Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh biến động nhanh chóng, tri thức được xác định là nguồn lực chiến lược quan trọng hàng đầu nhằm tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh của các tổ chức. Tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò là đầu tàu kinh tế của cả nước, đứng thứ 3 trong nhóm các đô thị năng động nhất Đông Nam Á theo báo cáo Chỉ số Thành phố năng động toàn cầu của Jones Lang LaSalle. Tính đến năm 2020, địa bàn thành phố có khoảng 400.000 doanh nghiệp với tổng vốn điều lệ đạt 5.861 nghìn tỷ đồng, chiếm 52% tổng số doanh nghiệp cả nước. Nơi đây tập trung mật độ cao các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và là trung tâm giáo dục đại học lớn của khu vực.
Ngành Quản trị kinh doanh luôn nằm trong nhóm ngành thu hút lượng lớn người học. Thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn 2018–2021 cho thấy đây là ngành có số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển cao nhất, chiếm trên 10% tổng nguyện vọng mỗi năm. Mặc dù quy mô đào tạo lớn (năm học 2019–2020 cả nước có 263.179 sinh viên tốt nghiệp đại học), tình trạng cử nhân ra trường gặp khó khăn khi tham gia thị trường lao động vẫn diễn biến phức tạp. Điển hình vào quý I/2019, số người có trình độ đại học trở lên thất nghiệp lên tới 124.500 người. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, người học thiếu kỹ năng thực hành và kiến thức chuyên sâu đáp ứng yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Do đặc thù kiến thức quản trị mang tính tổng hợp, việc người học tiếp tục chủ động trau dồi, mở rộng tri thức chuyên môn sau khi ra trường trở thành đòi hỏi cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh (Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, 2021) được thực hiện nhằm làm rõ các yếu tố chi phối ý định này.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành sau khi tốt nghiệp của sinh viên đang theo học đại học ngành Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành sau khi tốt nghiệp của nhóm đối tượng này;
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành sau khi tốt nghiệp của sinh viên đang theo học đại học ngành Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành của sinh viên như thế nào?
- Các hàm ý quản trị nào cần được đề xuất nhằm thúc đẩy ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành của sinh viên sau khi tốt nghiệp?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành sau khi tốt nghiệp. Đối tượng khảo sát là sinh viên đang theo học hệ đại học chính quy ngành Quản trị kinh doanh tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố tâm lý xã hội và nhận thức thuộc mô hình hành vi tác động đến ý định mở rộng tri thức chuyên ngành;
- Phạm vi không gian: Khảo sát sinh viên tại các trường đại học có đào tạo ngành Quản trị kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2018 đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2021.
Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học trong việc kiểm định khả năng áp dụng của các mô hình lý thuyết hành vi vào lĩnh vực phát triển tri thức cá nhân của sinh viên khối ngành kinh tế. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ cho các cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp trong việc thiết kế chương trình đào tạo và chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp với xu hướng tự học tập của người học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên hai mô hình nền tảng trong tâm lý học hành vi:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), xem xét ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp của hai thành tố là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), phát triển từ mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm biến Nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ tự tin và cảm nhận về khả năng kiểm soát nguồn lực khi thực hiện hành vi.
Bên cạnh lý thuyết nền tảng, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa học thuật liên quan:
- Tri thức được nhìn nhận là niềm tin cá nhân hướng đến chân lý qua tương tác xã hội (Nonaka và cộng sự, 1995), là sự tổng hợp của kinh nghiệm, giá trị, ngữ cảnh thông tin (Davenport và Prusak, 1998; Alavi và Leidner, 2001; Bollinger và Smith, 2001).
- Tri thức chuyên ngành được định nghĩa theo Young và Muller (2014) là hệ thống tri thức chuyên biệt nhằm phát triển khái niệm hoặc giải quyết các vấn đề ngữ cảnh trong một cộng đồng chuyên môn nhất định.
- Mở rộng tri thức chuyên ngành là hoạt động tiếp thu các kỹ năng, kiến thức chuyên sâu từ các nguồn đối tác, đối thủ, dịch vụ tri thức và viện - trường (Belderbos và cộng sự, 2004; Laursen và Salter, 2006; Sofka và Grimpe, 2010).
