Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Marketing và thương mại điện tử duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế. Sự bùng phát của đại dịch Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội đã tạo ra bước chuyển dịch lớn từ phương thức kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tuyến, thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ số, ứng dụng di động và kênh bán hàng đa nền tảng. Khách hàng gia tăng xu hướng mua sắm trực tuyến nhằm hạn chế tiếp xúc trực tiếp, làm biến chuyển phương thức vận hành của doanh nghiệp và thay đổi hành vi tiêu dùng.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Maries được thành lập vào ngày 19/04/2021, đúng thời điểm dịch bệnh bùng phát phức tạp. Doanh nghiệp đối mặt với thách thức lớn khi nhu cầu mua sắm trực tiếp tại cửa hàng suy giảm nghiêm trọng. Để duy trì hoạt động và tiếp cận thị trường, công ty định hướng tập trung vào phân khúc khách hàng trực tuyến quan tâm đến các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ sợi Cỏ Bàng thiên nhiên xứ Huế. Nhận thấy tính cấp thiết của việc ứng dụng công nghệ số và tiếp thị trực tuyến, tác giả Ngô Thị Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến hành vi mua của khách hàng, từ đó xây dựng các giải pháp marketing thích ứng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung (2.1): Phân tích ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng tại Công ty TNHH Maries; từ đó đề xuất các giải pháp marketing nhằm giúp công ty thích ứng với hành vi mua của khách hàng và phát triển hoạt động kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể (2.2):
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ý định mua sắm sản phẩm Cỏ Bàng trực tuyến của khách hàng.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua của khách hàng đối với sản phẩm Cỏ Bàng tại công ty.
    3. Đưa ra giải pháp marketing nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm Cỏ Bàng trực tuyến tại Công ty TNHH Maries.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu (3.1): Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng tại Công ty TNHH Maries. Đối tượng điều tra gồm các khách hàng đã, đang và chưa từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Maries.
  • Phạm vi nghiên cứu (3.2):
    • Phạm vi không gian: Khách hàng trên phạm vi toàn quốc có tương tác hoặc tiếp cận kênh bán hàng trực tuyến của doanh nghiệp.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Quý 1 đến Quý 4 năm 2021; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trong khoảng thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 03/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật về khách hàng, ý định mua sắm (Blackwell và cộng sự, 2001; Kotler, 2007; Vũ Huy Thông, 2010), ý định mua sắm trực tuyến (Delafrooz và cộng sự, 2011) và hành vi người tiêu dùng (James Engel và cộng sự, 1943; Philip Kotler, 1994; Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA, 1940). Nghiên cứu phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng gồm: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự hội nhập và biến đổi văn hóa), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, địa vị xã hội), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, lối sống) và tâm lý (động cơ theo Philip Kotler & Keller 2012, nhận thức cảm tính và lý tính, sự tiếp thu, cá tính, niềm tin và thái độ). Khóa luận đồng thời vận dụng Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943) và Tiến trình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler & Keller (2012) gồm: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua và (5) Hành vi sau khi mua.

Khung mô hình nghiên cứu được tích hợp từ 4 mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Xem xét thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi tác động đến ý định hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1985, 1989): Nhấn mạnh vai trò của nhận thức về sự hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng trong việc định hình thái độ và hành vi sử dụng công nghệ.
  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Mô hình lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960): Phân tích rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Ý định mua sản phẩm Cỏ Bàng trực tuyến", tương ứng với 7 giả thuyết:

  • $H_1$: Cảm nhận về tính hữu ích ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định mua.
  • $H_2$: Cảm nhận về tính dễ sử dụng ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định mua.
  • $H_3$: Nhận thức rủi ro có tác động tiêu cực (-) đến ý định mua.
  • $H_4$: Chuẩn mực chủ quan có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định mua.
  • $H_5$: Tính tương tác, quảng cáo trực tuyến ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định mua.
  • $H_6$: Cảm nhận về niềm tin tác động tích cực (+) đến ý định mua.
  • $H_7$: Nhận thức kiểm soát hành vi tác động tích cực (+) đến ý định mua.

