Chương 1 - <Tổng quan về đề tài nghiên cứu=: à chương này nhóm tác giả tập trung khái quát về đề tài cũng như đưa ra lý do chọn đề tài, mục tiêu cùng đối tượng và phạm vi nghiên cứu,… Chương 2 - <Cơ sá lý thuyết và mô hình nghiên cứu=: Là tập hợp cơ sá lý thuyết cũng như các mô hình nghiên cứu nhằm lý giải cho mô hình đề xuất nghiên cứu. Chương 3 - <Phương pháp nghiên cứu=: Nhiệm vụ chính của chương này là trình bày phương pháp nghiên cứu và tiến hành xây dựng các thang đo, phục vụ cho những phân tích về sau. Chương 4 - <Kết quả nghiên cứu=: Đưa ra những nhận xét, phân tích từ kết quả thu được từ quá trình chạy data. Chương 5 - <Kết luận và hàm ý quản trị=: Tóm tắt kết quả nghiên cứu, kết quả chính và hàm ý quản trị, đưa ra hạn chế và đề xuất nghiên cứu tiếp theo.
CH¯¡NG 2: C¡ Sä LÝ THUY¾T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CĄU 2. Lý thuy¿t vÁ giáo dāc đ¿i hãc Giáo dục đại học dưßng như từ lâu đã trá thành một thuật ngữ không còn quá xa lạ, đây được biết đên là một nền giáo dục thưßng tập trung á các cơ sá chuyên đào tạo các học viên, sinh viên như: Trưßng Đại học, Viện Đại học, Cao Đẳng, Sư phạm…Điều kiện cơ bản nhất để tham gia các chương trình Đại học chính là việc tốt nghiệp trung học, thưßng thì độ tuổi này rơi vào khoảng tầm 18 tuổi đối với các bạn sinh viên. à môi trưßng này hoạt độn giảng dạy cũng như việc nghiên cứu, thực hành hầu như thồn qua các hình thức như: giáo dục tổng quát, giáo dục chuyên nghiệp hay giáo dục mang tính huấn nghệ, chú trọng đến các ngành khai phóng,… 2. Vai trò căa giáo dāc đ¿i hãc <Giáo dục đại học= mang lại giá trị và tầm quan trọng vô cùng to lớn, được xem là quá trình sản xuất <đầu ra=, góp phần kiến tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn phục vụ cho xã hội.
Trong đó, ngưßi học chính là <sản phẩm cung ứng= cho thị trưßng lao động cả trong và ngoài nước. Giáo dục đại học là nền tảng cốt lõi tạo ra sự phát triển bền vững đối với hầu hết các ngành trong đßi sống. Không những thế, đây còn được xem là <lò luyện= ra các nhà nghiên cứu, những ngưßi tiên phong trong việc thu thập dữ liệu, thông tin cũng như các dữ kiện thúc đẩy nền tri thức. Song hành cùng với đó thì chất lượng giáo dục đại học được kiến tạo thông qua những công trình nghiên cứu, các công bố khoa học đạt chuẩn, đóng góp giá trị và lợi ích cho nhân loại, là tiền đề cho những thế hệ nghiên cứu tiếp nối.
Từ quan điểm trên, có thế thấy rằng giáo dục đại học không chỉ là <Hệ thống nuôi dưỡng= mà còn là <cái nôi= cho những nhân tài trong quá trình kiến tạo ra giá trị học thuật, ứng dụng đối với toàn xã hội. Một đất nước muốn phát triển bền vững, nắm đầu xu hướng kinh tế và cả những lĩnh vực về khoa học công nghệ thì việc bồi dưỡng hai yếu tố: hệ thống giáo dục đại học và lực lượng lao động là điều nhất định phải luôn ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó, giáo dục đại học còn được xem là một môi trưßng học tập tốt, tạo ra cơ hội học tập suốt đßi, điều đó cho phép ngưßi học có thể cập nhật kiến thức mới và những kỹ năng theo nhu cầu học của cá nhân mỗi ngưßi và yêu cầu của xã hội. Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.