- Ý định hành vi là sự sẵn sàng và nỗ lực của một cá nhân nhằm thực hiện một hành vi xác định (Ajzen, 1991; Sheeran, 2002; Sultan và Wong, 2012).
Qua tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Quang Vĩnh và cộng sự, 2021; Đoàn Liêng Diễm và cộng sự, 2021; Phạm Xuân Giang và Nguyễn Thị Phương Thảo, 2019) và quốc tế (Hatane và cộng sự, 2021; Buabeng-Andoh, 2021; Gainau, 2021; Qi và Ploeger, 2021; Ng và cộng sự, 2011), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm 4 biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 4 giả thuyết:
- H1: Thái độ có mối tác động cùng chiều (+) đến Ý định mở rộng tri thức chuyên ngành.
- H2: Chuẩn chủ quan có mối tác động cùng chiều (+) đến Ý định mở rộng tri thức chuyên ngành.
- H3: Nhận thức kiểm soát hành vi có mối tác động cùng chiều (+) đến Ý định mở rộng tri thức chuyên ngành.
- H4: Nhận thức lợi ích có mối tác động cùng chiều (+) đến Ý định mở rộng tri thức chuyên ngành.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành tổng hợp, phân tích các tài liệu học thuật và lý thuyết liên quan nhằm hiệu chỉnh mô hình, bổ sung thang đo Nhận thức lợi ích từ nghiên cứu của Gainau (2021) và loại bỏ yếu tố Trung thành thương hiệu theo hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện qua Google Biểu mẫu với mẫu khảo sát thử nghiệm gồm 55 sinh viên, thu về 40 bảng trả lời hợp lệ để kiểm tra sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thực hiện khảo sát trực tuyến thông qua bảng câu hỏi gửi qua Facebook và Zalo tới các hội nhóm sinh viên Quản trị kinh doanh tại TP.HCM. Tổng số biểu mẫu phát ra là 270, thu về 221 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Jones Lang LaSalle, Báo Tuổi trẻ, VnExpress, và Văn kiện Đại hội Đảng bộ TP.HCM lần thứ XI. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, và kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình (T-test, ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương mở đầu tập trung thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế tại TP.HCM và thực trạng sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh gặp rào cản kỹ năng thực tế. Tác giả trình bày cấu trúc nghiên cứu với 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và giới hạn không gian - thời gian (dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2021). Chương 1 cũng xác lập ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình, đồng thời khái quát bố cục toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này đi sâu vào hệ thống các khái niệm cốt lõi về tri thức, tri thức chuyên ngành, việc mở rộng tri thức chuyên ngành và ý định hành vi. Tác giả phân tích cơ chế vận hành của hai mô hình lý thuyết nền tảng là TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) và TPB (Ajzen, 1991). Nội dung chương tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước liên quan đến ý định tiếp tục học tập, học sau đại học hoặc lựa chọn chương trình đào tạo. Dựa trên cơ sở lý luận và ý kiến chuyên môn của người hướng dẫn, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập: Thái độ (TD), Chuẩn chủ quan (CCQ), Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKS), Nhận thức lợi ích (LICN) và biến phụ thuộc Ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành (YD).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua 6 bước: từ xác định vấn đề, thiết lập mục tiêu, lựa chọn phương pháp, triển khai thu thập, phân tích dữ liệu đến đề xuất hàm ý. Tác giả thiết kế bảng câu hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) cùng các thang đo định danh về nhân khẩu học. Thang đo gồm 20 biến quan sát được mã hóa chi tiết:
| Nhóm yếu tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Thái độ (TD) |
TD1 TD2 TD3 TD4 |
Thích ý tưởng tiếp tục mở rộng tri thức sau tốt nghiệp Ý tưởng tốt khi mở rộng tri thức sau tốt nghiệp Đồng tình với việc mở rộng tri thức chuyên ngành Hài lòng với ý định mở rộng tri thức |
Đoàn Liêng Diễm và cộng sự (2021) |
| Chuẩn chủ quan (CCQ) |
CCQ1 CCQ2 CCQ3 CCQ4 |
Gia đình ủng hộ tiếp tục mở rộng tri thức Bạn bè ủng hộ việc mở rộng tri thức Gia đình tác động đến việc mở rộng tri thức Người xung quanh góp phần hình thành ý định |
Phạm Xuân Giang và Nguyễn Thị Phương Thảo (2019) |
| Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKS) |
NTKS1 NTKS2 NTKS3 NTKS4 |
Tự tin vào khả năng bản thân Đủ điều kiện thuận lợi để mở rộng tri thức Dễ dàng tìm kiếm thông tin chuyên ngành Dễ dàng tiếp cận các nguồn cung cấp cần thiết |
Nguyễn Quang Vĩnh và cộng sự (2021) |
| Nhận thức lợi ích (LICN) |
LICN1 LICN2 LICN3 LICN4 |
Giúp nâng cao năng lực làm việc Giúp tiếp cận với tri thức nâng cao Cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng bản thân Cơ hội đạt những thành tựu tốt hơn trong nghề nghiệp |
Gainau (2021) |
| Ý định mở rộng tri thức (YD) |
YD1 YD2 YD3 YD4 |
Mong muốn mở rộng tri thức trong thời gian tới Nằm trong kế hoạch tương lai của bản thân Dự định mở rộng tri thức sau khi tốt nghiệp Mong đợi được tiếp tục mở rộng tri thức |
Tác giả tổng hợp |
Kết quả khảo sát sơ bộ trên 40 mẫu cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha > 0.6 và tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều > 0.3:
- Thái độ: Cronbach's Alpha = 0.626
- Chuẩn chủ quan: Cronbach's Alpha = 0.632
- Nhận thức kiểm soát hành vi: Cronbach's Alpha = 0.727
- Nhận thức lợi ích: Cronbach's Alpha = 0.666
- Ý định mở rộng tri thức: Cronbach's Alpha = 0.845
Toàn bộ 20 biến quan sát được giữ nguyên để đưa vào bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng chính thức.
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Nội dung chương 4 trình bày bức tranh tổng thể về nguồn nhân lực ngành Quản trị kinh doanh tại TP.HCM và phân tích tập dữ liệu khảo sát chính thức gồm 221 mẫu hợp lệ:
- Thống kê mô tả mẫu: Khảo sát phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học bao gồm giới tính, sinh viên đang theo học các năm học, và thời gian tự học/tuần dành cho việc nâng cao kiến thức, kỹ năng.
- Kiểm định thang đo chính thức: Các chỉ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các điều kiện về hệ số KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích.
- Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy xác nhận mối quan hệ tác động giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Ý định, đồng thời kiểm tra mức độ đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Phân tích ANOVA/T-test: Đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định mở rộng tri thức giữa các nhóm giới tính, nhóm sinh viên thuộc các khóa năm học khác nhau và các mức thời gian tự học hàng tuần.
Chương 5: Kết luận
Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được từ mô hình định lượng, tiến hành đối sánh phát hiện của đề tài với các nghiên cứu tương tự của Đoàn Liêng Diễm và cộng sự (2021) cùng Phạm Xuân Giang và Nguyễn Thị Phương Thảo (2019). Từ mức độ tác động của các hệ số beta, tác giả xây dựng 4 nhóm hàm ý quản trị tương ứng với từng yếu tố nhằm định hướng cho nhà trường và doanh nghiệp. Chương này cũng chỉ rõ các giới hạn còn tồn tại của nghiên cứu và gợi ý các hướng mở rộng cho những công trình tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Mô hình hồi quy đa biến với 221 mẫu quan sát hợp lệ đã xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại TP.HCM.