Hệ thống thang đo được mã hóa thành 26 biến quan sát: Cảm nhận sự hữu ích (HI1–HI6), Cảm nhận tính dễ sử dụng (DSD1–DSD2), Nhận thức rủi ro (RR1–RR6), Chuẩn mực chủ quan (CCQ1–CCQ3), Tính tương tác quảng cáo (TTQC1–TTQQ5), Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV1–KSHV2), Niềm tin (NT1–NT4) và Ý định mua trực tuyến (YD1–YD3).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu học thuật, giáo trình, báo cáo hoạt động kinh doanh và nhân sự của Công ty TNHH Maries năm 2021 cùng các cổng thông tin chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát trực tuyến gửi tới khách hàng thông qua mạng xã hội Facebook và Zalo. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo quy tắc chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 185$ mẫu (đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu $N \ge 100$ theo Hair và cộng sự, 1998).
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm nhận diện mối quan hệ tuyến tính và hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    • Kiểm định Independent Samples T-test (phân tích khác biệt theo giới tính) và One-Sample T-test cho các nhóm biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hành vi người tiêu dùng và ý định mua sắm trực tuyến. Tác giả tổng hợp có hệ thống các lý thuyết kinh điển từ TPB, TAM, TRA đến TPR, đồng thời liên hệ cụ thể với đặc thù sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Bên cạnh lý thuyết học thuật, chương này cung cấp bức tranh tổng quan về thực trạng ngành thủ công mỹ nghệ tại Thừa Thiên Huế và Việt Nam:

  • Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Theo quy hoạch phát triển làng nghề đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, toàn tỉnh có 94 làng nghề hoạt động ở 27 nhóm nghề và 69 nhóm nghề riêng lẻ với 3.486 hộ, cơ sở, doanh nghiệp, giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 15.000 lao động cùng hàng ngàn lao động mùa vụ, doanh thu hàng năm đạt khoảng 900–1.000 tỷ đồng. Trong 94 làng nghề có 32 làng nghề truyền thống (tiêu biểu như đúc đồng Phường Đúc, mộc mỹ nghệ Mỹ Xuyên, nón lá Đốc Sơ, mây tre đan Bao La...). Tuy nhiên, một số làng nghề đang có nguy cơ mai một như gốm Phước Tích, rèn Hiền Lương, tranh giấy làng Sình, dệt zèng.
  • Tại Việt Nam: Sản phẩm thủ công mỹ nghệ đã có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm gần 10% nhu cầu toàn cầu. Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2015–2019 tăng trung bình 9,5%/năm, từ 1,62 tỷ USD (2015) lên 2,23 tỷ USD (2019) và ước đạt gần 4 tỷ USD vào năm 2025. Cả nước có 2.556 làng nghề tạo việc làm cho khoảng 5,2 triệu lao động nông thôn. Theo Hiệp hội Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT), mỗi 1 triệu USD xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mang lại lợi nhuận gấp 5–10 lần so với ngành khai thác.

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm Cỏ Bàng trực tuyến của khách hàng tại Công ty TNHH Maries