Tr°ãng đ¿i hãc và các tá chąc căa tr°ãng đ¿i hãc Theo Wikipedia, Trưßng Đại học được định nghĩa như sau: <Trưßng đại học (từ tương tự trong tiếng Anh: college; có khi còn được dịch ra tiếng Anh là university) là một loại hình cơ sá giáo dục đại học của Việt Nam. Hầu hết các cơ sá giáo dục đại học Việt Nam dưới các chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tên là trưßng đại học và theo mô hình phân mảnh ngành học và phân mảnh cơ sá giáo dục của Liên Xô, tức là mỗi trưßng đại học tập trung vào một chuyên ngành hay một nhóm chuyên ngành riêng; ví dụ: Trưßng Đại học Kinh tế Quốc dân, Trưßng Đại học Xây dựng, Trưßng Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh,. Trong trưßng đại học thưßng có các khoa; trong khoa có các bá môn=, Trong đó trưßng Đại học đôi khi có thể là một đơn vị thành viên của Viện đại học hoặc Đại học. Một số ví dụ điển hình như: Trưßng Đại học Văn khoa thuộc Viện Đại học Sài Gòn, hay Trưßng Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng.
Trong hệ thống giáo dục cuẩ Liên Xô cũ thưßng có hình thức đào tạo phân mảng hoặc đào tạo chuyên sâu ngành nghề. Đây tức có nghĩa là các trưßng tập trung đào tạo một hay một nhóm chuyên ngành khác nhau. à những năm gần đây, có sự chuyển biến mới trong phương thức đào tạo cũng như phương thức tuyển sinh á các trưßng Đại học. Chính lý do xuất phát từ tình trạng xâm nhận giữa các ngành tri thức, từ đây mà việc hợp tác đa ngành, liên ngành trá nên phổ biến và ngày càng được áp dụng rộng rãi.
Không những thế, các trưßng Đại học ngày nay còn có sự thay đổi lớn trong cơ cấu tổ chức. Điển hình như vậy, ban đầu các trưßng thành lập thưßng bao gồm: Hiệu trưáng, hiệu phó, các phòng khoa và các khoa theo bộ môn. Đến ngày nay, nhß sự phát triển mạnh mẽ Trưßng Đại học được xem là một tổ chức thuộc nền giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học. Không những thế đây còn là môi trưßng đào tạo từ trình độ đại học và cả sau đại học, bao gồm những bậc học như: Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, đào tạo liên kết,.
phục vụ cho những nhu cầu học khác nhau với các hệ đào tạo khác nhau như: Chính quy, liên thông, vừa học vừa làm, đào tạo từ xa,. Đào t¿o truyÁn tháng Theo Gaither (2009), <Đào tào truyền thống là hình thức học mà á đó ngưßi học tập là học sinh, sinh viên và ngưßi truyền kiến thức là giảng viên, giáo viên, ngưßi hướng dẫn,…tương tác với nhau tại một địa điểm cụ thể như lớp học, phòng học, trưßng học,…Với hình thức đào tạo truyền thống này thì giảng viên được xem là trung tâm của lớp học. Trong đó <Sự chuẩn bị về bài giảng, kiến thức của giảng viên là điều kiện tiên quyết cần có để ngưßi dạy có thể truyền đạt đến sinh viên một cách hiệu quả nhất. Trách nhiệm và sức mạng của giảng viên cũng là một trong những yếu tố giúp đánh thức tiềm năng trong mỗi sinh viên, khơi dậy và phát triển chúng.