| Yếu tố |
Mã biến |
Hệ số Beta chuẩn hóa |
Thứ tự tác động |
| Nhận thức lợi ích |
LICN |
0.333 |
1 (Mạnh nhất) |
| Thái độ |
TD |
0.325 |
2 |
| Chuẩn chủ quan |
CCQ |
0.164 |
3 |
| Nhận thức kiểm soát hành vi |
NTKS |
0.000 |
4 (Không có tác động) |
Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố Nhận thức lợi ích (LICN) đóng vai trò quyết định lớn nhất với hệ số $\beta = 0.333$. Khi người học nhận thấy việc tích lũy thêm kiến thức chuyên sâu mang lại năng lực làm việc vượt trội, cơ hội tiếp cận trình độ cao và thành tựu nghề nghiệp tốt hơn, ý định hành động sẽ gia tăng rõ rệt. Đứng thứ hai là Thái độ (TD) với $\beta = 0.325$, phản ánh việc sinh viên có cảm xúc tích cực, đồng tình và hài lòng với ý tưởng trau dồi chuyên môn sẽ thúc đẩy ý định học tập tiếp diễn. Yếu tố Chuẩn chủ quan (CCQ) xếp thứ ba với $\beta = 0.164$, khẳng định sự định hướng và kỳ vọng từ gia đình, bạn bè và xã hội có tác động nhất định. Riêng yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKS) có hệ số $\beta = 0$, cho thấy trong bối cảnh mẫu khảo sát, nhận thức về sự dễ dàng hay khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn lực không chi phối trực tiếp đến ý định của sinh viên.
Từ kết quả trên, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị:
- Nhóm giải pháp về Nhận thức lợi ích: Nhà trường và doanh nghiệp cần công khai, minh bạch các lộ trình thăng tiến gắn liền với chứng chỉ chuyên môn và học vị; tổ chức các hội thảo chuyên đề làm rõ giá trị gia tăng của kiến thức chuyên sâu đối với mức thu nhập và năng lực cạnh tranh thực tế.
- Nhóm giải pháp về Thái độ: Tăng cường truyền thông nội bộ, tổ chức các diễn đàn giao lưu với cựu sinh viên thành đạt và chuyên gia đầu ngành để truyền cảm hứng nghề nghiệp, xây dựng thái độ chủ động học tập suốt đời cho sinh viên.
- Nhóm giải pháp về Chuẩn chủ quan: Tăng cường sự gắn kết giữa nhà trường và phụ huynh; xây dựng mạng lưới cố vấn học tập và nhóm học tập tích cực giữa các sinh viên nhằm tạo môi trường lan tỏa áp lực xã hội mang tính thúc đẩy.
- Nhóm giải pháp về Nhận thức kiểm soát hành vi: Cải thiện khả năng tiếp cận học liệu, phát triển thư viện số chuyên ngành, hỗ trợ sinh viên về kỹ năng tra cứu thông tin và tiếp cận các khóa bồi dưỡng chuyên môn thuận lợi hơn.
Về mặt đóng góp học thuật, đề tài đã bổ sung thành công biến quan sát Nhận thức lợi ích vào mô hình hành vi hoạch định (TPB) trong bối cảnh đào tạo đại học khối ngành kinh tế tại TP.HCM, qua đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thứ tự ưu tiên của các động lực tâm lý chi phối ý định học tập sau tốt nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế mang tính khách quan và chủ quan:
- Giới hạn về phương pháp thu thập mẫu: Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, do đó tác giả buộc phải áp dụng hình thức khảo sát trực tuyến qua Google Biểu mẫu gửi trên các mạng xã hội (Facebook, Zalo). Phương pháp này mang tính chất lấy mẫu thuận tiện, tiềm ẩn nguy cơ người trả lời không đọc kỹ nội dung câu hỏi.
- Quy mô và phạm vi mẫu: Mẫu khảo sát chính thức dừng lại ở 221 quan sát hợp lệ và chỉ tập trung vào sinh viên đại học ngành Quản trị kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh lân cận hoặc các ngành đào tạo khác.
