Các Yếu Tố Tác Động Đến Ý Định Nuôi Con Hoàn Toàn Bằng Sữa Mẹ Trong Sáu Tháng Đầu Tại TP. HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu tại TP Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao sức khỏe trẻ.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

144
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Ý định hành vi (Behavioural Intention – BI)

2.2. Các lý thuyết về ý định hành vi

2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

2.2.2. Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behaviour - TPB)

2.2.3. Thuyết cho con bú tự hiệu quả (Breastfeeding Self-Efficacy Theory – BSET)

2.3. Các nghiên cứu trước có liên quan

2.3.1. Nghiên cứu của Mutuli và Walingo (2014) về ý định nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau khi sinh con tại Kenya

2.3.2. Nghiên cứu của Nguyen, Q. và cộng sự (2013) về ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu của bà mẹ mang thai tại TP.

2.3.3. Nghiên cứu của Hussein (2012) về ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu tại Indonesia

2.3.4. Nghiên cứu của Aquilina (2011) về mối quan hệ giữa cho con bú tự hiệu quả và thời gian nuôi con bằng sữa mẹ tại New York, Hoa Kỳ

2.4. Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu của bà mẹ mang thai tại TP.

2.4.1. Khái niệm sữa mẹ

2.4.2. Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ

2.4.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.3.1. Chuẩn chủ quan (hay Ảnh hưởng của xã hội)
2.4.3.2. Nhận thức kiểm soát hành vi
2.4.3.3. Cho con bú tự hiệu quả
2.4.3.4. Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ
2.4.3.5. Giá trị cảm nhận

2.4.4. Ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi và quá trình thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.1. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

3.4.2. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.4.3. Phân tích tương quan và hồi quy bội (Multiple Linear Regression – MLR)

3.4.4. Kiểm định sự khác biệt về ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu của bà mẹ mang thai tại TP. HCM theo các biến định tính bằng ANOVA

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu khảo sát

4.2. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4. Kết quả phân tích EFA các yếu tố tác động đến ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu

4.5. Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu

4.6. Phân tích hồi quy bội MLR (Multiple Linear Regression)

4.7. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến

4.8. Xây dựng mô hình hồi quy

4.9. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.10. Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình

4.11. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.12. Kiểm định sự khác biệt về ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu của bà mẹ mang thai tại TP. HCM theo các đặc điểm cá nhân của bà mẹ

4.12.1. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi

4.12.2. Kiểm định sự khác biệt theo tình trạng hôn nhân

4.12.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn

4.12.4. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp

4.12.5. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập hộ gia đình

4.13. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu

5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2.1. Cho con bú tự hiệu quả

5.2.2. Chuẩn chủ quan (hay Ảnh hưởng của xã hội)

5.2.3. Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ

5.2.4. Nhận thức kiểm soát hành vi

5.3. Một số kiến nghị cho các nhà quản trị trong lĩnh vực sức khỏe tại TP.

5.3.1. Cho con bú tự hiệu quả

5.3.2. Chuẩn chủ quan (hay Ảnh hưởng của xã hội)

5.3.3. Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ

5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Nội dung thảo luận nhóm

Phụ lục 2. Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Phụ lục 3. Mô tả mẫu khảo sát

Phụ lục 4. Kết quả đánh giá các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phụ lục 6. Kết quả phân tích hồi quy bội

Phụ lục 7. Kết quả kiểm định ANOVA

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại TP

Nuôi con bằng sữa mẹ là một trong những vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe trẻ em. Tại TP. HCM, việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu đang gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến ý định nuôi con bằng sữa mẹ, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp.

1.1. Lợi Ích Của Sữa Mẹ Đối Với Trẻ Sơ Sinh

Sữa mẹ cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơ sinh, giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh. Theo WHO, nuôi con bằng sữa mẹ có thể giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

1.2. Tình Trạng Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại TP. HCM

Tỷ lệ trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ tại TP. HCM vẫn còn thấp. Nhiều bà mẹ chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, dẫn đến việc lựa chọn các sản phẩm thay thế.