Ngoài việc soạn giáo án bày bản, khả năng truyền đạt dễ hiểu, thu hút, nền tảng kiến thức lý thuyết và thực tiễn rộng. để giúp sinh viên tiếp thu kiến thức mới một cách tốt nhất, giảng viên còn phải từng bước dạy cho học sinh, sinh viên biết tự đọc sách,tìm tòi, nghiên cứu và khám phá ra những điều mới. Từ đó mới có thể phát huy hết được nội lực bên trong con ngưßi học sinh và sinh viên, thông qua tri thức mà phát triển trí tuệ, tư duy, rèn luyện nhân cách (Hoàng Tụy, 2005). Cho dù các phương pháp dạy có được cải tiến hay đổi mới đến đâu thì với hình thức đào tạo truyền thống, <giảng viên= luôn được xem là yếu tố nòng cốt quyết định sự thành công của buổi học.
Để buổi học có hiệu Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com) lOMoARcPSD|17160101 quả, kiến thức sinh viên tiếp thu một cách trọn vẹn nhất thì một ngưßi thầy giỏi với cách thức, kinh nghiệm giảng dạy chuyên sâu có tầm ảnh hưáng rất lớn. Đào t¿o trāc tuy¿n - hãc tÁp trāc tuy¿n (E-Learning) 2. Khái niám E-Learning là từ viết tắt của Ecconomic Learning, được hiểu là đào tạo hay học tập trực tuyến. Đây được xem là hình thức đào tạo hữu hiệu và an toàn nhất trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 hiện nay.
Với hình thức học tập trực tuyến, ngưßi học vả giảng viên sẽ tương tác với nhau thông qua các thiết bị như máy tính để bàn, laptop hay điện thoại thông minh có kết nối Internet. Hình thức E-Learning giúp ngưßi học tiếp thu được một lượng lớn các kiến thức thông qua các thiết bị công nghệ và phương tiện điện tử một cách nhanh chóng. Có rất nhiều khái niệm được đưa ra để giải thích về thuật ngữ E-Learning, nhưng chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng đây là hình thức <Học tập bằng phương pháp điện tử=’. Trong mô hình này, ngưßi dạy sẽ tiến hành thiết kế các bài giảng hoặc các giáo án điện tử, hệ thống các bài tập, đặt ra các vấn đề có liên quan đến nội dung học tập để tương tác với ngưßi học.
Theo đó, các tài liệu học tập sẽ được thiết kế theo chuẩn chương trình học tập, có thể kết hợp với các hình ảnh, hiệu ứng, ví dụ minh họa để tránh sự nhàm chán cũng như đem lại hứng thú cho ngưßi học. Quá trình dạy và học sẽ được thực hiện thông qua các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ học tập trực tuyến như: Zoom, Microsoft team, Google Meet,. Giảng viên có thể linh hoạt lựa chọn các phần mềm cùng giao diện thích hợp, phù hợp đối với việc giảng dạy, truyền đạt kiến thức. Các lo¿i hình đào t¿o trāc tuy¿n Có thể kể đến 5 loại hình đào tạo trực tuyến phổ biến như sau: (1) <Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training)= đây được xem là hình thức đào tạo chủ yếu áp dụng công nghệ.
Trong đó <công nghệ thông tin= đóng vai trò nòng cốt đối với hình thức đào tạo này. (2) <Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training)= với hình thức đào tạo này, ngưßi dùng có thể tìm kiếm, truy cập thông tin cũng như lưu trữ nội dung dựa trên công nghệ web. (3) <Đào tạo dựa trên máy tính không kết nối mạng (CBT - Computer-Based Training)=, hiểu theo nghĩa rộng, đây được xem là hình thức đạo tạo sử dụng trên máy tính, theo nghĩa hẹp thì đây là hình thức đào tạo sử dụng các phần mềm dạy và học trên CD-ROM hoặc được thiết đặt sẵn trên máy tính mà không cần đến kết nối Internet. (4) <Đào tạo từ xa (Distance Learning)= là hình thức đào tạo trong đó cả ngưßi dạy và học có sự khác nhau về không gian cũng như thßi gian.
(5) <Đào tạo trực tuyến (Online learning/training)=’ là hình thức phổ biến, trong đó mạng Internet chính là nòng cốt tạo ra các mối liên kết, các hoạt động tương tác giữa ngưßi dạy và học.