- Giới hạn về thời gian và chi phí: Quá trình thực hiện diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 09/2021 đến tháng 12/2021), nguồn lực kinh phí tự túc hạn hẹp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lớn hơn và kết hợp phương pháp lấy mẫu trực tiếp khi điều kiện dịch bệnh được kiểm soát nhằm nâng cao tính đại diện tổng thể;
- Khảo sát mở rộng trên nhiều nhóm ngành khác nhau thuộc khối kinh tế hoặc trên phạm vi các đô thị khác ngoài TP.HCM để so sánh sự khác biệt;
- Xem xét bổ sung thêm các biến độc lập khác ngoài TPB như môi trường học tập, chi phí đào tạo hoặc chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp vào mô hình giải thích ý định học tập.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp góc nhìn thực chứng về tầm quan trọng của việc chủ động mở rộng tri thức sau tốt nghiệp để thích ứng với thị trường lao động; đồng thời là mẫu khóa luận tốt nghiệp tham khảo hữu ích về quy trình nghiên cứu khoa học chuẩn mực.
- Người làm đề tài nghiên cứu về hành vi: Cung cấp trọn vẹn bộ thang đo 20 biến quan sát đã qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trong phụ lục, thích hợp để tái sử dụng hoặc điều chỉnh cho các nghiên cứu về ý định tiếp tục học tập, học thạc sĩ, hoặc đào tạo liên tục.
- Nhà quản trị giáo dục và cơ sở đào tạo đại học: Giúp các ban giám hiệu và khoa đào tạo nhận diện rõ động lực của sinh viên (nhấn mạnh vào lợi ích thiết thực và thái độ) để xây dựng chương trình đào tạo sau đại học, các chứng chỉ nghiệp vụ ngắn hạn sát với nhu cầu thực tiễn.
- Bộ phận nhân sự và quản lý doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở định hướng các chương trình đào tạo nội bộ và chính sách đãi ngộ nhằm khuyến khích nhân viên ngành Quản trị kinh doanh không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những yếu tố độc lập nào và dựa trên lý thuyết nền tảng nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA, 1975) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB, 1991), gồm 4 yếu tố độc lập: Nhận thức lợi ích (LICN), Thái độ (TD), Chuẩn chủ quan (CCQ), và Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKS).
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức của khóa luận là bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát sơ bộ bằng việc phát 55 phiếu và thu về 40 bảng trả lời hợp lệ để kiểm định thang đo. Trong giai đoạn khảo sát chính thức, tác giả phát ra 270 bảng câu hỏi trực tuyến và thu được 221 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS.
3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành theo kết quả hồi quy?
Yếu tố có tác động mạnh nhất là Nhận thức lợi ích (LICN) với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.333$, xếp sau đó là Thái độ (TD) với $\beta = 0.325$, và Chuẩn chủ quan (CCQ) với $\beta = 0.164$.
4. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ của các thang đo đạt giá trị như thế nào?
Tất cả 5 thang đo đều đạt độ tin cậy trong bước kiểm định sơ bộ: Thái độ đạt 0.626; Chuẩn chủ quan đạt 0.632; Nhận thức kiểm soát hành vi đạt 0.727; Nhận thức lợi ích đạt 0.666; và Ý định đạt 0.845.
5. Nghiên cứu kiểm định sự khác biệt về ý định mở rộng tri thức dựa trên những biến nhân khẩu học nào?
Tác giả thực hiện kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình của ý định mở rộng tri thức chuyên ngành dựa trên ba biến nhân khẩu học: giới tính, năm học sinh viên đang theo học, và thời gian tự học/tuần để mở rộng kiến thức, kỹ năng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh đã vận dụng thành công mô hình hành vi hoạch định (TPB) mở rộng để nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mở rộng tri thức chuyên ngành của sinh viên Quản trị kinh doanh tại TP.HCM. Kết quả phân tích định lượng trên 221 mẫu khẳng định Nhận thức lợi ích, Thái độ và Chuẩn chủ quan là các động lực tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê, trong đó Nhận thức lợi ích giữ vai trò chi phối hàng đầu. Đây là tài liệu nghiên cứu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống thang đo tin cậy cùng các hàm ý quản trị thiết thực cho cả cơ sở đào tạo đại học và các tổ chức sử dụng lao động.