II. Các Thách Thức Khi Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại TP

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc nuôi con bằng sữa mẹ tại TP. HCM vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những yếu tố như tâm lý mẹ, sự hỗ trợ từ gia đình và chính sách hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ đều ảnh hưởng đến quyết định này.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tạo Thói Quen Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ

Nhiều bà mẹ gặp khó khăn trong việc duy trì thói quen cho con bú do áp lực công việc và thiếu sự hỗ trợ từ gia đình. Điều này dẫn đến việc họ dễ dàng từ bỏ việc nuôi con bằng sữa mẹ.

2.2. Thiếu Kiến Thức Về Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ

Nhiều bà mẹ không có đủ kiến thức về lợi ích của sữa mẹ và cách cho con bú đúng cách. Điều này ảnh hưởng đến ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu.

III. Phương Pháp Nâng Cao Ý Định Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại TP

Để nâng cao tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ, cần có các phương pháp can thiệp hiệu quả. Các chương trình giáo dục và hỗ trợ từ cộng đồng có thể giúp bà mẹ tự tin hơn trong việc nuôi con bằng sữa mẹ.

3.1. Tăng Cường Giáo Dục Về Lợi Ích Của Sữa Mẹ

Các chương trình giáo dục cần được triển khai để nâng cao nhận thức của bà mẹ về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ. Điều này có thể được thực hiện thông qua các buổi hội thảo và tài liệu hướng dẫn.

3.2. Hỗ Trợ Từ Gia Đình Và Cộng Đồng

Sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng là rất quan trọng. Các bà mẹ cần được khuyến khích và hỗ trợ từ người thân để duy trì việc nuôi con bằng sữa mẹ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại TP

Nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố tác động đến ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ. Các yếu tố như kiến thức, thái độ và sự hỗ trợ từ gia đình đều có ảnh hưởng đáng kể.

4.1. Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động Đến Ý Định

Kết quả phân tích cho thấy rằng kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ và thái độ tích cực của bà mẹ có tác động lớn đến ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ.

4.2. Đánh Giá Sự Hỗ Trợ Từ Chính Sách

Chính sách hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các bà mẹ trong việc duy trì việc nuôi con bằng sữa mẹ.

V. Kết Luận Về Ý Định Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại TP

Việc nuôi con bằng sữa mẹ là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm. Các yếu tố tác động đến ý định nuôi con bằng sữa mẹ cần được nghiên cứu và cải thiện để nâng cao tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ tại TP. HCM.

5.1. Tương Lai Của Việc Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ

Cần có các chương trình can thiệp hiệu quả để nâng cao nhận thức và hỗ trợ bà mẹ trong việc nuôi con bằng sữa mẹ. Điều này sẽ góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của bà mẹ và gia đình, từ đó nâng cao tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố tác động đến ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu của bà mẹ mang thai tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về nghiên cứu. Chương 2 nhằm giới thiệu cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trên cơ sở này, một mô hình lý thuyết và các giả thuyết được xây dựng. Chương này bao gồm hai phần chính: (1) cơ sở lý thuyết về ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ; (2) mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.

Ý định hành vi (Behavioural Intention – BI) Theo lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Plan Behaviour – TPB) thì ý định là yếu tố tác động mạnh mẽ đến hành vi (Ajzen, 1991). Hay nói cách khác, nghiên cứu về ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ sẽ cho dự đoán tốt đối với hành vi nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ. Theo Ajzen (1991, trang 181), ý định được giả định là “bao gồm các yếu tố động lực có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”. Như một quy tắc chung, mỗi cá nhân có ý định càng mạnh để tham gia vào một hành vi, thì cá nhân đó càng có nhiều khả năng sẽ thực hiện thành công hành vi đó.

Ý định nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ là mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi bà mẹ sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ (Hussein, 2012; Mutuli và Walingo, 2014). Các lý thuyết về ý định hành vi Nuôi con bằng sữa mẹ có thể được coi là hành vi tâm lý xã hội con người. Vì vậy, có một nền tảng tâm lý và kiến thức về hành vi con người là điều cần thiết cho các nhà quản trị trong lĩnh vực sức khỏe để đạt được mục tiêu chiến lược tốt hơn khi xây dựng các chương trình khuyến khích thực hành nuôi con bằng sữa mẹ. Một số lý thuyết đã được đề xuất để nghiên cứu ý định hành vi con người trong những năm gần đây như: thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA), thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behaviour - TPB), thuyết cho con bú LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tự hiệu quả (Breastfeeding Self-Efficacy Theory - BSET) là những lý thuyết được sử dụng rộng rãi nhất.

