theo bởi tính chất đặc thù của điểm đến suối khoáng nóng với nhiệt độ nước từ 37°C đến 84°C, đòi hỏi hạ tầng tắm khoáng, phòng ốc và hệ thống cứu hộ y tế phải đạt chuẩn mực an toàn cao nhất.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Quyết Thắng và Lê Hữu Ảnh (năm 2012) tại vùng Bắc Trung Bộ cũng như nghiên cứu của Muchapondwa và Pimhidzai (năm 2011), khẳng định tính chất cốt lõi của giá cả và cơ sở vật chất trong ngành dịch vụ du lịch. Dữ liệu hồi quy được minh họa chi tiết qua đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và biểu đồ tần số P-P plot, chứng minh các giả định phân phối chuẩn của mô hình không bị vi phạm và kết quả có giá trị dự báo cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy lượng du khách đến Suối khoáng nóng Bình Châu:

Thứ nhất, tối ưu hóa chính sách giá và chi phí dịch vụ: Ban điều hành cần công khai minh bạch 100% bảng giá dịch vụ tại quầy và trên nền tảng số. Triển khai các gói combo ưu đãi trọn gói (tắm khoáng Springs Pool 1.600 m2, dịch vụ bùn khoáng và tham quan công viên Minera Forest) với mức chiết khấu 15% đến 20% vào các ngày trong tuần. Thời gian triển khai từ quý 3/2022, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 25% lượng khách đoàn.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở hạ tầng và kết nối công nghệ: Doanh nghiệp cần tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng lưu trú nghỉ dưỡng, mở rộng các tuyến đường nội bộ kết nối rừng và suối, đồng thời đảm bảo 100% diện tích 33 ha được phủ sóng mạng viễn thông và internet tốc độ cao trước quý 2/2023.

Thứ ba, thắt chặt công tác an ninh và cứu hộ y tế: Bố trí đầy đủ hệ thống biển báo hướng dẫn tại hơn 70 điểm phun nước nóng lộ thiên. Đội ngũ cứu hộ và y tế được đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, duy trì trực 24/7 với thời gian phản ứng xử lý sự cố dưới 3 phút cho mọi tình huống khẩn cấp.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông đa kênh và giáo dục môi trường sinh thái: Phòng Marketing cần triển khai các chiến dịch truyền thông tương tác trên mạng xã hội, thúc đẩy các đánh giá tích cực từ du khách nhằm gia tăng hiệu ứng lan tỏa xã hội. Kết hợp tổ chức các tour trải nghiệm giáo dục môi trường rừng nguyên sinh Bình Châu - Phước Bửu từ quý 4/2022 với mục tiêu gia tăng 30% mức độ nhận diện thương hiệu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban quản lý và nhà đầu tư các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ 239 du khách giúp các nhà quản trị nhận diện đúng 6 yếu tố trọng yếu để tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh cho điểm đến.
  2. Các công ty lữ hành và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch: Doanh nghiệp có thể ứng dụng bảng thang đo 28 biến quan sát để thiết kế các chương trình tour linh hoạt, xây dựng chính sách giá ưu đãi và nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng mục tiêu.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Cung cấp góc nhìn thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho vùng rừng bảo tồn hơn 7.000 ha và quy hoạch hạ tầng du lịch sinh thái toàn tỉnh.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh - Du lịch: Đề tài là tài liệu mẫu mực về quy trình nghiên cứu học thuật kết hợp thang đo TRA, TPB với các kỹ thuật phân tích thống kê EFA, Cronbach's Alpha và hồi quy đa biến OLS.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định chọn Suối khoáng nóng Bình Châu của du khách? Theo kết quả hồi quy đa biến trên 239 mẫu khảo sát, yếu tố Chi phí hợp lý có mức độ ảnh hưởng lớn nhất. Du khách đặc biệt chú trọng đến sự tương xứng giữa giá tiền bỏ ra và giá trị nhận lại từ các gói dịch vụ ngâm khoáng và nghỉ dưỡng.

Kích thước mẫu 239 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 239 hoàn toàn đạt chuẩn khoa học vì vượt xa kích thước mẫu tối thiểu 140 theo tiêu chuẩn Bollen (năm 1989) đối với 28 biến quan sát và mức 98 mẫu theo Tabachnick và Fidell (năm 2007). Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 88,33% đảm bảo tính đại diện cao.

Các nhóm nhân khẩu học khác nhau có đưa ra quyết định lựa chọn điểm đến khác nhau không? Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định T-test chứng minh không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, hôn nhân và thu nhập. Điều này cho thấy sản phẩm du lịch suối khoáng nóng phù hợp với mọi phân khúc khách hàng đại chúng.

Quy trình kiểm định thang đo trong luận văn được tiến hành qua các bước nào? Thang đo 28 biến quan sát được hoàn thiện qua 2 giai đoạn: phỏng vấn 10 chuyên gia đạt tỷ lệ đồng thuận trên 75%, sau đó thử nghiệm sơ bộ trên 50 du khách. Tất cả thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0,817 đến 0,928 trước khi đưa vào phân tích chính thức.

Suối khoáng nóng Bình Châu có lợi thế cạnh tranh tự nhiên gì nổi bật nhất? Suối khoáng nóng Bình Châu sở hữu hơn 70 điểm phun nước lộ thiên từ 37°C đến 84°C, nằm trọn trong 33 ha giữa hơn 7.000 ha rừng nguyên sinh ven biển. Đây là nguồn suối khoáng nóng duy nhất tại Đông Nam Bộ có sự kết hợp đặc sắc giữa bùn trầm tích và hệ sinh thái rừng biển.

Kết luận

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình 6 yếu tố tác động tích cực đến quyết định lựa chọn điểm đến của khách du lịch nội địa với mẫu khảo sát 239 người.
  • Xác định Chi phí hợp lý và Cơ sở hạ tầng là hai nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất đến hành vi tiêu dùng du lịch sinh thái.
  • Chứng minh tính tương đồng trong quyết định lựa chọn điểm đến giữa các nhóm khách hàng thuộc nhiều độ tuổi và mức thu nhập khác nhau.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ chính sách giá combo đến nâng cấp an ninh tại hơn 70 điểm khoáng lộ thiên.
  • Đề ra lộ trình hành động thiết thực trong giai đoạn 2022 - 2024 nhằm thúc đẩy tăng trưởng 25% đến 30% lượng khách nội địa bền vững.

Luận văn đã đóng góp quan trọng vào kho tàng lý luận hành vi du lịch sinh thái tại Việt Nam, đồng thời cung cấp bộ thang đo 28 biến quan sát chuẩn hóa cho các nghiên cứu tiếp theo. Các nhà quản lý du lịch và doanh nghiệp lữ hành hãy áp dụng ngay các khuyến nghị về giá và hạ tầng để tạo bước đột phá trong kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng sinh thái!