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Maries và kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu định lượng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Maries thành lập ngày 19/04/2021 theo Giấy phép ĐKKD số 3301694565 (Mã số thuế: 3300383817), vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng do bà Hồ Thị Sương Lan sáng lập. Trụ sở chính đặt tại 16 Đoàn Hữu Trưng và showroom tại 54A Chu Văn An, TP. Huế. Doanh nghiệp chuyên sản xuất và thương mại sản phẩm Cỏ Bàng xứ Huế (đặc điểm sợi nhỏ $\le 0,4\text{ cm}$, rỗng ruột, ít hút ẩm, chống mốc, đan xiêng kết hợp vẽ họa tiết Acrylic không phai).
  • Cơ cấu bộ máy và nhân sự: Bộ máy công ty gồm Giám đốc, Quản lý, Nhân viên bán hàng (Sale), Nhân viên Marketing, Nhà thiết kế, Nghệ nhân, Họa sĩ, Thợ may, Nhân viên KCS, Nhân viên kiểm kho và Kế toán.
  • Tình hình lao động năm 2021: Tổng nhân sự tăng từ 12 người trong Quý 1 lên 24 người trong Quý 4 năm 2021.
Chỉ tiêu lao động Quý 1/2021 Quý 2/2021 Quý 3/2021 Quý 4/2021 So sánh Q2/Q1 (%) So sánh Q3/Q2 (%) So sánh Q4/Q3 (%)
Tổng số lao động (người) 12 17 17 24 +41,7% 0,0% +41,2%
- Nam (người / tỷ trọng) 1 (8,3%) 2 (11,8%) 2 (11,8%) 0 (0,0%) +100,0% 0,0% -100,0%
- Nữ (người / tỷ trọng) 11 (91,7%) 15 (88,2%) 15 (88,2%) 24 (100,0%) +36,4% 0,0% +60,0%
  • Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và trình độ: Lao động nữ chiếm đa số (91,7%). Về độ tuổi: nhóm 24–26 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (40,0%), tiếp theo là 27–29 tuổi (20,0%), 21–23 tuổi (16,7%), 30–32 tuổi (13,3%) và trên 32 tuổi chiếm 10,0%. Về học vấn: trình độ Đại học chiếm 53,3% và Cao đẳng chiếm 46,7%.
  • Kết quả tiêu thụ sản phẩm Cỏ Bàng năm 2021:
Quý Quý 1/2021 Quý 2/2021 Quý 3/2021 Quý 4/2021 Cả năm 2021
Sản lượng tiêu thụ (sản phẩm) 1.206 1.402 792 1.328 4.728
  • Kết quả phân tích định lượng: Chương 2 triển khai toàn bộ các bước kiểm định dữ liệu từ mẫu $n = 185$, bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc, ma trận tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến kiểm định 7 giả thuyết, phân tích Independent T-test giới tính và One-Sample T-test đối với từng thang đo thành phần (Sự hữu ích, Dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Chuẩn mực chủ quan, Quảng cáo, Nhận thức kiểm soát hành vi, Niềm tin, Ý định).

Chương 3: Giải pháp Marketing thúc đẩy ý định mua sản phẩm Cỏ Bàng trực tuyến tại Công ty TNHH Maries

Dựa trên kết quả hồi quy và thống kê mô tả, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp marketing trực tuyến ứng dụng thực tế cho công ty:

  • Hàm ý quản trị: Định hướng nâng cao nhận thức giá trị sản phẩm xanh, tăng cường truyền thông về nguồn gốc thủ công Cỏ Bàng xứ Huế.
  • Nhóm giải pháp marketing cụ thể:
    • Cải tiến kênh tương tác trực tuyến, tối ưu hóa giao diện Fanpage và Website madebymaries.com nhằm nâng cao tính dễ sử dụng và tính hữu ích.
    • Tối ưu hóa nội dung quảng cáo và hình ảnh/video trực quan, giảm thiểu nhận thức rủi ro của khách hàng về sự sai lệch giữa hình ảnh trên mạng và sản phẩm thực tế.
    • Hoàn thiện chính sách đổi trả, đóng gói và cam kết chất lượng sản phẩm nhằm củng cố niềm tin của người tiêu dùng trực tuyến.
    • Ứng dụng các chương trình kích thích chuẩn mực chủ quan thông qua đánh giá thực tế (feedback, review) và lan tỏa truyền thông xã hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu khảo sát và tình hình thực tế của doanh nghiệp:

  1. Dữ liệu thực nghiệm rõ ràng: Khóa luận phản ánh bức tranh nhân sự và sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Maries trong năm đầu thành lập (2021), với sản lượng tiêu thụ đạt 4.728 sản phẩm Cỏ Bàng và quy mô lao động đạt 24 nhân sự (100% lao động nữ tại thời điểm Quý 4/2021).
  2. Khung mô hình đo lường đa chiều: Kiểm định thành công thang đo 7 yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến đối với sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc thù từ Cỏ Bàng.
  3. Giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng: Các đề xuất marketing được xây dựng bám sát chức năng của từng bộ phận trong công ty (Marketing, Bán hàng, KCS, Thiết kế), hướng đến việc tối ưu ngân sách quảng cáo Facebook, nâng cao chất lượng phản hồi tin nhắn 24/7 và minh bạch hóa chính sách bảo hành, đổi trả.
  4. Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận làm rõ các động lực thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh và tiêu dùng sản phẩm thủ công mỹ nghệ trên môi trường số trong bối cảnh hậu Covid-19, đóng góp tài liệu thực tiễn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp làng nghề truyền thống tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 185$ mẫu có thể hạn chế tính đại diện cho toàn bộ phân khúc khách hàng tiềm năng trên toàn quốc.
    • Quá trình khảo sát trực tuyến qua Fanpage và Zalo gặp khó khăn do một bộ phận khách hàng không quan tâm hoặc bỏ qua phiếu khảo sát.
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ tập trung trong 4 quý của năm 2021 — giai đoạn doanh nghiệp mới thành lập và chịu tác động nặng nề bởi các đợt giãn cách xã hội do dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý để nâng cao độ tin cậy và tính khái quát.
    • Bổ sung các biến số mới như giá cả cảm nhận, chính sách giao hàng hoặc trải nghiệm khách hàng đa kênh (Omnichannel) trong giai đoạn thị trường bình thường mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tham khảo quy trình xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo kết hợp giữa TAM, TPB, TRA, TPR và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test).
  • Các nhà nghiên cứu về sản phẩm làng nghề truyền thống và tiêu dùng xanh: Cung cấp số liệu thứ cấp có giá trị về thực trạng làng nghề thủ công mỹ nghệ tại Thừa Thiên Huế và Việt Nam.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở khởi nghiệp thủ công mỹ nghệ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và các giải pháp triển khai tiếp thị số trên các nền tảng mạng xã hội trong điều kiện nguồn lực hạn chế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận kết hợp những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả đã kế thừa và tích hợp 4 mô hình lý thuyết: Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989), Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960).

2. Quy mô mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp của đề tài được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với kích thước mẫu $n = 185$ khách hàng (đã, đang và chưa từng mua hàng tại Maries). Khảo sát được triển khai trực tuyến qua bảng hỏi gửi qua Fanpage Facebook và Zalo từ tháng 01/2022 đến tháng 03/2022.

3. Sợi Cỏ Bàng xứ Huế của Maries có đặc tính kỹ thuật nào khác biệt so với nguyên liệu ở các vùng khác?
Theo văn bản, Cỏ Bàng xứ Huế có từng đốt nhỏ, rỗng ruột và không có phần xốp bên trong (khác cây Cói miền Bắc), đồng thời thân cây nhỏ với đường kính chỉ từ $0,4\text{ cm}$ trở lại (khác Cỏ Bàng miền Tây). Đặc tính này giúp sản phẩm ít hút ẩm, khó bị nấm mốc và có nét đan thanh mảnh, mịn màng.

4. Biến động nhân sự của Công ty TNHH Maries trong năm 2021 diễn ra như thế nào?
Tổng số lao động tăng từ 12 người (Quý 1) lên 17 người (Quý 2 và Quý 3), đạt 24 người vào Quý 4/2021 (tăng 41,2% so với Quý 3). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối, từ 91,7% ở Quý 1 lên 100% vào Quý 4/2021. Lao động trong độ tuổi 24–26 chiếm tỷ trọng cao nhất (40,0%) và 53,3% nhân sự có trình độ Đại học.

5. Sản lượng tiêu thụ sản phẩm Cỏ Bàng của Công ty Maries qua các quý năm 2021 đạt bao nhiêu?
Sản lượng tiêu thụ qua 4 quý năm 2021 lần lượt là: Quý 1 đạt 1.206 sản phẩm; Quý 2 đạt 1.402 sản phẩm; Quý 3 giảm xuống 792 sản phẩm (do ảnh hưởng dịch bệnh); Quý 4 phục hồi đạt 1.328 sản phẩm. Tổng sản lượng tiêu thụ cả năm 2021 đạt 4.728 sản phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua sắm trực tuyến và giải quyết trọn vẹn mục tiêu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm Cỏ Bàng tại Công ty TNHH Maries. Bằng việc kết hợp các khung lý thuyết TPB, TAM, TRA, TPR và phương pháp xử lý định lượng trên phần mềm SPSS từ mẫu khảo sát $n = 185$, nghiên cứu đã kiểm định mô hình 7 nhân tố tác động đến ý định của người tiêu dùng. Kết quả phân tích cùng hệ thống giải pháp marketing trực tuyến được đề xuất mang lại giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc thích ứng hành vi khách hàng và phát triển thương hiệu thủ công mỹ nghệ xứ Huế.