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Sheppard và cộng sự, 1988). Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Ý định của một cá nhân là một chức năng của hai yếu tố quyết định cơ bản: một cá nhân trong trạng thái tự nhiên (thái độ hướng tới hành vi) và phản ánh ảnh hưởng từ xã hội (chuẩn chủ quan). Niềm tin về lợi ích của hành vi Thái độ Đánh giá về kết quả thực hiện Ý định hành vi Hành vi Niềm tin theo chuẩn Chuẩn chủ quan Động cơ tuân thủ Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975).

Trong đó: - Thái độ (Attitude toward behaviour - AB): là một yếu tố quyết định của ý định hành vi. Nó được định nghĩa bởi “cá nhân đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện mục tiêu” (Fishbein và Ajzen, 1975, trang 216). Dựa trên TRA, thái độ là một chức năng của niềm tin. Niềm tin làm nền tảng cho thái độ của một cá nhân đối với hành vi được gọi là niềm tin về hành vi (Fishbein, 1980).

- Chuẩn chủ quan (Subjective norm - SN): là “nhận thức của cá nhân về những ảnh hưởng xã hội để thực hiện hoặc không thực hiện hành vi” (Ajzen, 1991, trang 188). Chuẩn chủ quan được xác định bởi nhận thức của cá nhân về việc nhận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 được những khuyến khích của người thân, bạn bè và xã hội để thực hiện hành vi. Ảnh hưởng xã hội được đo bằng cách đánh giá của các nhóm xã hội khác nhau. Do đó, niềm tin theo chuẩn tương tự như chuẩn chủ quan, ngoại trừ việc nó liên quan đến các nhóm hoặc các cá nhân cụ thể, các nhóm hoặc các cá nhân này có mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với từng tình huống hành vi cụ thể (Ajzen và Fishbein, 1980).

Cơ sở giả định của TRA là cá nhân hành động có lý trí và cá nhân thường xem xét những ảnh hưởng đến hành vi của họ trước khi họ quyết định thực hiện hay không thực hiện một hành vi nhất định; nói cách khác, hành vi thường được lý giải trước (Fishbein, 1980). Sheppard và cộng sự (1988) đã đề xuất một số hạn chế trong TRA: - Thứ nhất, khi hành vi của một cá nhân không phải là dưới sự kiểm soát của ý chí, TRA có thể không dự đoán chính xác hành vi của cá nhân đó. Nói cách khác, nhiều trở ngại tiềm năng mà có thể ngăn chặn một ý chí của cá nhân xuất hiện, chẳng hạn như thời gian, nguồn lực và sự sẵn có của sản phẩm. - Thứ hai, khi tình huống liên quan đến một vấn đề lựa chọn, TRA tập trung vào các yếu tố quyết định và thực hiện một hành vi đơn lẻ; tuy nhiên, cá nhân thường xuyên phải đối mặt với một sự lựa chọn giữa các địa điểm, sản phẩm, nhãn hiệu, mẫu mã, kích cỡ và màu sắc.

TRA không xem xét khả năng lựa chọn trong số các hành vi thay thế, đó là một trong những hạn chế. - Thứ ba, khi những tình huống mà trong đó ý định của cá nhân được đánh giá, nhưng họ lại không có tất cả các thông tin cần thiết để hình thành một ý định hoàn toàn tự tin. Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behaviour - TPB) Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behaviour - TPB) được đề xuất bởi Ajzen (1991) là một phần mở rộng của lý thuyết hành động hợp lý (Fishbein và Ajzen, 1975; Ajzen và Fishbein, 1980) bởi những hạn chế của mô hình ban đầu, khi dự đoán việc thực hiện các hành vi của cá nhân mà họ không thể kiểm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 soát được. Trong trường hợp này, các yếu tố về thái độ đối với hành vi thực hiện và chuẩn chủ quan của người đó không đủ giải thích cho hành động của họ.

Thuyết hành vi hoạch định (TPB) được Ajzen (1991) xây dựng đã hoàn thiện thêm mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, có nguồn gốc từ khái niệm tự hiệu quả trong lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory – SCT) của Bandura (1977). Các nghiên cứu cho thấy rằng, hành vi của cá nhân bị ảnh hưởng mạnh bởi sự tự tin của họ trong khả năng của mình để thực hiện hành vi đó (Bandura và cộng sự, 1980); khái niệm tự hiệu quả được áp dụng rộng rãi góp phần giải thích các mối quan hệ khác nhau giữa niềm tin, thái độ, ý định và hành vi. TPB cho rằng thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi cùng hình thành ý định hành vi và hành vi của một cá nhân. Thái độ Chuẩn chủ quan Ý định hành vi Hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB) Nguồn: Ajzen (1991), trang 182.

Trong đó, nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived behavioural control - PBC), “với sự hiện diện hay vắng mặt của các nguồn lực và cơ hội cần thiết, nhận thức của một cá nhân là thuận lợi hoặc khó khăn trong việc thực hiện các hành vi cụ thể” (Ajzen, 1991, trang 188). Nhận thức kiểm soát hành vi được giả định là phản ánh trên kinh nghiệm quá khứ và một phần từ các thông tin cũ thông qua trao đổi thông tin của gia đình, bạn bè và các yếu tố có thể kiểm soát mức độ khó hay dễ của việc thực hiện hành vi cụ thể (Ajzen, 1991). Theo TPB, nhận thức kiểm soát hành vi cùng với ý định hành vi, có thể được sử dụng trực tiếp để dự đoán việc thực hiện hành vi. Ajzen (1991) cho rằng, nhận thức kiểm soát hành vi được xác định bởi tổng số các niềm tin kiểm soát có thể thiết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Niềm tin kiểm soát là niềm tin của một cá nhân về sự hiện diện của các yếu tố về nguồn lực và cơ hội có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở hiệu suất của hành vi. Do đó, cũng giống như niềm tin về lợi ích của hành vi được xem như xác định thái độ đối với hành vi, niềm tin tiêu chuẩn được xem như xác định các chuẩn chủ quan, niềm tin về nguồn lực và cơ hội được xem như cơ sở cho nhận thức kiểm soát hành vi (Ajzen, 1991). Tóm lại, TPB phân biệt giữa ba loại: niềm tin – hành vi, tiêu chuẩn - kiểm soát, và giữa các cấu trúc liên quan đến thái độ, chuẩn chủ quan, và nhận thức kiểm soát hành vi. Về mặt lý thuyết, đánh giá cá nhân của một hành vi (thái độ), định kiến xã hội của hành vi (chuẩn chủ quan) và sự tự tin đối với hành vi (nhận thức kiểm soát hành vi) với những khái niệm khác nhau và có vai trò quan trọng trong nghiên cứu ý định hành vi (Ajzen, 1991).

Do đó, với yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi được bổ sung, mô hình TPB được xem như tối ưu hơn TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của cá nhân trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu. Thuyết cho con bú tự hiệu quả (Breastfeeding Self-Efficacy Theory – BSET) Tương tự với khái niệm nhận thức kiểm soát hành vi trong TPB của Ajzen (1991), lý thuyết cho con bú tự hiệu quả (Breastfeeding Self-Efficacy Theory - BSET) được đề xuất bởi Dennis (1999) cũng xuất phát từ khái niệm tự hiệu quả trong lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory – SCT) của Bandura (1977). * Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory – SCT) Bandura (1977) đã giải thích chi tiết hơn về hành vi con người so với các nhà tâm lý học hành vi xã hội trước đó. Mô hình SCT của Bandura (1977) là khái niệm về những quyết định tương tác lẫn nhau và ảnh hưởng của nó đối với hành vi trong mối quan hệ của ba yếu tố: hành vi, các yếu tố cá nhân (bao gồm cả nhận thức) và môi trường.

Mối quan hệ hai chiều của hành vi và môi trường là động lực để phát triển hành vi cá nhân. Hành vi của một cá nhân sẽ điều chỉnh một số khía LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